Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Như Phát, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107), bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh cải cách tư pháp theo các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, chế định Thừa phát lại (TPL) đã được phục hồi và thí điểm từ năm 2009. Về mặt lịch sử, thiết chế Thừa phát lại từng tồn tại ở Việt Nam thời kỳ phong kiến và thời kỳ Pháp thuộc (được ghi nhận tại Sắc lệnh ngày 05/06/1861 thiết lập Thừa phát lại ở Nam Kỳ). Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Sắc lệnh ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho phép duy trì tạm thời một số thể chế, quy tắc tố tụng cũ không phương hại đến nền độc lập.
Tuy nhiên, từ khi triển khai thí điểm theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định số 61/2009/NĐ-CP tại Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó mở rộng theo Nghị định số 135/2013/NĐ-CP, hoạt động Thừa phát lại nảy sinh nhiều vướng mắc về thẩm quyền, phạm vi hành nghề, cơ chế quản lý nhà nước và địa vị pháp lý của Văn phòng Thừa phát lại (VPTPL). Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tổng kết giai đoạn thí điểm cục bộ, khảo sát kỹ thuật nghiệp vụ đơn lẻ hoặc bình luận từng điều khoản văn bản dưới luật. Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn để cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng văn bản luật chuyên ngành (Luật Thừa phát lại) là đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về Thừa phát lại; xác định cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động Thừa phát lại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bổ trợ tư pháp, giảm tải áp lực cho Tòa án và Cơ quan Thi hành án dân sự, bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài; làm rõ các kết quả đã đạt được, các khoảng trống nghiên cứu và xác định định hướng tiếp cận của luận án.
- Nghiên cứu, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về Thừa phát lại và pháp luật về Thừa phát lại (khái niệm, bản chất, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, địa vị pháp lý, nguyên tắc hoạt động, các mối quan hệ phối hợp).
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về Thừa phát lại tại Việt Nam từ giai đoạn thí điểm năm 2009 đến năm 2019; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
- Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về Thừa phát lại; thực tiễn tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung và không gian: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về tổ chức, hoạt động của Thừa phát lại trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, có đối chiếu, so sánh với kinh nghiệm của một số quốc gia (Cộng hòa Pháp, Hoa Kỳ, Ba Lan, Macedonia, Mông Cổ, Armenia...).
- Về thời gian: Khảo cứu dữ liệu, văn bản và thực tiễn thi hành từ thời điểm bắt đầu thí điểm chế định Thừa phát lại năm 2009 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu | Tác giả, cơ quan và năm công bố | Tên công trình / Tạp chí / Nhà xuất bản | Nội dung chính tác giả điểm lại |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Khái niệm, bản chất và lịch sử Thừa phát lại | K. W. (1999) DPK Consulting / USAID (2008) P. R. A. & C. P. Martis (2009) Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (2000) Nguyễn Đức Chính (2012) Tổng cục THADS & Học viện Tư pháp (2016) |
"The main principle of the new Judicial Execution System is in the Civil Court" "Feasibility study of Armenia on a private Bailiff system" "Judicial vs. Private" Đề tài cấp Bộ: "Những cơ sở lý luận và thực tiễn về chế định Thừa phát lại" Bài báo: "Thừa phát lại, ông là ai?" (Tạp chí Dân chủ và Pháp luật) "Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại, kinh nghiệm tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại một số nước" |
Phân tích nguồn gốc thuật ngữ Bailiff, Huissier de Justice; xác định vị trí của viên chức tư pháp tư nhân và các thuộc tính cơ bản của nghề Thừa phát lại. |
| Nhóm 2: Chức năng, nhiệm vụ và vai trò xã hội của Thừa phát lại | Roxann Elizabeth Manning (2010) James Michel (2011) Asim Azam (2011) Bộ Tư pháp (2009, 2012) TS. Nguyễn Đức Chính (1995, Nxb Chính trị Quốc gia) PGS.TS. Hà Hùng Cường (2012) |
"Interactive judicial system" "Solving replacement disputes and legal principles in international development" "Programming justice development in areas of vulnerability and conflict" "Đề án thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại TP.HCM"; "Kỷ yếu hội thảo khoa học về Chế định Thừa phát lại" Sách: "Tổ chức Thừa phát lại" Bài báo: "Giá trị lịch sử, quan điểm chính trị - pháp lý về Chế định Thừa phát lại" |
Đánh giá vai trò của Thừa phát lại trong việc giảm tải cho Tòa án, giải quyết tranh chấp, hỗ trợ bảo vệ quyền con người và thực hiện chủ trương cải cách tư pháp. |
| Nhóm 3: Thực tiễn thi hành và vận hành tổ chức Thừa phát lại | Andrew (2008) Henderson, Keith, Angana Shah, Sandra Elena, Vi... (2004) Nxb Tư pháp (2010) Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Văn Nghĩa (2010) Vũ Hoài Nam (Nxb Tư pháp) Các tác giả Luận văn Thạc sĩ: Phạm Phương Thảo (2014), Lê Xuân Hồng (2001), Nguyễn Minh Thủy (2011), Nguyễn Anh Tú (2012), Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng (2014), Huỳnh Minh Sơn (2018), Nguyễn Kim Loan (2017) |
"Law enforcement process" "Practical implementation of the Court's judgments - Lessons from Latin America" "Sổ tay Thừa phát lại" "Tìm hiểu chế định Thừa phát lại và các biểu mẫu của Văn phòng Thừa phát lại" "Tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay" Các luận văn về thi hành án dân sự, xã hội hóa thi hành án và pháp luật hành nghề Thừa phát lại |
Phân tích quy trình tống đạt, xác minh điều kiện thi hành án, lập vi bằng, những rào cản thực tiễn tại các Văn phòng Thừa phát lại và đề xuất tháo gỡ quy định thí điểm. |
| Nhóm 4: Định hướng hoàn thiện và kinh nghiệm quốc tế | Alan Uzelac (2005) Louiza Odyssea (2009) Krzysztof Józefowicz (2007) Heike Gramckow & Frances Allen (2011) Lê Thu Hà (2011) Nguyễn Văn Huân (2017) Nguyễn Văn Nghĩa (2018) Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (2018) |
"The role played by the profession of Bailiffs in the proper and efficient functioning of the judicial system" "Macedonian Government: Court Reform - Multitasking is maintained" "Taking on the Bailiff monopoly in Poland" "Justice sector reform in Mongolia: Looking back, looking ahead" "Một số vấn đề về hoàn thiện pháp luật thi hành án dân sự" "Dịch vụ thừa phát lại và sự phù hợp với các điều kiện tại Việt Nam..." "Định hướng phát triển nghề Thừa phát lại ở Việt Nam..." Đề tài: "Xác định những định hướng chính sách lớn phục vụ cho việc xây dựng Luật Thừa phát lại" |
Nghiên cứu mô hình chuyển đổi bổ trợ tư pháp ở các nước Đông Âu, châu Á; đề xuất các giải pháp lập pháp phục vụ xây dựng dự án Luật Thừa phát lại tại Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng thuật từ các công trình nêu trên, tác giả chỉ ra 5 khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết:
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đồng bộ ở cấp độ luận án tiến sĩ về pháp luật Thừa phát lại trong giai đoạn kết thúc thí điểm và chuẩn bị ban hành khung pháp luật chính thức.
- Các khái niệm nền tảng về bản chất pháp lý, ranh giới giữa thẩm quyền công và hoạt động dịch vụ có thu thù lao của Thừa phát lại chưa được luận giải thấu đáo.
- Thiếu các phân tích chuyên sâu về hệ thống quy chế pháp lý điều chỉnh Văn phòng Thừa phát lại dưới góc độ một tổ chức hành nghề dịch vụ pháp lý đặc thù.
- Mối quan hệ đa chiều và cơ chế phối hợp giữa Thừa phát lại với Tòa án nhân dân, Cơ quan Thi hành án dân sự, Viện Kiểm sát nhân dân, Công chứng viên, Luật sư và Ủy ban nhân dân các cấp chưa được đánh giá đầy đủ trên bình diện thực chứng.
- Chưa đề xuất được hệ thống giải pháp lập pháp hoàn chỉnh và các điều kiện bảo đảm thi hành nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình soạn thảo văn bản luật về Thừa phát lại ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết và quan điểm chỉ đạo sau:
- Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự hình thành, phát triển và biến đổi của thiết chế Thừa phát lại gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội.
- Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp: Trọng tâm là các nghị quyết về đổi mới tổ chức và hoạt động tư pháp, thực hiện chủ trương xã hội hóa một số khâu trong hoạt động bổ trợ tư pháp nhằm giảm tải áp lực cho bộ máy nhà nước.
- Lý thuyết về bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong tố tụng tư pháp: Xác định hoạt động Thừa phát lại là công cụ hỗ trợ người dân thu thập, tạo lập chứng cứ hợp pháp (vi bằng), đẩy nhanh tiến độ tống đạt văn bản và bảo đảm hiệu lực thi hành các phán quyết của Tòa án.
- Lý thuyết về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xã hội hóa dịch vụ công: Luận giải tính tất yếu của việc chuyển giao một số công việc hỗ trợ tư pháp cho các tổ chức tư nhân được Nhà nước cấp phép và giám sát.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Khái niệm, bản chất, đặc điểm của Thừa phát lại là gì? Pháp luật điều chỉnh hoạt động Thừa phát lại bao gồm những nội dung cơ bản nào?
- Thực trạng pháp luật và thực tiễn tổ chức, hoạt động Thừa phát lại ở Việt Nam từ năm 2009 đến nay có những kết quả, hạn chế và bất cập gì?
- Hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay cần tuân theo những định hướng và giải pháp cụ thể nào?
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại là đòi hỏi khách quan của thực tiễn cải cách tư pháp và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam. Việc thiết lập khung pháp lý hoàn chỉnh, bền vững cho Thừa phát lại sẽ tạo cơ chế hỗ trợ hiệu quả cho hệ thống Tòa án và Cơ quan Thi hành án dân sự, đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận công lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp tiếp cận: Luận án áp dụng cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử và tiếp cận liên ngành (kết hợp luật học, xã hội học pháp luật và khoa học quản lý).
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích quy phạm, khái niệm và tổng kết luận điểm.
- Phương pháp so sánh luật học: Khảo sát quy định và mô hình Thừa phát lại của Pháp, các nước châu Âu (Bỉ, Hà Lan, Ba Lan, Macedonia...), châu Á (Mông Cổ, Singapore, Hồng Kông) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu tại chỗ (Desk research) và phân tích văn bản: Khảo sát toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật, nghị định, thông tư liên tịch về Thừa phát lại từ năm 2009 đến 2019.
- Phương pháp thống kê, khảo sát thực tiễn: Tổng hợp số liệu hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM và các địa phương thực hiện mở rộng thí điểm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến Thừa phát lại, chia thành 4 nhóm công trình chính. Luận điểm cốt lõi của chương là khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu độc lập, toàn diện về chế định Thừa phát lại ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học.
Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây đã đóng góp nền tảng quan trọng về lịch sử hình thành chế định Bailiff/Huissier de Justice trên thế giới và quá trình du nhập vào Việt Nam, nhưng còn phân tán và chưa theo kịp thực tiễn tổng kết thí điểm. Chương này thiết lập cơ sở lý thuyết, 3 câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và 3 hướng tiếp cận chính làm kim chỉ nam cho toàn bộ công trình.
Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về Thừa phát lại
Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích bản chất và quy chế pháp lý của Thừa phát lại:
- Khái niệm và nguồn gốc thuật ngữ: Phân tích gốc từ Hán - Việt ("Thừa" - vâng lệnh; "phát" - ban bố, phát ra; "lại" - viên chức thực thi). Thuật ngữ quốc tế "Bailiff" (bảo đảm, quản lý) hay "Huissier de Justice" (người phục vụ tại cửa/phiên tòa) phản ánh nguồn gốc viên chức thừa hành thuộc Tòa án hoặc hành nghề độc lập theo ủy quyền của Nhà nước.
- Bản chất pháp lý và 4 chức năng cốt lõi:
- Tống đạt văn bản: Thực hiện việc chuyển giao hợp pháp các văn bản tố tụng của Tòa án, Viện Kiểm sát và Cơ quan THADS đến đương sự.
- Lập vi bằng: Ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật xảy ra trên thực tế theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức để tạo lập nguồn chứng cứ pháp lý trước Tòa án hoặc trong các giao dịch dân sự, kinh tế.
- Xác minh điều kiện thi hành án: Hỗ trợ đương sự điều tra, xác minh tài sản, thu nhập và điều kiện thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án.
- Trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự: Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định dân sự theo yêu cầu của đương sự trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Tính chất pháp lý đặc thù:
- Tính quyền lực công: Được Nhà nước trao quyền thực hiện một số hành vi mang tính quyền lực tư pháp, phải tuyên thệ trước Tòa án và tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
- Tính hành chính - tư pháp: Chịu sự quản lý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và sự giám sát của Viện Kiểm sát nhân dân.
- Tính dịch vụ xã hội hóa: Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, thu phí dịch vụ/thù lao từ khách hàng, tự chịu trách nhiệm dân sự và bồi thường thiệt hại bằng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Mối quan hệ pháp lý: Luận giải chi tiết mối quan hệ giữa Thừa phát lại với Cơ quan THADS (phân chia và phối hợp công việc), Tòa án nhân dân (hỗ trợ tố tụng), Cơ quan Tư pháp (quản lý hành chính), Công chứng viên (phân biệt giữa chứng nhận tính hợp pháp của giao dịch và chứng thực hành vi/sự kiện thực tế của vi bằng), Luật sư (phối hợp thu thập chứng cứ) và Ủy ban nhân dân cấp cơ sở (phối hợp xác minh địa bàn và giữ gìn an ninh trật tự).
Chương 3: Thực trạng pháp luật về Thừa phát lại và thực tiễn thi hành ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh Thừa phát lại từ Nghị định 61/2009/NĐ-CP, Nghị định 135/2013/NĐ-CP cùng các thông tư liên tịch hướng dẫn:
- Đánh giá quy định pháp luật hiện hành:
- Quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại và điều kiện thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
- Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện 4 nhóm nghiệp vụ (tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án).
- Quy định về xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và cơ chế quản lý nhà nước đối với hoạt động Thừa phát lại.
- Thực tiễn thi hành và những bất cập nảy sinh:
- Về tống đạt văn bản: Cơ chế chia sẻ công việc giữa Tòa án, Cơ quan THADS và Văn phòng Thừa phát lại còn thiếu chặt chẽ; chi phí tống đạt chưa bù đắp đủ chi phí thực tế ở vùng sâu, vùng xa.
- Về lập vi bằng: Phạm vi lập vi bằng chưa được phân định rõ ràng với hoạt động công chứng và chứng thực; việc đăng ký vi bằng tại Sở Tư pháp còn mang tính hình thức, thời hạn đăng ký ngắn gây áp lực cho các văn phòng.
- Về xác minh điều kiện và tổ chức thi hành án: Tỷ lệ vụ việc thi hành án do Thừa phát lại trực tiếp thực hiện còn rất khiêm tốn do thiếu thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ và sự phối hợp từ phía các cơ quan hữu quan, tổ chức tín dụng còn hạn chế.
- Về mô hình tổ chức: Địa vị pháp lý của Văn phòng Thừa phát lại (loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân) còn một số vướng mắc về tài chính, thuế và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý về Thừa phát lại:
- Quan điểm và định hướng hoàn thiện:
- Thể chế hóa đầy đủ chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp và xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp.
- Bảo đảm sự phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thể chế chính trị và hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Từng bước nâng cao vị thế, tính chuyên nghiệp của nghề Thừa phát lại, bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ pháp lý công bằng cho người dân.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp lập pháp: Nhanh chóng xây dựng và ban hành Luật Thừa phát lại nhằm nâng cao giá trị pháp lý của chế định này, thay thế cho các văn bản quy định dưới luật.
- Giải pháp về hoàn thiện quy chế hành nghề: Chuẩn hóa tiêu chuẩn đào tạo, tập sự hành nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp; quy định rõ ràng nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Giải pháp mở rộng và chuẩn hóa thẩm quyền nghiệp vụ: Mở rộng phạm vi tống đạt văn bản cho cả các cơ quan tố tụng khác; minh định rõ giá trị chứng cứ của vi bằng và phân định rõ ranh giới cấm lập vi bằng; bổ sung cơ chế cưỡng chế và phong tỏa tài sản có sự hỗ trợ của lực lượng công an khi Thừa phát lại tổ chức thi hành án.
- Giải pháp về quản lý nhà nước và tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thành lập Hội Thừa phát lại / Hiệp hội Thừa phát lại toàn quốc để thực hiện chức năng tự quản nghề nghiệp, giám sát đạo đức hành nghề; tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có tính hệ thống ở cấp độ tiến sĩ về pháp luật Thừa phát lại ở Việt Nam.
- Góp phần bổ sung và chuẩn hóa hệ thống lý luận khoa học pháp lý về Thừa phát lại: xác định rõ khái niệm, bản chất, đặc trưng pháp lý, các chức năng bổ trợ tư pháp và địa vị pháp lý của Thừa phát lại trong mối tương quan với Tòa án, Cơ quan Thi hành án dân sự và các tổ chức bổ trợ tư pháp khác.
- Luận giải cơ sở khoa học của việc xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành chế định Thừa phát lại qua 10 năm thí điểm (2009–2019), chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế, thẩm quyền cưỡng chế và cơ chế phối hợp liên ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, đóng vai trò là luận cứ thực chứng quan trọng phục vụ cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng dự án Luật Thừa phát lại.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Ban hành văn bản luật chuyên ngành điều chỉnh toàn diện tổ chức và hoạt động Thừa phát lại.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp bắt buộc giữa Tòa án, Cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức tín dụng với Thừa phát lại trong quá trình tống đạt văn bản và xác minh tài sản.
- Thiết lập tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa phát lại ở cấp tỉnh và trung ương nhằm nâng cao năng lực tự quản và giám sát đạo đức nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phân tích hệ thống dữ liệu và quy định pháp luật trong giai đoạn thí điểm (2009–2019), các số liệu thực tiễn chủ yếu phản ánh tình hình hoạt động tại TP.HCM và một số địa phương trọng điểm được mở rộng thí điểm theo Nghị định 135/2013/NĐ-CP.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn sau khi khung pháp lý mới về Thừa phát lại được nâng cấp thành luật; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tống đạt điện tử, lập vi bằng kỹ thuật số và cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu công chứng - vi bằng - thi hành án.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp (Bộ Tư pháp, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội): Sử dụng các đề xuất, luận cứ khoa học tại Chương 4 để phục vụ công tác soạn thảo, thẩm tra các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và dự án Luật Thừa phát lại.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Luật: Tham khảo khung lý thuyết, lịch sử chế định Thừa phát lại và phương pháp tiếp cận so sánh luật học tại Chương 1 và Chương 2 trong giảng dạy và nghiên cứu các môn Luật Tố tụng dân sự, Luật Thi hành án dân sự, Bổ trợ tư pháp.
- Thừa phát lại, Thư ký nghiệp vụ và Luật sư: Sử dụng các phân tích tại Chương 2 và Chương 3 để nắm vững ranh giới nghiệp vụ, kỹ thuật lập vi bằng, quy trình tống đạt và hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động hành nghề.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuật ngữ "Thừa phát lại" có nguồn gốc và ý nghĩa như thế nào trong lịch sử pháp lý Việt Nam?
"Thừa phát lại" là từ Hán - Việt, trong đó "Thừa" có nghĩa là vâng theo mệnh lệnh, "phát" là ban bố, gửi đi, và "lại" là viên chức thừa hành. Thiết chế này từng tồn tại trong thời kỳ phong kiến và được định hình cụ thể dưới thời Pháp thuộc (theo Sắc lệnh ngày 05/06/1861 tại Nam Kỳ). Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Sắc lệnh ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cho phép giữ lại tạm thời các quy tắc, định chế tư pháp cũ nếu không phương hại đến nền độc lập dân tộc.
2. Thừa phát lại có những chức năng, nhiệm vụ cơ bản nào theo quy định pháp luật?
Theo quy định pháp luật và phân tích trong luận án, Thừa phát lại thực hiện 4 nhóm nhiệm vụ bổ trợ tư pháp chính:
- Tống đạt văn bản, giấy tờ tố tụng của Tòa án, Viện Kiểm sát và Cơ quan THADS.
- Lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
- Xác minh điều kiện thi hành án dân sự theo yêu cầu của đương sự.
- Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định dân sự của Tòa án theo yêu cầu của đương sự.
3. Vi bằng do Thừa phát lại lập khác với văn bản công chứng của Công chứng viên ở điểm nào?
Văn bản công chứng do Công chứng viên xác lập nhằm chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự. Trong khi đó, vi bằng do Thừa phát lại lập là văn bản ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật xảy ra trên thực tế (như hiện trạng nhà đất, hành vi giao nhận tiền, hiện trường tai nạn, tin nhắn mạng xã hội...) theo sự trực tiếp chứng kiến của Thừa phát lại, được sử dụng làm nguồn chứng cứ trong tố tụng và trong các quan hệ pháp lý khác, không thay thế văn bản công chứng.
4. Đâu là rào cản lớn nhất đối với chức năng trực tiếp tổ chức thi hành án của Thừa phát lại?
Rào cản lớn nhất là Thừa phát lại không có thẩm quyền trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ như phong tỏa tài sản tức thời, cưỡng chế huy động lực lượng công an nếu không có sự phê chuẩn và phối hợp chặt chẽ từ phía Cơ quan THADS và chính quyền cơ sở; đồng thời, các cơ quan hữu quan và tổ chức tín dụng chưa có quy chế phối hợp bắt buộc để cung cấp thông tin tài khoản, tài sản cho Thừa phát lại.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện thể chế Thừa phát lại?
Giải pháp trọng tâm mang tính nền tảng mà luận án đề xuất là xây dựng và ban hành văn bản Luật Thừa phát lại nhằm nâng cấp giá trị pháp lý của chế định này (thay vì các Nghị định thí điểm); minh định rõ ranh giới thẩm quyền lập vi bằng; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và thành lập tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa phát lại để tăng cường năng lực tự quản và giám sát đạo đức nghề nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Đức Thái Lâm Hoàng là công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về pháp luật Thừa phát lại tại Việt Nam từ góc độ lý luận, lịch sử và thực tiễn thi hành giai đoạn 2009–2019. Bằng việc làm rõ 4 nhóm chức năng cốt lõi và các mối quan hệ phối hợp bổ trợ tư pháp, tác giả đã chỉ rõ những bất cập về thể chế trong giai đoạn thí điểm và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ. Luận án cung cấp cơ sở lý luận và thực chứng quan trọng phục vụ cho việc xây dựng dự án Luật Thừa phát lại, đồng thời đóng góp tài liệu nghiên cứu giá trị cho ngành luật học và hoạt động bổ trợ tư pháp tại Việt Nam.