Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ số đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam, lĩnh vực viễn thông đóng vai trò là hạ tầng nòng cốt cho sự phát triển kinh tế và hội nhập. Thị trường dịch vụ Internet băng rộng cố định chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp lớn như VNPT, Viettel và FPT Telecom. Tại thị trường thành phố Huế, VNPT là đơn vị thâm nhập sớm và chiếm ưu thế thị phần, tiếp sau đó là sự cạnh tranh của Viettel và FPT Telecom.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (FPT Telecom Chi nhánh Huế) được thành lập và hoạt động hơn 11 năm trên địa bàn. Mặc dù đã xác lập được vị thế nhất định, chi nhánh gặp phải một số bất lợi cạnh tranh do mất lợi thế của người tiên phong và sự chênh lệch về giá cước sản phẩm, dịch vụ so với đối thủ. Đặc biệt, trong năm 2020, nền kinh tế và hoạt động kinh doanh chịu tác động kép từ đại dịch COVID-19 cùng các đợt thiên tai bão lũ kéo dài tại miền Trung, gây ảnh hưởng trực tiếp đến công tác bán hàng và tiếp cận khách hàng. Nhằm nhận diện các yếu tố tác động và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh, đề tài "Nghiên cứu hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế" đã được tác giả Trương Thị Trúc Ly thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế.
    • Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến hoạt động bán hàng của đơn vị.
    • Khảo sát, đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động bán hàng của công ty.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại chi nhánh.

Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hoạt động bán hàng của công ty như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng đang sử dụng dịch vụ của FPT Telecom Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung tại FPT Telecom Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2018–2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 26/10/2020 đến ngày 15/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm học thuật về bán hàng của James M. Comer (2001, 2002), Robert Calvin (2009), Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2015), Lê Đăng Lăng (2010), cùng các cơ sở pháp lý quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP và Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông.

Mô hình nghiên cứu được kế thừa và điều chỉnh từ mô hình của Lê Văn Thanh (2014) kết hợp với đặc thù sản phẩm dịch vụ viễn thông tại FPT Telecom Chi nhánh Huế, bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: (1) Thương hiệu, (2) Chính sách giá, (3) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ, (4) Hoạt động truyền thông, (5) Công cụ hỗ trợ bán hàng, (6) Nhân viên bán hàng.
  • Biến phụ thuộc: Hoạt động bán hàng (được đo lường qua sự đánh giá và phản hồi của khách hàng).

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh 2 của FPT Telecom Chi nhánh Huế, trang tin điện tử và các công trình khoa học lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quá trình khảo sát gồm 2 bước: khảo sát thử nghiệm trên 20 khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó khảo sát chính thức với quy mô mẫu $n = 119$.
  • Phương pháp chọn mẫu:
    • Kích thước mẫu tối thiểu cho hồi quy đa biến theo Nguyễn Đình Thọ (2014) là $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát ($m$ là số biến độc lập).
    • Kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) là $n = 5 \times m = 5 \times 21 = 105$ quan sát ($m$ là tổng số 21 biến quan sát của các thang đo).
    • Nghiên cứu xác định cỡ mẫu chính thức là 119 khách hàng, sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện dựa trên danh sách khách hàng đang sử dụng dịch vụ do công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện biến rác: hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $< 0{,}3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0{,}5$).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \varepsilon$$
    • Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-test, One-way ANOVA và One-Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, bản chất, vai trò và mục tiêu của hoạt động bán hàng dưới góc độ kinh tế và hoạt động thương mại. Tác giả phân tích các chỉ tiêu định lượng đánh giá bán hàng gồm doanh thu, doanh thu thuần, chi phí bán hàng, lợi nhuận và lợi nhuận gộp, đồng thời phân loại các yếu tố tác động đến hoạt động bán hàng từ môi trường bên ngoài (khu vực bán hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (chính sách sản phẩm, giá cả, chất lượng dịch vụ, hoạt động truyền thông, nhân viên bán hàng, công cụ hỗ trợ bán hàng).

Về cơ sở thực tiễn, chương này dẫn chứng số liệu từ Báo cáo Kinh tế số Đông Nam Á 2020 (Việt Nam đạt mức tăng trưởng thương mại điện tử 46%, tỷ lệ người dùng Internet mới đạt 41%), Báo cáo Digital 2020 của We Are Social (Việt Nam có 145,8 triệu thuê bao di động, 68,17 triệu người dùng Internet chiếm 70% dân số) và định hướng quy hoạch viễn thông của tỉnh Thừa Thiên Huế theo Quyết định 2491/QĐ-UBND. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu của Lê Văn Thanh (2014), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình 11 năm hình thành và phát triển của FPT Telecom Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009, trực thuộc Công ty Viễn thông FPT Miền Trung thành lập tháng 1/2010). Mạng lưới của chi nhánh gồm 4 văn phòng giao dịch đặt tại số 46 Phạm Hồng Thái (TP. Huế), số 09 Nguyễn Trãi (TP. Huế), số 133 Lý Thánh Tông (Thị trấn Phú Lộc) và số 29 Nguyễn Kim Thành (Thị trấn Sịa, Quảng Điền), phủ rộng hạ tầng tới các huyện/thị xã: Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền, Hương Thủy, Phú Lộc và Hương Trà.

Quy trình bán hàng tại chi nhánh được thực hiện chuẩn hóa qua 7 bước:

  1. Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin khách hàng tiềm năng
  2. Thiết lập cuộc hẹn và tiếp cận
  3. Tìm hiểu nhu cầu
  4. Trình bày và thuyết phục
  5. Xử lý các từ chối, phản đối
  6. Ký kết hợp đồng (triển khai kéo cáp, lắp đặt thiết bị sau 2–3 ngày)
  7. Chăm sóc sau bán hàng

Về nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020:

  • Tình hình nhân sự: Quy mô lao động giảm dần từ 200 người (năm 2018) xuống 191 người (năm 2019, giảm 4,5%) và 185 người (năm 2020, giảm 3,1%). Cơ cấu lao động nam tăng mạnh từ 49,0% (2018) lên 57,6% (2019) và 70,3% (2020) do đặc thù công việc thị trường và kỹ thuật lắp đặt đường dây. Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học chiếm ưu thế, duy trì ở mức 62,5% (năm 2018), 57,6% (năm 2019) và 67,6% (năm 2020).
  • Tình hình nguồn vốn: Tổng tài sản/nguồn vốn có xu hướng giảm, năm 2019 giảm 4,123 tỷ đồng so với 2018; năm 2020 giảm 5,470 tỷ đồng (tương ứng giảm 13,3%) so với năm 2019. Cơ cấu vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu là nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn).
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng duy trì đà tăng trưởng qua các năm. Năm 2019 doanh thu tăng 64,6% so với 2018 (tương đương tăng 49,280 tỷ đồng); năm 2020 tốc độ tăng chậm lại, tăng 22,254 tỷ đồng (tương ứng 17,x%). Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2020 sụt giảm mạnh 8,356 tỷ đồng (giảm 44,x% so với năm 2019) do tác động nặng nề của dịch bệnh COVID-19 và bão lụt lịch sử trên địa bàn.
Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Doanh thu bán hàng 76.xxx Tăng +49.280 tỷ Tăng +22.254 tỷ +64,6% +17,x%
Tổng số lao động (Người) 200 191 185 -4,5% (-9 người) -3,1% (-6 người)
Tỷ lệ lao động Nam 49,0% 57,6% 70,3% Tăng Tăng
Tỷ lệ trình độ Đại học 62,5% 57,6% 67,6% - Tăng
Quy mô nguồn vốn - Giảm 4,123 tỷ Giảm 5,470 tỷ Giảm -13,3%
Lợi nhuận sau thuế - Tăng trưởng Giảm 8,356 tỷ - -44,x%

Phần phân tích định lượng thực hiện xử lý 119 mẫu khảo sát qua các bước kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (2 lần xoay ma trận), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm nhân tố (Thương hiệu, Chính sách giá, Chất lượng sản phẩm dịch vụ, Hoạt động truyền thông, Công cụ hỗ trợ bán hàng, Nhân viên bán hàng và Đánh giá chung hoạt động bán hàng).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), tác giả đưa ra định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố:

  1. Nhóm giải pháp về công cụ hỗ trợ bán hàng: Cải tiến chất lượng tờ rơi, tài liệu giới thiệu dịch vụ, đồng bộ thẻ nhân viên, đồng phục và trang bị công cụ demo sản phẩm số (FPT Play Box, Camera).
  2. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Nâng cao độ ổn định băng thông, tốc độ đường truyền và rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật.
  3. Nhóm giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu FPT Telecom gắn liền với uy tín công nghệ và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp về chính sách giá: Xây dựng các gói cước linh hoạt, chính sách giá ưu đãi kết hợp đa dịch vụ (Internet + Truyền hình) nhằm cạnh tranh với VNPT và Viettel.
  5. Nhóm giải pháp về hoạt động truyền thông: Tăng cường quảng bá qua các kênh trực tuyến (Facebook, Zalo, TikTok, Website) kết hợp chương trình khuyến mãi ngắn hạn và hoạt động cộng đồng.
  6. Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn, xử lý phản đối, quản lý thời gian và nâng cao thái độ phục vụ khách hàng theo tài liệu tập huấn nội bộ.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi đến UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan quản lý Nhà nước về việc hỗ trợ quy hoạch hạ tầng viễn thông đồng bộ, tạo điều kiện chia sẻ hạ tầng dùng chung giữa các doanh nghiệp viễn thông.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá thực trạng nguồn lực của FPT Telecom Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020: quy mô nhân sự tinh gọn từ 200 xuống 185 người, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ nam giới (đạt 70,3% năm 2020) và chuẩn hóa trình độ đại học (đạt 67,6%).
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính: Doanh thu duy trì tăng trưởng dương (năm 2019 tăng 64,6%; năm 2020 tăng chậm lại đạt mức tăng 22,254 tỷ đồng), trong khi lợi nhuận năm 2020 sụt giảm 8,356 tỷ đồng (-44,x%) do ảnh hưởng của dịch bệnh và thiên tai lũ lụt tại miền Trung.
  • Xác thực mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng thông qua quy trình xử lý dữ liệu SPSS trên mẫu khảo sát 119 khách hàng, chỉ ra mức độ đánh giá thực tế của người dùng đối với thương hiệu, giá cả, chất lượng dịch vụ, truyền thông, công cụ hỗ trợ và nhân viên kinh doanh của FPT Telecom Huế.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình bán hàng 7 bước thực tế tại doanh nghiệp viễn thông, làm tài liệu tham chiếu cụ thể cho công tác quản trị bán hàng tại chi nhánh.
  • Cung cấp dữ liệu khảo sát khách hàng khách quan giúp Ban Giám đốc và các Trưởng phòng Kinh doanh của FPT Telecom Chi nhánh Huế nhận diện các điểm nghẽn trong công tác tiếp cận thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn chi nhánh, gắn liền với phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do rào cản thời gian và nguồn lực, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện với kích thước mẫu $n = 119$ khách hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường viễn thông khu vực miền Trung còn hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Quá trình điều tra khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 26/10/2020 đến 15/01/2021) trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bất thường của dịch bệnh COVID-19 và bão lũ lịch sử, có thể tác động đến tâm lý và mức độ đánh giá của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng phạm vi không gian sang các chi nhánh khác thuộc FPT Telecom Miền Trung (Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Bình Định...), đồng thời bổ sung các biến số mới như chuyển đổi số trong quy trình bán hàng và trải nghiệm khách hàng đa kênh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận hoàn chỉnh theo định hướng kết hợp phân tích thực trạng doanh nghiệp và khảo sát định lượng xử lý bằng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
  • Học viên, nghiên cứu viên làm đề tài về hoạt động bán hàng/dịch vụ viễn thông: Tham khảo phương pháp xác định cỡ mẫu theo Nguyễn Đình Thọ (2014) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), thang đo 6 nhân tố dịch vụ viễn thông và cách triển khai bảng hỏi khảo sát người dùng Internet.
  • Các nhà quản lý bán hàng tại các doanh nghiệp viễn thông/dịch vụ: Tham khảo mô hình phân tích quy trình bán hàng 7 bước và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đội ngũ nhân viên kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được tính toán dựa trên công thức nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 20 khách hàng và khảo sát chính thức trên 119 khách hàng sử dụng dịch vụ của FPT Telecom Chi nhánh Huế. Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức hồi quy đa biến $n = 50 + 8 \times m = 98$ mẫu (với $m = 6$ biến độc lập theo Nguyễn Đình Thọ, 2014) và công thức phân tích nhân tố EFA $n = 5 \times m = 105$ mẫu (với $m = 21$ biến quan sát theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Mẫu thực tế $n = 119$ đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích thống kê.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào tác động đến hoạt động bán hàng?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Thương hiệu, (2) Chính sách giá, (3) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ, (4) Hoạt động truyền thông, (5) Công cụ hỗ trợ bán hàng, (6) Nhân viên bán hàng. Biến phụ thuộc là Hoạt động bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế.

3. Tình hình nhân sự của FPT Telecom Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020 biến động ra sao?
Tổng số lao động giảm từ 200 người (năm 2018) xuống 191 người (năm 2019) và còn 185 người (năm 2020). Tỷ lệ nhân viên nam tăng mạnh từ 49% (2018) lên 57,6% (2019) và 70,3% (2020) do yêu cầu công việc thị trường và kỹ thuật hạ tầng. Tỷ lệ nhân viên có trình độ Đại học chiếm ưu thế, duy trì ở mức 62,5% (2018), 57,6% (2019) và đạt 67,6% (2020).

4. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của chi nhánh năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2020, doanh thu bán hàng của chi nhánh vẫn tăng 22,254 tỷ đồng (tương ứng 17,x% so với năm 2019). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 8,356 tỷ đồng (tương ứng giảm 44,x% so với năm 2019) do tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 cùng các đợt thiên tai, bão lũ lịch sử kéo dài tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

5. Quy trình bán hàng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế gồm những bước nào?
Quy trình bán hàng tại chi nhánh gồm 7 bước cụ thể: (1) Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin khách hàng tiềm năng, (2) Thiết lập cuộc hẹn và tiếp cận, (3) Tìm hiểu nhu cầu, (4) Trình bày và thuyết phục, (5) Xử lý các từ chối/phản đối, (6) Ký kết hợp đồng, (7) Chăm sóc sau bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Trúc Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018–2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và nghiên cứu định lượng trên mẫu 119 khách hàng qua phần mềm SPSS, tác giả đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố (Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Truyền thông, Công cụ hỗ trợ, Nhân viên bán hàng) đến hiệu quả bán hàng. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát phân tích thực tiễn và ma trận SWOT, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.