Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập tạo ra sức ép cạnh tranh lớn, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng khối lượng nghiệp vụ kinh doanh. Trong bối cảnh đó, mục tiêu phát triển và duy trì quan hệ khách hàng trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho hệ thống quản lý khách hàng hoặc mới chỉ áp dụng các giải pháp mang tính tạm thời, dẫn đến nhiều bất cập trong công tác quản trị dữ liệu.
Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, thiết kế, in ấn và tổ chức sự kiện. Mặc dù công ty đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác sản xuất, hành chính văn phòng và kế toán, song mảng quản lý kinh doanh và phát triển khách hàng vẫn chưa được tin học hóa đồng bộ. Các hạn chế cụ thể trong công tác quản lý khách hàng tại công ty bao gồm:
- Số lượng khách hàng, đối tác, hợp đồng và giao dịch tăng nhanh nhưng dữ liệu không được liên kết logic; hệ thống lưu trữ cồng kềnh, thiếu tính đồng bộ và cập nhật, gây tốn thời gian khi tra cứu và làm giảm hiệu quả khai thác thông tin.
- Hoạt động quản lý thông tin khách hàng ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm đổi mới, ít được đầu tư so với các mảng chuyên môn khác.
- Đa số quy trình quản lý vẫn kết hợp nhiều thao tác thủ công trên các công cụ văn phòng rời rạc.
- Hệ thống dữ liệu khách hàng chưa có cơ chế bảo mật và phân quyền phù hợp, tiềm ẩn rủi ro thất thoát dữ liệu.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tin học hóa quy trình quản trị quan hệ khách hàng tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 5 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phát triển hệ thống thông tin quản lý khách hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm.
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng cho Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm.
- Đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khách hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng của công ty; quy chế, quy trình tác nghiệp quản lý khách hàng; các cơ sở lý luận, phương pháp và công cụ phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm (địa chỉ: Số 28, Ngõ 254 Đường Bưởi, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, tài liệu và khảo sát hiện trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng:
Thiết kế và mô hình hóa hệ thống
Căn cứ vào bài toán thực tế tại Công ty Vĩnh Tâm, tác giả đã tiến hành đặc tả yêu cầu và xây dựng mô hình hệ thống chi tiết bằng UML:
1. Yêu cầu hệ thống
- Yêu cầu chức năng:
- Quản lý thông tin khách hàng: Tiếp nhận, thêm mới, chỉnh sửa và xóa thông tin khách hàng (cá nhân và tổ chức).
- Quản lý hợp đồng: Lập hợp đồng mới, cập nhật tiến độ, sửa đổi và hủy bỏ thông tin hợp đồng.
- Quản lý giao dịch: Lập phiếu giao dịch, theo dõi lịch sử giao dịch và cập nhật trạng thái thực hiện.
- Tìm kiếm thông tin: Tra cứu đa tiêu chí về khách hàng, hợp đồng và lịch sử giao dịch.
- Thống kê, báo cáo: Báo cáo doanh thu, thống kê hợp đồng đang triển khai, hợp đồng đã hoàn thành, hợp đồng bị hủy và báo cáo tiến trình thực hiện theo yêu cầu quản lý.
- Yêu cầu phi chức năng:
- Giao diện thân thiện, tối giản lỗi thao tác cho người dùng.
- Khả năng mở rộng, nâng cấp và tích hợp với các hệ thống quản lý khác (kho, nhân sự, kế toán).
- Tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác; hỗ trợ đa người dùng truy cập đồng thời.
- Cơ chế phân quyền chặt chẽ theo vai trò người dùng và hỗ trợ sao lưu, phục hồi dữ liệu khi có sự cố.
- Tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào.
2. Mô hình hóa chức năng và dữ liệu
| Tên lớp thực thể |
Thuộc tính thành phần |
Diễn giải nghiệp vụ |
Khachhang |
maKH, tenKH, masothue, tennguoidaidien, diachi, SDT, ghichu |
Lưu trữ thông tin định danh và liên hệ của khách hàng cá nhân/doanh nghiệp. |
Sanpham |
maSP, tenSP, loaiSP, soluong, donvitinh, dongia |
Quản lý danh mục các sản phẩm, dịch vụ quảng cáo và in ấn. |
Nhanvien |
maNV, tenNV, SDT |
Quản lý thông tin nhân sự phụ trách hợp đồng và giao dịch. |
Hopdong |
maHD, maSP, tenSP, soluong, dongia, thanhtien |
Quản lý thông tin tổng quát về các hợp đồng dịch vụ đã ký kết. |
Giaodich |
maGD, maHD, ngayGD, ngayketthuc, maNV, maKH, maSP, tinhtrangGD, noidungGD, giatriGD |
Theo dõi từng sự kiện phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. |
CTHopdong |
Các trường liên kết giữa Hopdong và Sanpham |
Chi tiết các hạng mục sản phẩm/dịch vụ trong một hợp đồng. |
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính với các nội dung cụ thể:
Phần 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và chịu sức ép chuyển đổi phương thức quản lý khách hàng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan:
- Luận văn của Nguyễn Hoài Nam (2007, Đại học Kinh tế Quốc dân) về quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Phát triển Công nghệ Thăng Long: Đã khảo sát và phân tích hệ thống nhưng áp dụng phương pháp hướng chức năng và phạm vi nghiên cứu mang tính chung chung cho mô hình công ty cổ phần.
- Luận văn của Lê Thị Trang (2010, Đại học Bách khoa Hà Nội) tại Công ty Cổ phần Sao vàng Việt Nam: Đánh giá được thực trạng và nêu cơ sở lý thuyết nhưng quy trình phân tích thiết kế còn sơ sài, thiếu tính ứng dụng thực tế.
- Luận văn của Trần Ngọc Tuân (2013, Đại học Thương Mại) tại Công ty Cổ phần Dữ liệu và Truyền thông Đại Việt: Phân tích sâu theo phương pháp hướng chức năng nhưng phương pháp này bộc lộ hạn chế về khả năng tái sử dụng mã nguồn, khó kiểm thử và bảo trì khi quy mô hệ thống mở rộng.
Trên cơ sở khắc phục các hạn chế từ nghiên cứu trước, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại Công ty Vĩnh Tâm, phạm vi thời gian (2013 - 2015), phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm
Chương này tập trung trình bày hai nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Khái quát các khái niệm về dữ liệu, thông tin, HTTT quản lý (MIS); cấu trúc 5 thành phần (phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng, con người); phân loại HTTT; 4 bước trong quy trình xây dựng HTTT (Khảo sát, Phân tích, Thiết kế, Cài đặt). So sánh các phương pháp phân tích thiết kế và khẳng định tính ưu việt của phương pháp hướng đối tượng với sự hỗ trợ của ngôn ngữ mô hình hóa UML. Trình bày lý thuyết quản lý khách hàng, phân loại khách hàng và các nghiệp vụ quản lý thông tin khách hàng.
- Phân tích thực trạng tại Công ty Vĩnh Tâm:
- Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Tài chính kế toán (TCKT), Phòng Tổ chức hành chính (TCHC), Phòng Kinh doanh (KD), Phòng Thương mại dịch vụ (TMDV), Phòng Đầu tư phát triển (ĐTPT).
- Mô tả quy trình nghiệp vụ hiện tại: Phòng Kinh doanh tiếp nhận nhu cầu, phân loại khách hàng, nhập liệu thủ công vào file MS Excel lưu trên máy tính cục bộ và quản lý hợp đồng mẫu in sẵn; Phòng Thương mại dịch vụ quản lý lịch hẹn, theo dõi giao dịch và xử lý yêu cầu bảo hành/hỗ trợ cũng bằng phương pháp ghi chép thủ công.
- Kết quả khảo sát nhu cầu phần mềm tại công ty năm 2015 qua biểu đồ điều tra:
| Loại phần mềm khảo sát |
Tỷ lệ lựa chọn (%) |
Đánh giá mức độ cần thiết |
| Phần mềm Quản lý khách hàng |
60% |
Cấp thiết nhất đối với hoạt động công ty |
| Phần mềm Quản lý kho |
20% |
Cần thiết theo bộ phận |
| Phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng |
10% |
Cần thiết ở mức trung bình |
| Phần mềm khác |
10% |
Nhu cầu thấp |
- Đánh giá thực trạng: Nêu rõ ưu điểm về nhận thức của ban lãnh đạo và quy trình tác nghiệp cơ bản đã được định hình; chỉ ra các hạn chế lớn như phụ thuộc vào công cụ văn phòng rời rạc, dữ liệu khách hàng lưu chung với hợp đồng gây trùng lặp, tốc độ truy xuất chậm khi file dữ liệu lớn, thiếu tính liên kết giữa Phòng Kinh doanh và Phòng TMDV, không có báo cáo tự động và thiếu an toàn thông tin.
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm
Chương này triển khai chi tiết các bước phân tích và thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng:
- Đặt bài toán và xác định yêu cầu chức năng (quản lý khách hàng, hợp đồng, giao dịch, tìm kiếm, thống kê báo cáo) cùng các yêu cầu phi chức năng (tính bảo mật, hiệu năng, khả năng mở rộng, tính toàn vẹn dữ liệu).
- Phân tích hệ thống: Xác định 3 tác nhân (
Nhân viên kinh doanh, Nhân viên kế toán, Giám đốc); xây dựng Biểu đồ Use Case tổng quát và 5 biểu đồ Use Case phân rã chi tiết (QuanLyKhachHang, QuanLyHopDong, QuanLyGiaoDich, TimKiem, ThongKe, BaoCao); xây dựng Biểu đồ lớp với 6 thực thể và xác định chi tiết các thuộc tính, phương thức, mối quan hệ; thiết lập Biểu đồ trạng thái cho các chức năng thêm khách hàng, quản lý giao dịch và quản lý hợp đồng.
- Thiết kế hệ thống: Xây dựng các biểu đồ tuần tự cho 12 chức năng tương tác cốt lõi; mô hình hóa Biểu đồ thành phần và Biểu đồ triển khai; thiết kế 5 giao diện tương tác người dùng (Đăng nhập, Màn hình chính, Khách hàng, Thống kê, Tìm kiếm); đề xuất các kiến nghị về tổ chức thực hiện và đào tạo nhân sự.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ UML.
- Phân tích chi tiết thực trạng quy trình nghiệp vụ và chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả điều tra thực tế cung cấp bằng chứng rõ ràng với 60% ý kiến nhân sự khẳng định nhu cầu cấp thiết phải xây dựng phần mềm quản lý khách hàng.
- Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng gồm: đặc tả yêu cầu, hệ thống biểu đồ Use Case (tổng quát và 5 biểu đồ phân rã), Biểu đồ lớp (6 thực thể với các thuộc tính định danh cụ thể), Biểu đồ trạng thái, 12 biểu đồ tuần tự tương tác, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai và thiết kế 5 màn hình giao diện.
-
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Thay thế phương thức quản lý thủ công phân tán trên MS Excel bằng hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung.
- Đồng bộ hóa luồng thông tin giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Thương mại dịch vụ nhằm tối ưu hóa quá trình chăm sóc khách hàng và theo dõi hợp đồng.
- Ban hành quy chế bảo mật, phân quyền truy cập hệ thống và thực hiện quy trình sao lưu dữ liệu định kỳ để phòng ngừa sự cố kỹ thuật.
- Lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện nhân viên sử dụng phần mềm để đảm bảo tính khả thi khi đưa hệ thống vào vận hành thực tế.
-
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ UML thay thế cho phương pháp hướng chức năng truyền thống của các công trình trước (Nguyễn Hoài Nam 2007, Trần Ngọc Tuân 2013), giúp mô hình hệ thống có tính module hóa cao, dễ dàng tái sử dụng và thuận tiện cho việc bảo trì, mở rộng sau này.
- Giải quyết bài toán nghiệp vụ đặc thù của một doanh nghiệp quảng cáo - thương mại cụ thể (Công ty Vĩnh Tâm), khắc phục tính khái quát và thiếu tính ứng dụng thực tế trong công trình của Lê Thị Trang (2010).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát và phân tích hiện trạng giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề tài mới dừng lại ở mức độ phân tích và thiết kế hệ thống (xây dựng mô hình tĩnh, mô hình động và phác thảo giao diện), chưa tiến hành lập trình cài đặt mã nguồn hoàn chỉnh và chưa triển khai thử nghiệm thực tế trên môi trường sản xuất.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Lựa chọn nền tảng công nghệ, ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cụ thể để tiến hành cài đặt, lập trình hệ thống theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Thực hiện kiểm thử phần mềm (kiểm thử chức năng, kiểm thử hiệu năng, kiểm thử bảo mật) và xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng nhóm người dùng.
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý khách hàng với các phân hệ quản lý kho, quản lý tài chính kế toán và quản lý nhân sự thành một hệ thống thông tin tích hợp hoàn chỉnh trong doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý khách hàng tại Công ty Vĩnh Tâm trước khi nghiên cứu đề tài là gì?
Trả lời: Công ty chủ yếu quản lý khách hàng bằng phương pháp thủ công trên MS Word và MS Excel; dữ liệu lưu trữ phân tán trên máy tính nội bộ gây khó khăn và tốn thời gian khi tìm kiếm; thông tin khách hàng bị lưu chung với hợp đồng dẫn đến trùng lặp dữ liệu; không có báo cáo tự động và thiếu cơ chế bảo mật, sao lưu dữ liệu tập trung.
2. Kết quả khảo sát nhân viên tại Công ty Vĩnh Tâm năm 2015 về nhu cầu phần mềm cho thấy điều gì?
Trả lời: Kết quả khảo sát cho thấy 60% ý kiến khẳng định phần mềm quản lý khách hàng là cấp thiết nhất, vượt trội so với nhu cầu phần mềm quản lý kho (20%), phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng (10%) và các phần mềm khác (10%).
3. Hệ thống thông tin quản lý khách hàng trong khóa luận phục vụ những tác nhân (actor) nào?
Trả lời: Hệ thống xác định 3 tác nhân chính gồm: Nhân viên kinh doanh (quản lý khách hàng, hợp đồng, giao dịch, tìm kiếm), Nhân viên hành chính kế toán (thống kê doanh thu, hợp đồng, tiến trình), và Giám đốc (tiếp nhận các báo cáo thống kê phục vụ điều hành).
4. Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý khách hàng bao gồm những thực thể nào và thuộc tính ra sao?
Trả lời: Biểu đồ lớp gồm 6 thực thể chính: Khachhang (maKH, tenKH, masothue, tennguoidaidien, diachi, SDT, ghichu), Sanpham (maSP, tenSP, loaiSP, soluong, donvitinh, dongia), Nhanvien (maNV, tenNV, SDT), Hopdong (maHD, maSP, tenSP, soluong, dongia, thanhtien), Giaodich (maGD, maHD, ngayGD, ngayketthuc, maNV, maKH, maSP, tinhtrangGD, noidungGD, giatriGD), và CTHopdong.
5. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng thay vì phương pháp hướng cấu trúc?
Trả lời: Phương pháp hướng đối tượng khắc phục được nhược điểm của phương pháp hướng cấu trúc nhờ khả năng hỗ trợ tái sử dụng mã nguồn qua việc đóng gói các lớp độc lập, đồng thời phù hợp với việc phân tích, thiết kế các hệ thống phức tạp thông qua việc tập trung vào đối tượng, dữ liệu và hành vi thay vì chia nhỏ bài toán theo chức năng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Linh đã giải quyết bài toán cấp thiết về quản trị dữ liệu khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Quảng cáo Thương mại Vĩnh Tâm dựa trên số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013 - 2015. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ đặc tả yêu cầu, hệ thống biểu đồ tĩnh, biểu đồ động và thiết kế giao diện tương tác cho phần mềm quản lý khách hàng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn, làm cơ sở khoa học để doanh nghiệp tiến hành lập trình, cài đặt hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và chuẩn hóa quy trình quản trị.