CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE HOẠT DONG LAP VI BANG CUA THỪA. Khái niệm, đặc diem của hoạt động lập vi bằng của thừa phát hi. Khái niệm hoat động lập vi bằng cña thừa phát lại.1 Khải niệm thừa phát lại. Theo “Han — Viét từ điển” của Đào Duy Anh thì thừa phát lại là “người thuộc lại của Tòa dn sơ cấp hay Tòa án địa phương giữ việc phát tông các văn thu, chấp hành điều phản quyết của Téa an, hay là thu một sản vat’? Theo Đại từ điền Tiéng Việt thi thừa phát lại là “Vién chức cluyên việc chuyển đạt mệnh lệnh của toà trong việc thi hành các bản dn’? Từ điễn Tiéng Việt thì định nghĩa thừa phát lại là “Trưởng toà.
người có hư cách chuyên đạt, thi hành các án tod, lập vi bằng những vụ pham phép tai tran” Dưới góc đô luật học, thừa phát lại được đính nghia là “Viên chức chuyên việc tống đạt gidy tờ và thì hành phản quyết cña Toà án hay thu hồi một sản vật”2. Tuy có cách dién đạt khác nhau nhưng các tài liệu nêu trên đều định ngiĩa thừa phát lại là người không phải là “cổng lai”, không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nhung lại thực hiện một số công việc mang tinh chất quyên lực nhà nước. Đây được xem là một chức danh phụ tá pháp ly cho Toa án. Dưới góc độ quy định của pháp luật Khoản 1 Điều 2 Nghi định số 08/2020/NĐ-CP quy định: “Thừa phat lại là người có dit tiêu chuẩn được Nhà nước bỗ nhiệm đề thuc hiện tổng đạt, lập vi bằng xác mình điều kiện thi hành dn dân sự.
tô chức thi hành án dén sự theo quy đình của Nght định và pháp luật co liền quan” Theo quy định này, chức danh thừa phát lai mang hai đặc trưng Thứ nhật, đây là người được cơ quan Nhà nước có thấm quyền bổ nhiệm theo trình tự, thủ tục nhật định khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định, thứ hai, thừa phát lai là người thực hiện các công việc mang tính quyền lực Nhà nước gêm thi hành án dân sự, tổng đạt giây tờ, lập vi bằng và các công việc khac® 1.2 Khải niém vi bằng của thừa phát lại Day là một thuật ngữ được sử dung từ thời điểm chế định thừa phat lại mới du nhập vào nước ta thời Pháp thuộc. Dén khi chế đính thừa phát lei được áp dung trở lai ở nước ta, thuật ngữ nay vẫn được tiép tục sử dung Theo Từ điển Tiếng Việt thi vi bằng có 2 Đảo Duy Anh (1975), Hán ~ Việt từ điển, Nx Trường Thi m lần ba, Sài Gan, tr-467. 3 Nguyễn Niut Ý (dhủ biển), (2013), Đại Từ điển Tiếng Viết, Nob Đai học Quốc ga Thành pho Hồ Chí Minh, w. 4 Viin Ngôn Ngữ 2012), Từ dién Tiếng Viết, Nxb Hồng Dac ,tr 977-978.
* Viễn khoa học pháp lý 2006), Từ điển Luật học , Nxb Từ đền Bách Khoa & Nxb Tw pháp ,tr.756 © Điều 3 Nehi dh số 08/2020 ngày 08/01/2020 của Chữ phải. Vệ ng†ĩa động từ là “làm bang đìmg làm chứng cứ", nghĩa danh từ là “ Biên bản, tờ gidy ghỉ qua một việc vừa xá) ra với tat cả chỉ tiết, có chit Ip} tên của những người chứng và nhà đương cuộc”? Từ điển Hán — Việt hiện đại cũng có quan điểm tương tự khi định nghĩa vi bang là “đừng làm bằng chứngÊ Tiệp tục kê thừa những quy định về “vi bằng” trong nhũng văn bản phép lý trước nam 1975, tai khoản 3 Điêu 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy đính: “Ti bằng là văn ban ghi nhận sự kiện, hành vi có thất do Thừa phát lai trực tiếp chứng kiến, lap theo yêu câu của cá nhấn, co quan tổ chức theo guy dinh của Nght định nay”. Như vậy, vi bằng là một tai liệu bằng văn bản có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video trong trường hop xét thay cân thiệt. Trong văn bản đó, thừa phát lại sẽ tiền hành mô tả, ghi nhận lại hành vi đã xây ra trên thực tế, các sự kiện lập vi bằng ma chính thừa phat lại chúng kiến mét cách khách quan, trưng thực.
Tai liệu này sẽ có giá tri làm chứng cứ trước Tòa nêu co phát sinh bat cứ tranh chập nao liên quan đến sự kiên, hành vi đã được lập vi bằng đỏ Từ khái niệm thừa phát lai và vi bằng của thừa phát lại, có thể hiéu hoạt động lập vi bằng của thừa phát lai là hoat động của văn phòng thừa phát lai, được thừa phát lai thực hiện theo trình tự. thủ tuc do pháp luật quy định nhằm tạo lập chứng cứ dimg trong hoạt động xét xử của Tòa an và trong các quan hệ pháp lý: khác của tổ chức và cả nhân. Hoạt động lập vi bằng của thừa phát lại phải đâm báo tuân theo các guy đình của pháp luật về phạm vi, hình thức, nội ding và huyệt đối tuân thi những việc thừa phat lại không được làm 1. Đặc diém hoat động lập vi bằng cña thừa phát lại.
Hoạt động lập vi bằng được thực hién bởi thừa phát lại có những đặc đểm riêng dé phân biệt với các hoạt động khác gồm: Thit what, là hoạt động bô trợ te pháp: Theo định ngiữa tại Từ điển Luật hoc thì “Bổ trợ tư pháp là tro giúp, tao diéu kiện cho hoat động tư pháp tiễn hành thuận loi, nhanh chóng chỉnh xác bằng cách cưng cấp hồ sơ, chứng cứ. phan biên cho các khâu, đoạn trong quá trình điều tra. truy tổ, xét xứ: đồng thời giúp cho các cá nhân, công dân, tổ chức bảo vệ quyền và lot ích hợp pháp của mình “9 Hoạt động lập vi bang của thừa phát lai là hoạt đông xác lập chứng cứ Khi thực hién công việc nay, thửa phát lei với tư cách là người được Nhà nước trao quyền chúng ` Viền Ngôn ngữ (2007), Từ điển Tiếng Viée, Nob Từ diin Bich Khoa,tr1149 * Trần Thi Thanh Lsềm (2007), Từ điển Han — Việt kiện dea’, Nxb Khoa hoc số hội,tr.782 ” Viên khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb Từ đến Bách Khoa & Nxb Tư pháp ,tr72 8 kiên các sư kiên, hành vi để xác lập nên vi bằng Trong hoạt đồng giải quyét vu việc tại Toa án, vi bằng giúp Tòa án xác dinh được sự thật khách quan đã diễn re mà không phải xuất nhiều thoi gian dé thu thập, xem xét, đánh giá chúng cú, qua đỏ rút ngắn được thời gian giải quyết vụ việc. Đối với luật sư, hoạt đông lập vi bằng là công cụ, phương tiện để luật sư thu thập chúng cứ, phản biện với bên đối lập, bảo vê quyền và lợi ích hop pháp cho khách hàng, Đối với lĩnh vực công chúng, hoạt động lập vi bằng “bổ kửuyyết” cho hoạt đông nay khi công chứng viên không có thêm quyên chứng nhận hệt quá trình giao dịch giữa các bên Đối với người dân, doanh nghiệp, hoat đồng lập vi bang có y nghĩa tạo lập, lưu giữ chúng cứ về giao dich, qua đó giúp các bên thêm tin tưởng lẫn nhau, tích cực tiến hành và thực hiện đúng ngiấa vụ của mình Khi phát sinh mâu thuần, bat đồng, các bên có vi bằng kiểm tra, đổi chứng nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, tự giải quyết mâu thuẫn, bat đồng mà không phải yêu câu Tòa án, Trong tải thương mai giải quyét.
Hai cơ quan này vi thé ma cũng được giảm tải công việc Do đó, hoạt động lập vi bằng có vai trò là một hoạt đông bé trợ tư pháp, trợ giúp đắc lực cho hoạt động của các chức danh tư pháp, bỏ trợ tư pháp khác Thit hai, do thừa phat lại trực tiếp thựcc hiệu: Sau khi tiép nhận yêu câu lập vi bang của đương sự, thừa phát lai phải trực tiép chúng kiên, lap vi bằng ma không được giao lại cho thư ký hay ủy quyền cho bất kỷ mét cá nhân, tô chức nào khác thực hiện. Điều nay xuất phát từ hai ly do: Một là, chỉ có người trực tiếp chúng kiên toàn bô sự việc mới có day đủ thông tin để xác lập một văn bản ghi nhân lại những g mình làm chứng khẳng đính nội dung đó là sự thật, khách quan; hei là, vi bằng là một tài liệu có giá trị chứng cử, vây nên chủ thể xác lap phải là người có đủ tư cách pháp lý tức được Nhà nước bổ nhiém và đạt một trình độ chuyên môn nhật dinh, đủ điều kiện để thực hién hoạt động nay. Do đó, chi có thừa phát lại mới có thậm quyên lập vi bằng Khi lập vi bằng, thừa phát lại phéi là người trực tiếp có mắt, chứng kién toàn bộ sự kiện, hành vì, ghi chép các thông tin Trong quá trình nay, thừa phát lại có thể yêu cau thư ký nghiệp vụ hỗ tro (quay phim, chụp hình, đo đạc, ghi chép, soạn thảo vi bằng); mời các bên khác tham gia (đơn vị giám định, đại điện của chính quyền địa phương, người phiên dich) nêu thay cân thiét nhưng thừa phát lei là người đuy nhật chiu trách nhiém về tính xác thực của các hành vị, sự kiện nêu trong vi bằng, Thứ ba, được thựtc hiện theo mét trình tie, thit tục theo luật định: Hoạt động lập vi bằng là môt công việc mang tính chất công nhằm ghi nhân các thông tin để xác lập chứng cử nhưng được Nha nước trao quyên cho tư nhân thực hiện 9 Vi bang được Tòa án và các bên sử dụng làm cơ sở xác định quyên và ngiĩa vu của các bên liên quan Đây là văn bản rất quan trọng trong lĩnh vực tư pháp và trong đời sông giao dich Do đó, hoạt đông lập vi bằng cân được tiễn hành theo một trình tự, thủ tục nhất đính dé dam bảo sự chặt chế và hợp phép. Vé co bản, thủ tục lập vi bằng trai qua các bước gồm: Tiếp nhiên yêu câu lập vi bằng, thỏa thuận về việc lập vi bằng, tiền hành lập vi bang, bàn giao và lưu trữ vi bằng Ngoài ra, trường hop vi bằng cân có xác nhận hoặc đăng ký tại cơ quan có thâm quyền thì thừa phát lei cũng phải thực hién thủ tục này thì vi bang mới phát sinh liệu lực.
Thí tr, vỉ bằng phải được đăng ký tại cơ quan có thâm quyều: Đăng ky vi bằng là hoat đông mà thừa phát lại khai báo với cơ quan có thâm quyên về vi bằng mà minh đã lập. Hiện nay, trong quản lý hành chính, chúng ta có nhiều thủ tục liên quan đến việc đăng ky với cơ quan có thêm quyên như đăng ký kinh doanh, đăng ky đầu tu, đăng ky tam trú, đăng ký giao dich bảo đảm.