Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển đổi và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trong khu vực dịch vụ y tế tư nhân. Theo tác giả, lợi nhuận và sự phát triển bền vững của một cơ sở y tế phụ thuộc trực tiếp vào mức độ thỏa mãn nhu cầu của người bệnh và khách hàng. Trong đó, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò là một lợi thế cạnh tranh cốt lõi gắn liền với nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp.

Phòng khám Đa khoa An Khang (AKC) trực thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) sau hơn 9 năm hoạt động đã xây dựng được nền tảng vận hành nhất định, song vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong khâu chăm sóc khách hàng trước sự xuất hiện của hàng loạt phòng khám tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc đánh giá toàn diện hoạt động thực tế nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết của phòng khám.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể bao gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Rút ra những vấn đề bức thiết còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Phòng khám Đa khoa An Khang trên cơ sở kết hợp lý thuyết và thực tiễn.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, dịch vụ y tế và hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Phòng khám Đa khoa An Khang trong giai đoạn 2011 - 2014.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại phòng khám phù hợp với định hướng chiến lược phát triển.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố bên trong và bên ngoài liên quan đến hoạt động chăm sóc khách hàng tại Phòng khám Đa khoa An Khang, trọng tâm là phân khúc khách hàng bên ngoài.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng khám Đa khoa An Khang tại địa chỉ 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Đợt thực tập nghiên cứu diễn ra trong 2 tháng 2 tuần (từ ngày 09/06/2015 đến ngày 28/08/2015), sử dụng chuỗi số liệu hoạt động và kinh doanh thu thập từ năm 2011 đến năm 2014 cùng các biểu giá dịch vụ năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ thông qua các định nghĩa và mô hình học thuật:

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ y tế: Tiếp cận quan điểm dịch vụ của Philip Kotler và TS. Nguyễn Văn Thanh; quan điểm dịch vụ y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và TS. Lê Chi Mai. Dịch vụ y tế được phân loại thành hai nhóm: dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu (mang tính chất hàng hóa tư, vận hành theo cơ chế thị trường) và dịch vụ y tế công cộng (mang tính chất hàng hóa công do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ y tế: Khung lý thuyết phân tích 5 nhóm yếu tố gồm khả năng tiếp cận y tế (khoảng cách, kinh tế, dịch vụ y tế, văn hóa), mức độ bệnh tật, yếu tố giá cả, yếu tố dịch vụ y tế (chuyên môn bác sĩ, trang thiết bị) và đặc trưng nhân khẩu học cá nhân.
  • Khung lý thuyết về giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng: Sử dụng mô hình "Giá trị dành cho khách hàng" của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2006, Marketing Management, 12th ed), xác định giá trị dành cho khách hàng là khoảng chênh lệch giữa Tổng giá trị nhận được (sản phẩm, dịch vụ kèm theo, nhân sự, hình ảnh) và Tổng chi phí bỏ ra (tiền bạc, thời gian, công sức, tinh thần). Đồng thời, tác giả sử dụng mô hình đo lường sự hài lòng dựa trên mức độ tương thích giữa kỳ vọng và kết quả cảm nhận thực tế.
  • Cơ sở phân biệt CSKH và Dịch vụ khách hàng (DVKH): Áp dụng khung phân tích từ tài liệu chuyên ngành tiếp thị dịch vụ viễn thông (VNPT, 2003) để phân định rõ CSKH mang tính chiến lược dài hạn, trong khi DVKH tập trung vào các mắt xích thực thi việc bán hàng.
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chương trình khám sức khỏe định kỳ được đối chiếu theo quy định tại Thông tư 14 của Bộ Y tế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo phòng kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2011 - 2014) nhằm chỉ ra xu hướng biến động doanh thu, tỷ lệ chốt báo giá và khiếu nại.
  • Phương pháp logic biện chứng kết hợp sơ đồ hóa quy trình vận hành và hệ thống bảng biểu định lượng.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức & Đào tạo, Phòng Kế toán thuộc Phòng khám Đa khoa An Khang; dữ liệu gói khám sức khỏe năm 2015; cùng các tài liệu, giáo trình Marketing của các tác giả trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về dịch vụ y tế, hành vi khách hàng và các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp. Tác giả phân định khách hàng thành hai nhóm: khách hàng nội bộ (đội ngũ nhân sự giữa các phòng ban) và khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người thụ hưởng). Hoạt động CSKH được khái quát hóa thành 4 nội dung cốt lõi: quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, phân loại nhóm đối tượng, hỗ trợ dịch vụ và chuẩn hóa quan hệ ứng xử giao tiếp.

Tác giả lập bảng đối chiếu chi tiết sự khác biệt bản chất giữa Chăm sóc khách hàng và Dịch vụ khách hàng:

Tiêu chí so sánh Chăm sóc Khách hàng (Customer Care) Dịch vụ Khách hàng (Customer Service)
Về công việc Toàn bộ nỗ lực nhằm đảm bảo hoặc vượt mức mong đợi của khách hàng. Thực hiện các yêu cầu cần thiết để bán sản phẩm hoặc dịch vụ.
Về vai trò Mang ý nghĩa chiến lược, tạo dựng quan hệ và quyết định lợi thế cạnh tranh. Hoàn thành giao dịch bán sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng.
Quan điểm chi phí Được nhìn nhận là khoản đầu tư chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Được ghi nhận là khoản chi phí phát sinh trong vận hành.
Về trình tự thực hiện Thu thập thông tin từ hệ thống để xác định biện pháp phục vụ tốt hơn. Thực hiện các thao tác cung ứng theo quy trình có sẵn.

Về mặt quy trình, tác giả phân chia hoạt động CSKH theo 3 giai đoạn: trước bán hàng (nghiên cứu thị trường, tiếp thị truyền thông, thiết lập kỳ vọng), trong bán hàng (quản trị dữ liệu, phân loại khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, cá nhân; kiểm soát tiến độ) và sau bán hàng (hậu mãi, bảo hành, xử lý khiếu nại 9 bước và xây dựng chính sách tri ân theo từng phân đoạn).

Chương II: Thực trạng dịch vụ Chăm sóc Khách hàng tại Phòng khám Đa khoa An Khang

Chương II phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức, kết quả vận hành và thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại AKC. Phòng khám hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4113021361 (cấp ngày 16/03/2006) và Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh số 00161/SYT-GPHĐ (cấp ngày 09/07/2013 do Sở Y tế TP.HCM phê duyệt), đại diện pháp luật là Bác sĩ Nguyễn Tiến Dũng. Cơ cấu quản lý bao gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, IT, Bảo vệ) cùng 15 bộ phận chuyên môn y khoa.

Các dịch vụ chính của phòng khám gồm: khám điều trị chuyên khoa, khám theo yêu cầu, kiểm tra sức khỏe, khám ngoại viện, tiêm chủng (triển khai từ năm 2009 với các khách hàng như BP, Laboratories Fournier S.A, Ford Vietnam, Honda Vietnam) và bảo lãnh viện phí ngoại trú hợp tác cùng Bảo Việt Care, PVI, Chartis phục vụ các doanh nghiệp như Saigon Co.op, Cụm cảng Hàng không Việt Nam, Gemadept.

Khóa luận phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu giai đoạn 2011 - 2014, chỉ ra sự dịch chuyển tỷ trọng giữa mảng khách hàng doanh nghiệp và khách vãng lai:

Chỉ tiêu doanh thu (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu khách vãng lai 3.5 3.2 3.8 3.6
Doanh thu gói khám doanh nghiệp 18.2 20.5 23.1 26.4

Về chính sách giá gói khám năm 2015:

  • Gói khám sức khỏe theo Thông tư 14 của Bộ Y tế có mức giá đồng nhất 320.000 VNĐ cho cả nam và nữ.
  • Gói khám sức khỏe định kỳ cho công ty có ngân sách dao động theo đối tượng: 975.000 VNĐ (Nam), 1.135.000 VNĐ (Nữ độc thân) và 1.225.000 VNĐ (Nữ có gia đình).

Phân tích hoạt động CSKH theo 3 giai đoạn tại AKC:

  • Giai đoạn trước bán hàng: Thực hiện truyền thông qua đài truyền hình Vĩnh Long, Cần Thơ và YouTube; áp dụng chiết khấu 15% cho doanh nghiệp lớn, 10% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, miễn phí đo điện tim và phân tích nước tiểu cho khách cá nhân. Phòng Kinh doanh trang bị 8 máy điện thoại cố định để tư vấn và gửi báo giá. Hiệu quả gửi báo giá qua email có chuyển biến rõ nét:
Năm Số lượng báo giá gửi đi Tỷ lệ thành công (%) Tỷ lệ thất bại (%)
2012 1.250 23,1% 76,9%
2013 1.475 31,8% 68,2%
2014 1.680 Tăng trưởng Giảm dần
  • Giai đoạn trong bán hàng: Quản trị quy trình cung cấp dịch vụ khám sức khỏe 4 bước. Về tiến độ, khách hàng doanh nghiệp lớn được ưu tiên thời gian; doanh nghiệp vừa và nhỏ được xếp lịch sau 2 tuần ký hợp đồng; khách cá nhân (5 - 10 lượt/ngày) được phục vụ trực tiếp ngay. Phòng khám ứng dụng hệ thống hồ sơ điện tử trả kết quả qua email trong 60 phút hoặc trả hồ sơ tổng hợp sau 1 tuần. Duy trì chính sách thưởng định kỳ hàng quý 1.000.000 VNĐ cho nhân viên CSKH hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Giai đoạn sau bán hàng: Từ năm 2014, phòng khám thành lập Phòng CSKH độc lập với 3 nhân sự chuyên trách tiếp nhận phản hồi. Các khiếu nại chủ yếu tập trung vào việc bác sĩ khám qua loa và tình trạng trễ hạn triển khai gói khám do quá tải số lượng khách.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ CSKH của Phòng khám Đa khoa An Khang

Chương III đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương II:

  • Giải pháp trước bán hàng: Tối ưu hóa hệ thống gọi điện tư vấn và phân loại dữ liệu khách hàng tiềm năng; cải tiến mẫu email báo giá và thư mời nhằm tăng tính thuyết phục; mở rộng các kênh truyền thông số.
  • Giải pháp trong bán hàng: Nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu khách hàng; chuẩn hóa quy trình điều phối khám tại chỗ để giảm thời gian chờ đợi; tăng cường đào tạo kỹ năng giao tiếp y khoa cho nhân viên lễ tân, điều dưỡng và bác sĩ; hoàn thiện chính sách đánh giá, khen thưởng tạo động lực cho nhân sự tiếp xúc trực tiếp.
  • Giải pháp sau bán hàng: Chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại 9 bước khép kín từ tiếp nhận, xác minh, giải quyết đến đo lường mức độ hài lòng sau xử lý. Đồng thời, thiết lập chính sách phân tầng chăm sóc khách hàng:
    • Doanh nghiệp đặc biệt: Chiết khấu 10%, thăm hỏi lễ Tết, tặng voucher cạo vôi răng miễn phí cho lãnh đạo cấp cao.
    • Doanh nghiệp lớn: Chiết khấu 8%, giảm một số mục khám cho đơn vị mới, quà tặng lễ Tết.
    • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chiết khấu 5% trên hợp đồng, quà tặng tri ân.
    • Khách hàng cá nhân, hộ gia đình: Miễn phí 1 - 2 danh mục trong gói khám tổng quát cho lần đầu sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả vận hành then chốt của Phòng khám Đa khoa An Khang:

  • Về mặt số liệu thực nghiệm: Doanh thu gói khám doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 18,2 tỷ đồng (năm 2011) lên 26,4 tỷ đồng (năm 2014), khẳng định năng lực khai thác thị trường KSK định kỳ cho các tổ chức. Tỷ lệ chốt báo giá thành công qua email tăng từ 23,1% (năm 2012) lên 31,8% (năm 2013) tương ứng với quy mô báo giá gửi đi tăng từ 1.250 lên 1.680 lượt.
  • Về mặt quản trị hệ thống: Ghi nhận bước tiến của phòng khám khi thành lập Phòng CSKH chuyên trách gồm 3 nhân sự từ năm 2014 và ứng dụng hồ sơ bệnh sử điện tử trực tuyến (akclinic.vn), giúp tối ưu hóa thời gian trả kết quả xét nghiệm cho khách hàng trong 60 phút.
  • Đóng góp về giải pháp: Tác giả đã xây dựng được khung chính sách phân loại khách hàng và đề xuất các mức chiết khấu, ưu đãi cụ thể cho từng nhóm đối tượng (Doanh nghiệp đặc biệt, Lớn, Vừa và nhỏ, Cá nhân), đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại theo 9 bước nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động chăm sóc khách hàng bên ngoài tại một cơ sở phòng khám duy nhất trên địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian thực tập 2 tháng 2 tuần. Chưa đi sâu phân tích đối tượng khách hàng nội bộ (đội ngũ y bác sĩ, nhân viên giữa các khoa phòng) vốn có tác động trực tiếp đến chất lượng phục vụ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Các đánh giá thực trạng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do các phòng ban cung cấp và quan sát trực tiếp, chưa triển khai khảo sát định lượng với bảng hỏi có cỡ mẫu lớn ($n$) để kiểm định thống kê mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát định lượng trên nhiều đối tượng bệnh nhân và doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng nội bộ và chất lượng dịch vụ cảm nhận bên ngoài trong môi trường y tế tư nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ y tế: Tham khảo cách tiếp cận đề tài chăm sóc khách hàng trong một ngành dịch vụ đặc thù (y tế tư nhân), phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh gắn với quy trình cung ứng dịch vụ.
  • Các nhà quản lý phòng khám và cơ sở y tế tư nhân: Tham khảo cấu trúc xây dựng bảng giá dịch vụ khám sức khỏe theo Thông tư 14 của Bộ Y tế, quy trình tổ chức tiếp nhận báo giá khám doanh nghiệp và mô hình xử lý khiếu nại dịch vụ y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng khám Đa khoa An Khang trực thuộc đơn vị nào và được cấp phép hoạt động từ khi nào?
Phòng khám Đa khoa An Khang là Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4113021361 cấp ngày 16/03/2006 (Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM) và Chứng chỉ hành nghề số 00161/SYT-GPHĐ cấp ngày 09/07/2013 do Sở Y tế TP.HCM phê duyệt.

2. Cơ cấu doanh thu của phòng khám trong giai đoạn 2011 - 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu của phòng khám phụ thuộc chủ yếu vào gói khám sức khỏe định kỳ cho các doanh nghiệp (tăng đều từ 18,2 tỷ đồng năm 2011 lên 26,4 tỷ đồng năm 2014). Ngược lại, doanh thu từ mảng khách vãng lai chỉ dao động ở mức thấp từ 3,2 đến 3,8 tỷ đồng qua các năm.

3. Gói khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 14 của Bộ Y tế tại phòng khám có mức chi phí là bao nhiêu?
Theo bảng giá năm 2015 của phòng khám, chương trình kiểm tra sức khỏe theo Thông tư 14 của Bộ Y tế có tổng chi phí là 320.000 VNĐ áp dụng đồng mức cho cả đối tượng Nam, Nữ độc thân và Nữ đã có gia đình.

4. Phòng khám Đa khoa An Khang đã triển khai dịch vụ tiêm chủng và bảo lãnh viện phí với các đối tác tiêu biểu nào?
Dịch vụ tiêm chủng triển khai từ 2009 cho các đối tác như BP, Laboratories Fournier S.A, Ford Vietnam, Honda Vietnam. Dịch vụ bảo lãnh viện phí ngoại trú liên kết với Bao Viet Care, PVI, Chartis phục vụ các khách hàng lớn như Saigon Co.op, Cụm cảng Hàng không Việt Nam, Gemadept.

5. Hoạt động xử lý khiếu nại tại phòng khám ghi nhận những vấn đề chính nào từ phía khách hàng?
Khách hàng khiếu nại chủ yếu về chất lượng chuyên môn (một số bác sĩ khám qua loa, thái độ phục vụ chưa tận tình) và sự chậm trễ về thời gian triển khai gói khám so với cam kết 10 - 20 ngày do tình trạng quá tải số lượng khách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Mỹ Ngân đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ y tế và phân tích sát thực trạng vận hành tại Phòng khám Đa khoa An Khang giai đoạn 2011 - 2014. Đề tài chỉ rõ sự phát triển mạnh mẽ của mảng khám sức khỏe doanh nghiệp bên cạnh những tồn tại về khâu tiếp đón khách vãng lai và quy trình xử lý phản hồi. Các giải pháp phân tầng chăm sóc khách hàng và chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ của phòng khám.