ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CEI CO-WORKING SPACE CỦA NGƯỜI DÙNG PHAN THỊ HỒNG Khóa học: 2017 - 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CEI CO-WORKING SPACE CỦA NGƯỜI DÙNG Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Phan Thị Hồng Ths. Trần Thị Nhật Anh Lớp: K51A – QTKD Khóa học: 2017 - 2021 Huế, tháng 5 năm 2021 Lời cảm ơn Để hoàn thành được đề tài luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ CEI Co-working space của người dùng” đối với Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo – Đại học Huế, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của tất cả mọi người Trước hết, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ giảng viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này. Thực sự, đó là những ý kiến đóng góp hết sức quý báu. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu săc nhất đến Thạc sĩ Trần Thị Nhật Anh – người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của tất cả các khách hàng của CEI Co-working space. Đặc biệt, cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới phòng tổ chức – hành chính của Trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành luận văn này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, người thân – những người luôn đứng đằng sau tôi để cỗ vũ, động viên, và tạo điều kiện để cho tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này một cách tốt nhất có thể Vì kiến thức bản thân còn quá hạn chế, trong quá trình thực tập, để hoàn thiện bài khóa luận này tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhân được những ý kiến từ thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, tôi xin ghi nhận tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. Huế, tháng 5 năm 2021 Sinh viên thực hiện Phan Thị Hồng i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CEI HUEUNI Trung tâm Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo – Đại học Huế KNĐMST Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo SPSS Statistical Package for the Social Sciences Frequency Kĩ thuật trong thống kê mô tả KMO Hệ số Kaiser – Myer – Olkin VIF Variance Inflation Factor (Hệ số phóng đại phương sai) TRA Theory of Reasoned Action ( Thuyết hành động hợp lí) TPB Theory of Perceived Behaviour (Thuyết hành vi dự định) VAS Value Added Services EFA Exploratory Factor Analysis ii MỤC LỤC Lời cảm ơn.i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC SƠ ĐỒ . viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . viii PHẦN I: MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung: .2 Mục tiêu cụ thể: . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu:.2 Phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp .2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.2 Phương pháp xử lý số liệu. Kết cấu đề tài.7 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về Co-working space .1 Lý luận về Co-working space .2 Các dịch vụ cơ bản của Co-working space.3 Xu hướng Co-working space .1 Tình hình khởi nghiệp những năm gần đây.2 Xu hướng Co-working space . Lý luận cơ bản về nhu cầu . Định nghĩa về nhu cầu. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu. Lý luận cơ bản về hành vi của người tiêu dùng.1 Lý thuyết về người tiêu dùng.2 Mô hình chi tiết về hành vi của người tiêu dùng .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng.2 Các nhân tố xã hội .3 Các nhân tố cá nhân .4 Các nhân tố tâm lí.4 Lý luận cơ bản về dịch vụ .1 Khái niệm về dịch vụ .2 Đặc tính của Dịch vụ .5 Mô hình nghiên cứu liên quan.1 Mô hình hành vi.2 Mô hình thuyết hành động hợp lí (TRA) .6 Bình luận những nghiên cứu liên quan .1 Nghiên cứu “Purchasing decision process for Co-working Space in Thailand” (Miss Umaporn Aempoo, 2017) .2 Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Nha Trang” (Đoàn Thị Huế, 2016) .3 Nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hướng đến quyết định sử dụng dịch vụ đào tạo Nhật ngữ tại Jellyfish Education – chi nhánh Huế” (Trương Thị Quỳnh, 2019) .4 Nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ phóng sự cưới của công ty TNHH MTV Truyền thông và Giải trí Philip Entertaiment trên địa bàn thành phố Huế” (Nguyễn Thị Trang, 2021) .7 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Triển khai mô hình nghiên cứu. Cơ sở thực tiễn .37 CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Tổng quan về Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo Đại Học Huế CEI HUEUNI .1 Quá trình hình thành và phát triển của CEI HUEUNI .2 Giới thiệu CEI Co-working Space .3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự.1 Cơ cấu tổ chức.4 Đặc điểm về nhân lực .5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới Sáng tạo – Đại học Huế năm 2020 .6 Các gói giá đối với dịch vụ CEI Co-working space:.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ CEI Co- working space của người dùng .1 Thống kê mô tả .1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu .2 Mô tả hành vi sử dụng dịch vụ Co-working space của người dùng .2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .1 Phân tích nhân tố đối với biến độc lập .2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc .4 Phân tích hệ số tương quan Person – r (Person Correlation Coefficient) .5 Phân tích hồi quy .6 Kiểm định sự phù hợp của mô hình.7 Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Ý kiến đánh giá của người dùng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ .1 Đánh giá của người dùng về nhân tố vị trí – cơ sở vật chất .2 Đánh giá của người dùng về nhân tố chi phí sử dụng.3 Đánh giá của người dùng về nhân tố Ảnh hưởng xã hội .4 Đánh giá của người dùng về nhân tố Truyền thông – quảng cáo .5 Đánh giá của người dùng về nhân tố Hiệu quả mong đợi .6 Đánh giá của người dùng về nhân tố Quyết định sử dụng .9 Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ CEI Co-working space của người dùng tại Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Đại học huế .86 CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CEI CO-WORKING SPACE CỦA TRUNG TÂM KHỞI NGHIỆP VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO - ĐẠI HỌC HUẾ .1 Đối với nhân tố Chi phí dịch vụ .2 Đối với nhân tố Vị trí – cơ sở vật chất:.3 Đối với nhân tố Ảnh hưởng xã hội .4 Đối với nhân tố Truyền thông – quảng cáo.5 Đối với nhân tố Hiệu quả mong đợi .93 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .95 TÀI LIỆU THAM KHẢO.98 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình nhân sự tại Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới Sáng tạo – Đại học Huế trong giai đoạn 2019 – 2021 .2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Trung Tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo – Đại học Huế năm 2020. Các gói giá dịch vụ cơ bản của CEI Co-working space.4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu . So sánh đặc điểm mẫu nghiên cứu.6: Nhận biết các Co-working space ở Huế của người dùng .7: Mục đích sử dụng dịch vụ Co-working space của người dùng .8: Các dịch vụ của CEI Co-working space .9: Số lần khách hàng sử dụng dịch vụ của CEI Co-working space .10: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha.11 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến độc lập.12 Các nhóm nhân tố được rút ra. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến phụ thuộc.14 : Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với biến quyết định sử dụng dịch vụ .15 Hệ số xác định độ phù hợp của mô hình.16 kết quả phân tích ANOVA.17 Hệ số Beta .19 Đánh giá của người dùng về nhân tố vị trí – cơ sở vật chất.20: Đánh giá của người dùng về nhân tố chi phí sử dụng .21: Đánh giá của người dùng về nhân tố chi phí sử dụng .22: Đánh giá của người dùng về nhân tố Truyền thông – quảng cáo .23: Đánh giá của người dùng về nhân tố hiệu quả mong đợi .24 Đánh giá của người dùng về nhân tố hiệu quả mong đợi .85 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng . 2 Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA. Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB của Ajzen 1991 . 4 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm .48 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. 1 Tháp nhu cầu của Maslow .1 Cơ cấu mẫu theo giới tính.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi .3 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp.4 Cơ cấu mẫu theo thu nhập.62 viii PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Thời đại công nghệ 4.0 ngày nay, việc sử dụng công nghệ di động ngày càng tăng và thái độ đối với công việc đã thay đổi, giúp bạn có thể làm việc mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, người lao động vẫn tìm kiếm môi trường làm việc kích thích khả năng kết nối và cộng tác. Điều này đã dấn đến việc không gian làm việc chung ngày càng phổ biến. Do đó mà mô hình làm việc chung hay “Co-working space” đã ra đời và lan rộng tại Việt Nam vào năm 2015. Nơi mà tất cả hoạt động vận hành đều diễn ra ở một văn phòng, tập trung vào tính bảo mật, an toàn dữ liệu và các biện pháp tích hợp thông minh. Cùng với đó là một không gian tiện ích giải quyết được vấn đề về diện tích, nhiệt độ và không khí cũng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Để đáp ứng cho nhu cầu làm việc, rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đau đầu với những khoản chi phí lớn đến từ việc thuê văn phòng.