Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam" do sinh viên Dương Thị Duyên thực hiện (ngành Khoa học Thư viện, Khoa Quản lý Xã hội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2019, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Diệp).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI, làm thay đổi căn bản nhu cầu tiếp cận tri thức và phương thức vận hành của các thiết chế thông tin - thư viện. Cùng với việc triển khai các quy định của Pháp lệnh Thư viện năm 2001, các thư viện hiện đại không chỉ đảm nhận việc lưu trữ truyền thống mà còn chuyển đổi sang mô hình thư viện điện tử, tự động hóa các quy trình nghiệp vụ. Tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) – cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ hàng đầu trực thuộc Chính phủ – hoạt động thư viện đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp tài liệu chuyên sâu phục vụ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động thư viện tại đây vẫn bộc lộ những bất cập, chưa tương xứng với tiềm năng, đòi hỏi phải được nghiên cứu toàn diện nhằm đề xuất giải pháp tối ưu hóa công tác quản lý.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý tại Thư viện Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thư viện tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và các nội dung cơ bản về quản lý hoạt động thư viện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011–2019.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thư viện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin – Tư liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Tầng 1, Nhà A11, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận quản lý, thực trạng triển khai các chức năng quản lý nghiệp vụ thư viện (nhân lực, kế hoạch, bổ sung, xử lý, bảo quản, sản phẩm dịch vụ) và các giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản lý học kinh điển và hiện đại, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật ngành thư viện:

  • Khái niệm thư viện: Dẫn chiếu định nghĩa của UNESCO (theo Giáo trình Thư viện học đại cương của Bùi Loan Thùy và Lê Văn Viết) và Điều 1 Pháp lệnh Thư viện năm 2001.
  • Lý luận về quản lý: Phân tích luận điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen; các trường phái quản lý cổ điển (F. Fayol, Max Weber, L. Gulick, L. Urwick), trường phái tân cổ điển (H. Simon, A. Maslow), trường phái hiện đại (H. Koontz, P. Drucker, W. Ouchi, Wickramasinghe); cùng các định nghĩa từ Từ điển bách khoa Việt Nam (2003) và Đại từ điển tiếng Việt (1999).
  • Quản lý hoạt động thư viện: Xác định là quá trình tác động có mục đích lên 3 lĩnh vực cốt lõi gồm quản lý con người, quản lý chuyên môn nghiệp vụ và quản lý cơ sở vật chất.
  • Hệ thống nguyên tắc quản lý: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý; tập trung dân chủ; kiểm tra thường xuyên, kịp thời; đảm bảo hiệu quả và phát triển; hài hòa lợi ích giữa các chủ thể; tiết kiệm và hiệu quả; mở rộng hợp tác; chuyên môn hóa (áp dụng các chuẩn nghiệp vụ quốc tế như ISBD, MARC21, DDC, AACR2).
  • Phương pháp quản lý: Kết hợp 3 nhóm phương pháp gồm phương pháp hành chính, phương pháp tâm lý giáo dục và phương pháp kinh tế.
  • Các chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển (chỉ đạo/lãnh đạo) và kiểm tra (đo lường các yếu tố đầu vào và đầu ra).
  • Khung pháp lý điều chỉnh tổ chức: Nghị định số 60/2017/NĐ-CP ngày 15/5/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (các nghiên cứu của Krishan Kumar, Robert D. Stueart, Lyndon Pugh, Nguyễn Tiến Hiển, Bùi Loan Thùy, Đào Hoàng Thúy, Nguyễn Thị Lan Thanh...) và các văn bản quản lý của Nhà nước, của Viện.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu về bổ sung tài liệu in, kinh phí và số lượng bài báo thuộc các cơ sở dữ liệu điện tử mua từ năm 2011 đến năm 2017, số lượng tài liệu bổ sung năm 2018 tại Thư viện.
  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo quản lý và cán bộ chuyên môn tại đơn vị để thu thập thông tin thực tế về quy trình nghiệp vụ và tổ chức nhân sự.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tổng kết công tác, biểu mẫu thống kê nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin – Tư liệu; số liệu từ hệ thống phần mềm quản trị thư viện Koha và cổng tra cứu điện tử elib.vn của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thư viện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về quản lý thư viện và giới thiệu tổng quan về đơn vị khảo sát:

  • Khái niệm và bản chất: Làm rõ các khái niệm thư viện, quản lý và quản lý hoạt động thư viện. Tác giả khẳng định quản lý hoạt động thư viện là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên tập thể viên chức thông qua việc thực thi 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều khiển và Kiểm tra.
  • Các nguyên tắc và phương pháp: Phân tích 3 phương pháp quản lý chủ yếu (hành chính, tâm lý giáo dục, kinh tế) và các nguyên tắc quản lý đặc thù ngành thông tin - thư viện (đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm, chuyên môn hóa theo các chuẩn ISBD, AACR2, DDC, MARC21).
  • Các yếu tố chi phối hiệu quả quản lý: Đánh giá tác động của năng lực cán bộ quản lý, yếu tố chính trị, yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội và sự chuyển biến của khoa học - công nghệ.
  • Lịch sử nghiên cứu lĩnh vực: Điểm luận các công trình quốc tế và trong nước về đổi mới mô hình tổ chức, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, hiện đại hóa thư viện đại học và viện nghiên cứu qua các hội thảo khoa học giai đoạn 2003–2015.
  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (51 đơn vị trực thuộc, hơn 100 đài/trạm nghiên cứu trên 35 tỉnh, thành phố) và Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin – Tư liệu. Khảo sát thực trạng nguồn lực ban đầu của Phòng Thư viện:
    • Vốn tài liệu: Hơn 24.000 bản sách in đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Nga, Đức, Pháp), hàng trăm nhan đề tạp chí chuyên ngành; hơn 98.359 tạp chí điện tử được mua quyền truy cập (1996–2018) qua các cơ sở dữ liệu quốc tế lớn (ScienceDirect, SpringerLink, IOP, APS, ACS, AIP, ProQuest Central).
    • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 01 máy chủ chuyên dụng, 08 máy tính nối mạng Internet phục vụ tra cứu, 01 máy in, hệ thống mạng LAN cáp quang Leaseline; ứng dụng phần mềm mã nguồn mở Koha cho quản trị thư mục và phần mềm MetaLib/SFX cho cổng thông tin điện tử elib.vn.
    • Nhân sự: Cơ cấu gồm 03 cán bộ chuyên trách (01 Trưởng phòng, 01 cán bộ phụ trách phục vụ bạn đọc, 01 cán bộ phụ trách công tác biên mục).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý các khâu nghiệp vụ tại Phòng Thư viện từ năm 2011 đến 2019:

  • Triển khai văn bản chỉ đạo: Thư viện quán triệt và cụ thể hóa các văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Thư viện thành các quy chế nội bộ, kế hoạch công tác năm và đề án phát triển trình lãnh đạo Viện phê duyệt.
  • Quản lý nhân lực: Đội ngũ gồm 3 cán bộ được bố trí theo từng mảng công việc chuyên biệt. Nguồn tuyển dụng kết hợp giữa nhân lực được đào tạo đúng chuyên ngành thư viện và nhân lực có chuyên môn về công nghệ thông tin. Tuy nhiên, quy mô nhân sự còn mỏng so với khối lượng nhiệm vụ quản trị hệ thống thư viện số diện rộng.
  • Xây dựng kế hoạch hoạt động: Quy trình lập kế hoạch công tác năm được triển khai qua 5 bước chặt chẽ (từ lập chỉ tiêu cấp phòng, tổng hợp dự thảo tại Trung tâm, lấy ý kiến đóng góp đến trình lãnh đạo Viện phê duyệt). Các kế hoạch quý, tháng được xây dựng nhằm cụ thể hóa kế hoạch năm.
  • Quản lý công tác bổ sung và xử lý tài liệu:
    • Tài liệu in: Quy trình bổ sung thực hiện qua danh mục nhà sách, thẩm định nhu cầu nghiên cứu, lập phiếu đề nghị mua và nghiệm thu nhập kho. Tài liệu ngoại văn giá trị cao chủ yếu nhận qua nguồn trao đổi, biếu tặng (đặc biệt từ Quỹ Châu Á).
    • Tài liệu điện tử: Chú trọng đầu tư kinh phí mua quyền truy cập các cơ sở dữ liệu (CSDL) toàn văn khoa học quốc tế. Tác giả thống kê số lượng tài liệu/bài báo được khai thác từ các CSDL qua giai đoạn 2011–2017:
Năm ScienceDirect SpringerLink ACS APS AIP IOP
2011 53.018 7.680 2.406 204 10 5.038
2012 46.575 7.749 6.184 809 103 523
2013 79.096 9.068 6.381 1.878 156 898
2014 99.093 9.249 4.997 1.390 534 734
2015 96.213 6.759 4.413 1.547 364 824
2016 83.095 6.853 2.729 714 801 535
2017 32.842 2.206 1.129 452 48 140
  • Quản lý xử lý kỹ thuật: Thực hiện quy trình chuẩn hóa dữ liệu thư mục trên phần mềm Koha, ứng dụng khung phân loại thập phân Dewey (DDC) và khổ mẫu biên mục MARC21.
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý đã bước đầu đưa hoạt động thư viện vào nền nếp, chuyển dịch mạnh mẽ sang phục vụ tài liệu số. Tuy nhiên, công tác kiểm tra, giám sát định kỳ chưa thực sự sâu sát; kinh phí bổ sung CSDL biến động mạnh dẫn đến việc sụt giảm số lượng tài liệu truy cập trong năm 2017; các kênh quảng bá, hướng dẫn người dùng tin khai thác dịch vụ chưa được triển khai đồng bộ.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý và phát triển nguồn lực:
    • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, chú trọng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ và kỹ năng quản trị thư viện số.
    • Tăng cường đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy chủ, máy trạm tra cứu và đường truyền Internet chuyên dùng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy và thể chế quản lý:
    • Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Phòng Thư viện, phân định rõ chức trách, quyền hạn của từng vị trí việc làm.
    • Tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo ngành của cơ quan chủ quản.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy chế nghiệp vụ và quy trình quản lý:
    • Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch hoạt động theo hướng bám sát nhu cầu nghiên cứu khoa học chuyên sâu của Viện.
    • Phát triển và đa dạng hóa nguồn tài liệu; đẩy mạnh xây dựng các bộ sưu tập số nội sinh (luận án, luận văn, báo cáo đề tài KH&CN các cấp của Viện Hàn lâm).
    • Tối ưu hóa quy trình tự động hóa xử lý tài liệu trên phần mềm quản trị tích hợp Koha.
    • Đẩy mạnh công tác truyền thông, tiếp thị dịch vụ thông tin - thư viện, chủ động kết nối người dùng tin với các nguồn tài nguyên số của thư viện.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ và đánh giá hiệu quả phục vụ bạn đọc định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại Thư viện Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:

  • Minh chứng hóa sự chuyển dịch cấu trúc tài nguyên thông tin từ tài liệu truyền thống (hơn 24.000 cuốn sách in) sang tài nguyên số với hơn 98.359 tạp chí điện tử thông qua các CSDL quốc tế.
  • Phản ánh trung thực biến động trong công tác bổ sung CSDL điện tử giai đoạn 2011–2017: nguồn dữ liệu đạt đỉnh vào các năm 2014–2015 (ScienceDirect đạt 99.093 bài/tài liệu năm 2014; SpringerLink đạt 9.249 bài năm 2014) và sụt giảm mạnh vào năm 2017 (ScienceDirect còn 32.842; SpringerLink còn 2.206; IOP còn 140 bài) do các yếu tố về kinh phí và phương thức đàm phán mua quyền truy cập.
  • Làm rõ cấu trúc hạ tầng CNTT gồm 08 máy tra cứu, 01 máy in, 01 máy chủ kết nối Leaseline, vận hành trên phần mềm Koha và Metalib/SFX cho cổng elib.vn, được vận hành bởi đội ngũ tinh gọn gồm 03 cán bộ chuyên trách.
  • Khóa luận là công trình đầu tiên tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội khảo sát trực tiếp và chuyên sâu về mô hình quản lý hoạt động thư viện tại một cơ quan nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp quốc gia như Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát thực trạng quản lý tại Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin – Tư liệu (đơn vị đầu mối tại Hà Nội), chưa thể bao quát chi tiết hoạt động thông tin - thư viện tại toàn bộ hệ thống hơn 100 đài, trạm, viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc VAST trên phạm vi toàn quốc. Số liệu khảo sát chi tiết về cơ sở dữ liệu kết thúc ở mốc năm 2017–2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình liên kết, chia sẻ tài nguyên thông tin dùng chung giữa thư viện trung tâm với các thư viện/phòng tư liệu thuộc 34 viện nghiên cứu chuyên ngành trong toàn hệ thống Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý Thông tin, Quản lý Văn hóa trong việc tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng quản lý một thư viện nghiên cứu chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý thư viện tại các viện nghiên cứu, trường đại học trong việc tham khảo quy trình lập kế hoạch công tác 5 bước, phương thức quản lý vốn tài liệu số và tổ chức phần mềm quản trị tích hợp mã nguồn mở (Koha).

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Thư viện thuộc Trung tâm Thông tin – Tư liệu VAST đang quản lý bao nhiêu cán bộ và phân công công việc như thế nào?
Phòng Thư viện có 03 cán bộ chuyên trách gồm: bà Vũ Thị Tâm (Trưởng phòng thư viện, phụ trách chung), bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung (cán bộ phụ trách bạn đọc) và bà Ninh Thị Hương (cán bộ biên mục).

2. Quy mô vốn tài liệu bản in và tài liệu điện tử của Thư viện VAST được ghi nhận trong khóa luận là bao nhiêu?
Vốn tài liệu bản in gồm hơn 24.000 bản sách và hàng trăm nhan đề tạp chí đa ngôn ngữ (La-tinh, Nga, Đức, Việt). Vốn tài liệu điện tử truy cập qua Internet gồm hơn 98.359 tạp chí điện tử được mua quyền truy cập từ năm 1996 đến 2018 thông qua các CSDL quốc tế như ScienceDirect, SpringerLink, IOP, APS, ACS, AIP, ProQuest Central.

3. Thư viện VAST sử dụng những phần mềm và nền tảng công nghệ nào để quản lý và cung cấp dịch vụ tra cứu?
Thư viện sử dụng phần mềm quản trị tích hợp mã nguồn mở Koha để quản lý và biên mục dữ liệu thư mục; phần mềm MetaLib/SFX để tích hợp cổng tra cứu nguồn tài nguyên điện tử tại địa chỉ elib.vn; cùng kho số nội sinh để quản lý các bộ sưu tập tài liệu toàn văn.

4. Quy trình xây dựng kế hoạch công tác năm tại Thư viện VAST gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Các phòng chuyên môn lập bảng chỉ tiêu và công việc gửi Ban Giám đốc; (2) Ban Lãnh đạo nghiên cứu, lựa chọn nội dung đưa vào kế hoạch; (3) Soạn thảo dự thảo kế hoạch công tác năm; (4) Lấy ý kiến tham gia đóng góp cho dự thảo; (5) Trình Ban Lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phê duyệt để triển khai thực hiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Duyên đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động thư viện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011–2019. Công trình phản ánh trung thực nguồn lực thông tin, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực tiễn triển khai các khâu nghiệp vụ từ lập kế hoạch, bổ sung, xử lý đến cung cấp dịch vụ thông tin khoa học. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế của đơn vị, có giá trị ứng dụng nhằm nâng cao năng lực quản lý và phát huy hiệu quả nguồn lực thông tin phục vụ công tác nghiên cứu khoa học chuyên sâu.