Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa cùng với tiến trình tự do hóa thương mại và cải cách mậu dịch, việc tạo lập doanh thu và duy trì lợi nhuận đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh thu và lợi nhuận cung cấp nguồn vốn để doanh nghiệp trang trải chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng, hoàn thành nghĩa vụ ngân sách nhà nước, đồng thời trích lập các quỹ kinh doanh và chi trả cổ tức. Bên cạnh công tác hạch toán chuẩn mực, việc định kỳ phân tích doanh thu và lợi nhuận giúp nhà quản trị đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng, mức độ hoàn thành kế hoạch, nhận diện các nhân tố tác động tích cực và tiêu cực, từ đó huy động tối đa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện đề tài "Phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam năm 2012 - 2014" thuộc chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam, đánh giá nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng doanh thu và lợi nhuận đạt được của công ty trong giai đoạn 3 năm 2012 – 2014.
    2. Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu và lợi nhuận.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng doanh thu, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Jollibee Việt Nam và hệ thống các cửa hàng trực thuộc (trọng tâm là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm tài chính 2012, 2013 và 2014. Thời gian triển khai thực hiện khóa luận từ ngày 15/06/2015 đến ngày 30/07/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng tài chính và khảo sát thị trường thực tế:

  • Khung lý thuyết và mô hình chỉ tiêu:

    • Lý luận về doanh thu: Khái niệm thu nhập doanh nghiệp; cơ cấu doanh thu gồm doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và doanh thu tiêu thụ khác (hoạt động tài chính, thu nhập bất thường, thanh lý tài sản); hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất; các nhân tố tác động (khối lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm, giá bán).
    • Lý luận về lợi nhuận: Lãi gộp, lợi nhuận trước thuế và sau thuế; phân loại lợi nhuận theo nghiệp vụ kinh doanh, tài chính và hoạt động khác; các nhân tố chi phí, giá vốn, thuế suất.
    • Mô hình đòn bẩy kinh doanh và điểm hòa vốn: Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh ($DOL$), công thức tính doanh thu hòa vốn ($DTHV$), thời gian hòa vốn ($TGHV$) và doanh thu an toàn.
    • Hệ thống tỷ số tài chính: Chỉ số lợi nhuận hoạt động, tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) thông qua mô hình phân tích Dupont.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Báo cáo tài chính nội bộ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng kế hoạch kinh doanh và Bảng tồn kho thành phẩm của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam các năm 2012, 2013, 2014.
    • Số liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp 200 khách hàng tại 7 cửa hàng Jollibee trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Dữ liệu cơ cấu nhân sự từ Phòng Nhân sự và dữ liệu phát triển mạng lưới từ Phòng Marketing công ty.
  • Phương pháp phân tích:

    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (mức chênh lệch thực tế so với kế hoạch, chênh lệch năm sau so với năm trước) và so sánh số tương đối (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng kết cấu theo chiều dọc).
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Đánh giá khả năng sinh lời và mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước biến động doanh thu.
    • Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tích kết quả kinh doanh theo thời gian phát sinh và theo chủng loại sản phẩm.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Xử lý thống kê mô tả dữ liệu bảng hỏi khảo sát khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • Lý thuyết doanh thu: Làm rõ vai trò của doanh thu bán hàng như nguồn vốn chủ yếu để trang trải chi phí tư liệu lao động, chi trả lương thưởng, trích nộp bảo hiểm và thuế. Phân tích chi tiết 4 nhân tố quyết định quy mô doanh thu: khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, chất lượng sản phẩm - dịch vụ và chính sách giá.
  • Lý thuyết lợi nhuận: Xác định lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, vật tư và tài sản cố định. Phân tích tác động của giá thành sản xuất, đòn bẩy hoạt động ($DOL$) và kỹ thuật xác định điểm hòa vốn trong việc quản trị rủi ro kinh doanh.
  • Phương pháp đánh giá khả năng sinh lời: Trình bày phương pháp tính toán và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số tài chính $ROS$, $ROA$, $ROE$, trong đó nhấn mạnh mối liên hệ giữa vòng quay vốn, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Chương 2: Tập đoàn thực phẩm Jollibee và Công ty TNHH Jollibee Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu phân tích thực trạng tài chính, nhân sự, thị trường của công ty:

  • Lịch sử và quy mô tổ chức: Jollibee Foods Corporation (JFC) được thành lập năm 1978 tại Philippines bởi ông Tony Tan Caktiong. Công ty TNHH Jollibee Việt Nam thành lập cửa hàng đầu tiên vào tháng 10/1996 tại Superbowl TP.HCM. Tính đến tháng 2/2015, công ty có 61 cửa hàng trên cả nước (TP.HCM: 12, Đông Nam Bộ: 7, Mê Kông: 18, Miền Bắc: 19, Tây Nguyên: 5). Riêng năm 2014 đã khai trương 24 cửa hàng mới.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Tính đến tháng 2/2015, tổng số lao động là 1.900 người, trong đó lao động toàn thời gian chiếm 21% (400 người), lao động bán thời gian chiếm 79% (1.500 người). Về trình độ lao động toàn thời gian, Cao đẳng chiếm 50%, Đại học chiếm 45%, Trung cấp chiếm 5%. Lực lượng bán thời gian 100% chưa tốt nghiệp đại học (90% trình độ THPT). Đội ngũ nhân sự có cơ cấu trẻ với 77% nhân viên toàn thời gian và 100% nhân viên bán thời gian dưới 30 tuổi.
  • Phân tích kết quả doanh thu: Doanh thu thuần liên tục tăng trưởng qua các năm. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99% tổng thu nhập.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu (Tỷ đồng) 120,467 170,770 212,338
Mức tăng so với năm trước (Tỷ đồng) 50,303 41,568 41,568
Tốc độ tăng trưởng (%) 41,76% 24,34% 24,34%

Cơ cấu sản phẩm cho thấy sản phẩm truyền thống (gà rán, mỳ Ý, sandwich) tăng trưởng ổn định (doanh thu tăng từ 106,67 tỷ đồng năm 2012 lên 155,59 tỷ đồng năm 2013 và trên 200 tỷ đồng năm 2014). Ngược lại, sản phẩm mới (bánh quai vạt, da gà chiên giòn, kem việt quất) sau khi tăng trưởng vào năm 2013 đã sụt giảm doanh thu trong năm 2014. Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất các năm đều duy trì ở mức cao ($\approx 1,197 - 1,199$), phản ánh tốc độ tiêu thụ tốt, nhu cầu thị trường vượt công suất sản xuất hiện hành.

  • Phân tích chi phí và lợi nhuận: Năm 2012, lợi nhuận trước thuế đạt 4,278 tỷ đồng (thực tế xấp xỉ kế hoạch). Năm 2013 đạt 5,900 tỷ đồng (vượt kế hoạch 4%). Năm 2014, lợi nhuận trước thuế vượt kế hoạch 18,5% nhờ việc điều chỉnh giá bán và mở rộng hệ thống bán lẻ. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý cũng tăng nhanh theo đà mở rộng mạng lưới cửa hàng.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm thị trường: Khảo sát 200 khách hàng tại 7 cửa hàng ở TP.HCM (Saigon Star, Pasteur, Cộng Hòa, Phạm Văn Hai, Quang Trung, Xa lộ Hà Nội, Lý Thường Kiệt) ghi nhận:
    • Tỷ lệ hài lòng chung về sản phẩm: 56,18% đánh giá Tốt, 35,78% Bình thường, 8,04% Không chấp nhận được.
    • Cơ cấu khách hàng: Học sinh - sinh viên chiếm 40,62%, công nhân viên chức chiếm 39,17%, trẻ em chiếm 20,21%.
    • Đánh giá giá cả: 38,45% nhận xét Rẻ, 33,58% Chấp nhận được, 27,97% cho là Đắt.
    • Vệ sinh an toàn thực phẩm: 79,15% đồng ý đạt chuẩn. Thiết kế không gian: 70,21% đồng ý hài hòa, thoải mái.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp

Chương này xây dựng định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh:

  • Định hướng phát triển: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số năm sau cao hơn năm trước, mở rộng thị trường tại các tỉnh lẻ, phát triển liên kết vùng nguyên liệu, nâng nhanh vòng quay vốn và công suất xưởng sản xuất Comi tại Long An.
  • Giải pháp tăng doanh thu: Nâng cao công suất vận hành hệ thống dây chuyền chế biến vượt mức 80% công suất thiết kế; chuẩn hóa bao bì đóng gói và hình thức trang trí phần ăn; tổ chức lại bộ phận Marketing theo hai mảng chuyên biệt (Marketing thương hiệu và Marketing cửa hàng - LSM).
  • Giải pháp tối ưu hóa chi phí và tăng lợi nhuận: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên phụ liệu nhập khẩu (gia vị từ Philippines, Trung Quốc); tăng cường kiểm soát hạn mức tồn kho tránh ứ đọng vốn; kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí công tác quản lý; hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập và đãi ngộ lao động nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự bán thời gian.
  • Kiến nghị: Đề nghị cơ quan Nhà nước xem xét giảm thuế nhập khẩu đối với nguyên phụ liệu sản xuất thực phẩm, hỗ trợ mặt bằng bán lẻ; kiến nghị Ban lãnh đạo công ty hoàn thiện quy chế chi trả thu nhập gắn liền kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của chuỗi thức ăn nhanh Jollibee tại Việt Nam trong giai đoạn bản lề 2012 – 2014:

Nhóm chỉ tiêu phân tích Dữ liệu và kết quả thực nghiệm trong khóa luận
Quy mô doanh thu Tăng từ 120,467 tỷ đồng (2012) lên 170,770 tỷ đồng (2013) và đạt 212,338 tỷ đồng (2014).
Cơ cấu nguồn thu Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 99%; doanh thu tài chính và thu nhập khác (từ hợp tác với công ty Goldstar) giảm dần tỷ trọng qua các năm.
Hiệu quả tiêu thụ Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất đạt mức 1,197 – 1,199 (lớn hơn 1), chứng minh năng lực tiêu thụ sản phẩm tốt.
Mạng lưới phân phối Mở rộng từ các điểm bán trung tâm lên 61 cửa hàng tại 5 khu vực địa lý tính đến tháng 2/2015; thực hiện đóng cửa các điểm kinh doanh kém hiệu quả (Bình Tân, Superbowl, Đà Nẵng).
Cơ cấu nhân sự Tổng số 1.900 lao động; tỷ trọng lao động bán thời gian chiếm 79% với đặc thù 100% dưới 30 tuổi và 90% có trình độ THPT.
Đánh giá thị trường ($N=200$) Tỷ lệ đánh giá sản phẩm tốt đạt 56,18%; tỷ lệ hài lòng về vệ sinh an toàn đạt 79,15%; nhận diện thương hiệu tập trung vào phân khúc giá rẻ và bình dân (38,45%).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Công trình đã kết hợp kết quả phân tích chỉ số tài chính nội bộ với dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế để đưa ra các kiến nghị mang tính đồng bộ: từ khâu chủ động nguồn cung nguyên liệu (xưởng Comi Long An), điều chỉnh danh mục thực đơn (tập trung vào nhóm sản phẩm truyền thống có biên lợi nhuận ổn định), đến tái cấu trúc bộ máy quản lý nhân sự tại cửa hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Khóa luận bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2012 – 2014.
    • Số liệu khảo sát thực nghiệm khách hàng chỉ giới hạn ở quy mô 200 mẫu tại 7 cửa hàng thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa phản ánh đầy đủ hành vi tiêu dùng của khách hàng tại các vùng thị trường khác như Miền Bắc, Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long.
    • Các chỉ số chi tiết về phân tách định phí - biến phí và số dư đảm phí chưa được hạch toán tuyệt đối do giới hạn tiếp cận số liệu kế toán quản trị nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi phân tích tài chính chuỗi F&B trong giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá chu kỳ hoàn vốn của 24 cửa hàng mới mở trong năm 2014.
    • Triển khai khảo sát thị trường trên diện rộng tại các tỉnh/thành cấp 2, cấp 3 để đánh giá mức độ hấp thụ thương hiệu thức ăn nhanh ngoài các đô thị đặc biệt.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình nhượng quyền thương mại và quản trị chuỗi cung ứng khép kín từ chăn nuôi công nghiệp đến bàn ăn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing ngành Dịch vụ - Ẩm thực (F&B).
  • Nội dung ứng dụng:
    • Phương pháp luận phân tích biến động doanh thu - chi phí - lợi nhuận kết hợp phân tích độ nhạy đòn bẩy hoạt động ($DOL$).
    • Biểu mẫu và cách thức thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống thức ăn nhanh tại điểm bán.
    • Bài học thực tiễn về quản trị nhân sự bán thời gian và chiến lược mở rộng chuỗi bán lẻ tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới cửa hàng của Jollibee Việt Nam phân bố như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Tính đến tháng 2/2015, Jollibee Việt Nam có 61 cửa hàng trên cả nước, bao gồm: 19 cửa hàng tại Miền Bắc, 18 cửa hàng tại khu vực Mê Kông, 12 cửa hàng tại TP. Hồ Chí Minh, 7 cửa hàng tại Đông Nam Bộ và 5 cửa hàng tại Tây Nguyên. Trong đó, riêng năm 2014 công ty đã mở mới 24 cửa hàng.

2. Tỷ lệ cơ cấu lao động toàn thời gian và bán thời gian tại Jollibee Việt Nam là bao nhiêu?
Tổng số nhân sự của công ty là 1.900 người. Trong đó, nhân viên toàn thời gian là 400 người (chiếm 21%), nhân viên bán thời gian là 1.500 người (chiếm 79%, chủ yếu đảm nhận các vị trí phục vụ, thu ngân, phụ bếp tại hệ thống cửa hàng).

3. Doanh thu của Jollibee Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua từng năm: năm 2012 đạt 120,467 tỷ đồng; năm 2013 tăng 41,76% lên mức 170,770 tỷ đồng; năm 2014 đạt 212,338 tỷ đồng (tăng 24,34% so với năm 2013).

4. Khảo sát 200 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh cho kết quả như thế nào về đối tượng tiêu dùng và mức độ hài lòng?
Kết quả khảo sát chỉ ra nhóm khách hàng chính là học sinh - sinh viên (40,62%) và công nhân viên chức (39,17%), trẻ em chiếm 20,21%. Đánh giá về chất lượng sản phẩm có 56,18% khách hàng nhận định Tốt, 35,78% nhận định Bình thường và 8,04% đánh giá Không chấp nhận được. Tỷ lệ đồng ý về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đạt 79,15%.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp cốt lõi nào nhằm kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận cho công ty?
Khóa luận đề xuất tập trung kiểm soát định mức hao hụt nguyên phụ liệu gia vị nhập khẩu từ Philippines và Trung Quốc, duy trì dự trữ tồn kho thành phẩm hợp lý để tăng vòng quay kho, phát huy công suất xưởng chế biến Comi Long An trên mức 80% thiết kế, và hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập gắn với kết quả kinh doanh để ổn định nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính, tình hình tăng trưởng doanh thu và biến động lợi nhuận của Công ty TNHH Jollibee Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính nội bộ với khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng tại hệ thống cửa hàng, công trình đã làm rõ những thành quả đạt được về quy mô mạng lưới cũng như các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm mới và quản trị chi phí. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết chặt chẽ với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chuỗi thức ăn nhanh, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ ẩm thực.