Giới thiệu dự án

Thị trường viễn thông di động Việt Nam giai đoạn 2016–2018 chứng kiến sự bão hòa mạnh mẽ tại các đô thị loại một với tỷ lệ thâm nhập thuê bao đạt trên 116 thuê bao/100 dân và vùng phủ sóng mạng di động đạt 95% diện tích cả nước (theo Sách Trắng CNTT-TT 2017 và báo cáo Bộ Thông tin & Truyền thông). Dữ liệu nghiên cứu từ Nielsen Việt Nam chỉ ra rằng khu vực nông thôn—nơi chiếm 64,9% dân số cả nước—đạt tỷ lệ người dùng điện thoại di động lên đến 89%, mở ra dư địa tăng trưởng sống còn cho các nhà mạng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thị phần viễn thông phân bổ chủ yếu giữa Viettel (45%), MobiFone (37%), VinaPhone (17%) và Vietnamobile (1%). Huyện Phú Vang là đơn vị hành chính nông thôn có quy mô dân số lớn nhất tỉnh (181.141 người, 43.157 hộ gia đình, mật độ 667 người/km²), đại diện cho phân khúc thị trường nông thôn ven biển đang trong quá trình chuyển dịch số hóa nhanh.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG HUẾ                     |
|                                                                         |
|  [ Viettel: 45% ]  =======> [ MobiFone: 37% ]  =======> [ Khác: 18% ]   |
|         |                          |                           |        |
|         +--------------------------+---------------------------+        |
|                                    v                                    |
|              ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM: HUYỆN PHÚ VANG (N=160)                 |
|       (Dân số: 181.141 người - Mật độ: 667 người/km² - 20 xã/thị trấn)   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cạnh tranh gay gắt từ nhà mạng dẫn đầu (Viettel chiếm 46,7% toàn quốc), áp lực triển khai công nghệ mạng 4G LTE băng tần GSM 900/1800 MHz, cùng các rào cản pháp lý mới từ Nghị định 49/2017/NĐ-CP (siết chặt đăng ký thuê bao chính chủ, thu hồi SIM kích hoạt sẵn) và chính sách Chuyển mạng giữ số (MNP - Mobile Number Portability). Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Tuyền (GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) giải quyết bài toán: Xác định và định lượng mức độ tác động của các nhân tố cấu thành quyết định lựa chọn dịch vụ viễn thông di động MobiFone của người tiêu dùng tại thị trường nông thôn Phú Vang.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông dựa trên Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) và Thuyết Hành vi Dự định (TPB - Theory of Planned Behavior).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) đo lường 7 nhóm nhân tố.
  3. Đề xuất hệ thống 7 giải pháp chiến lược khả thi nhằm tối ưu hóa chi phí thu hút khách hàng mới và giảm tỷ lệ rời mạng (churn rate) tại chi nhánh MobiFone Thừa Thiên Huế.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 160 khách hàng cá nhân tại 18 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Phú Vang, với dữ liệu khảo sát thực địa sơ cấp thu thập trực tiếp và số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017. Giới hạn nghiên cứu không bao gồm khách hàng doanh nghiệp (B2B) và các dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh/hàng hải.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông đã được tiếp cận qua nhiều mô hình thực nghiệm trong nước. Việc tổng hợp và so sánh giúp xác định khoảng trống nghiên cứu (gap analysis) nhằm hoàn thiện khung phân tích cho địa bàn nông thôn.

Tiêu chí so sánh Mô hình Huỳnh Tý (2012) Mô hình Bạch Công Thắng (2017) Mô hình Nguyễn Thị Ánh Trang (2017) Mô hình nghiên cứu đề xuất (Đỗ Thị Tuyền, 2019)
Đối tượng & Địa bàn Sinh viên ĐH Kinh tế Huế Khách hàng truyền hình MobiTV tại TP Huế Khách hàng sinh viên dùng VinaPhone tại Huế Người tiêu dùng tại địa bàn huyện Phú Vang, TT-Huế
Cơ sở lý thuyết Mô hình chất lượng dịch vụ tổng quát TAM (Công nghệ) + TPB Thuyết TRA + TPB mở rộng Thuyết TRA + TPB + Thang đo Likert 5 điểm hiệu chỉnh
Số biến độc lập 6 biến (Bỏ sót Nhóm tham khảo) 7 biến (Tập trung thiết bị & truyền hình) 7 biến (KT, PV, CP, GT, TK, HD, TC) 7 biến với 30 biến quan sát chuẩn hóa cho thuê bao di động
Ưu điểm Đánh giá tốt khía cạnh kỹ thuật & cửa hàng Phân tích sâu rủi ro cảm nhận thiết bị Cấu trúc biến toàn diện, phân tích hồi quy rõ ràng Phản ánh chính xác tâm lý tiêu dùng khu vực nông thôn ven biển
Hạn chế Mẫu hẹp (chỉ sinh viên), thiếu yếu tố xã hội Đặc thù cho Pay TV, khó khái quát cho Mobile GSM Tính đại diện chưa mở rộng ra khu vực huyện thị Cỡ mẫu $N=160$ cần mở rộng khi nhân rộng toàn tỉnh

Phân loại yêu cầu người dùng dịch vụ viễn thông theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc có): Chất lượng thoại rõ ràng, không nghẽn mạng giờ cao điểm (KT1, KT2), phủ sóng diện rộng (KT3), cước minh bạch (CP3).
  • Should-have (Nên có): Tốc độ 4G/Internet ổn định (KT4), thủ tục đăng ký thuê bao nhanh gọn theo Nghị định 49 (PV2), bảo mật thông tin cá nhân (TC1).
  • Could-have (Có thể có): Đa dạng dịch vụ giá trị gia tăng GTGT/VAS (GT1), khuyến mãi nạp thẻ định kỳ (CP4), quảng cáo truyền thông hấp dẫn (HD2).
  • Won't-have (Không chấp nhận): Tin nhắn rác/spam phát tán sai quy định (TC2), lỗi trừ cước vô lý không giải quyết thỏa đáng (TC3).

Thiết kế hệ thống

Khung nghiên cứu định lượng được cấu trúc hóa thành mô hình toán học giải thích mối quan hệ giữa 7 biến độc lập (30 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát).

Thông số công nghệ và công cụ xử lý dữ liệu:

  • Phần mềm xử lý thống kê: IBM SPSS Statistics Version 20.0 (x86_64 architecture).
  • Cấu trúc mã hóa dữ liệu (Data Dictionary): 33 biến Likert 5 mức độ ($1 = \text{Hoàn toàn không đồng ý}$ đến $5 = \text{Hoàn toàn đồng ý}$) cùng 4 biến nhân khẩu học (Giới tính, Độ tuổi, Nghề nghiệp, Thu nhập hàng tháng).
  • Tiêu chuẩn kiểm định bảo mật & dữ liệu: Toàn bộ bảng hỏi ẩn danh, xử lý loại bỏ phương sai sai lệch chung (Common Method Bias) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2.0).

Methodology

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia viễn thông (Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp MobiFone Huế) và thảo luận nhóm tập trung ($N=10$ người dùng) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ thang đo phù hợp với ngữ cảnh huyện Phú Vang.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát ngẫu nhiên thực địa với bước nhảy $k = 2$ tại điểm giao dịch MobiFone huyện Phú Vang:

$$\text{Bước nhảy } k = \frac{\text{Lượng khách giao dịch trung bình/ngày}}{\text{Số mẫu điều tra/ngày}} = \frac{30}{16} \approx 2$$

Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc thực nghiệm của Hair et al. (1998): $N \ge 5 \times q = 5 \times 30 = 150$ quan sát. Tác giả chọn $N = 160$ mẫu hợp lệ để dự phòng sai số.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH THỰC THI NGHIÊN CỨU                           |
|                                                                               |
|  [Giai đoạn 1] Phỏng vấn chuyên gia & Thiết kế bảng hỏi (10/10 - 25/10/2018)  |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Giai đoạn 2] Khảo sát thực địa bước nhảy k=2 (N=160) (10/11 - 20/11/2018)   |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Giai đoạn 3] Làm sạch dữ liệu, Cronbach's Alpha & EFA (21/11 - 05/12/2018)  |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Giai đoạn 4] Hồi quy OLS, ANOVA, T-Test & Đề xuất giải pháp (06/12 - 01/2019) |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích dữ liệu kinh tế lượng được thực thi tuần tự theo 4 bước tính toán thuật toán. Dưới đây là đoạn mã thực thi phân tích tương đương trên môi trường Python 3.8 sử dụng pandas, statsmodelsfactor_analyzer mô phỏng chính xác quy trình tính toán trên IBM SPSS 20.0:

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
from factor_analyzer import FactorAnalyzer
from statsmodels.stats.outliers_influence import variance_inflation_factor

# 1. Tính toán Cronbach's Alpha
def calculate_cronbach_alpha(df_items):
    item_vars = df_items.var(axis=0, ddof=1)
    total_var = df_items.sum(axis=1).var(ddof=1)
    k = df_items.shape[1]
    return (k / (k - 1)) * (1 - (item_vars.sum() / total_var))

# 2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Principal Component Analysis & Varimax)
def run_efa_pipeline(df_features, n_factors=7):
    fa = FactorAnalyzer(n_factors=n_factors, rotation='varimax', method='principal')
    fa.fit(df_features)
    loadings = pd.DataFrame(fa.loadings_, index=df_features.columns)
    eigenvalues, _ = fa.get_eigenvalues()
    return loadings, eigenvalues

# 3. Ước lượng Mô hình Hồi quy Tuyến tính Bội (OLS)
def fit_linear_regression(X, y):
    X_with_const = sm.add_constant(X)
    model = sm.OLS(y, X_with_const).fit()
    vif_data = pd.DataFrame()
    vif_data["Feature"] = X.columns
    vif_data["VIF"] = [variance_inflation_factor(X.values, i) for i in range(X.shape[1])]
    return model.summary(), vif_data

Testing và validation

Kết quả xử lý kiểm định chất lượng số liệu trên $N=160$ quan sát tại huyện Phú Vang đạt đầy đủ các chỉ số thống kê chuẩn mực:

  1. Kiểm định Cronbach's Alpha:

    • 7 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số $\alpha \in [0.712, 0.885] > 0.60$.
    • Toàn bộ 33 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0.384 > 0.30$, không có biến nào bị loại.
  2. Kiểm định Phân tích Nhân tố Khám phá (EFA):

    • Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): Đạt $0.782$ (nằm trong khoảng $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), xác nhận cỡ mẫu đủ điều kiện phân tích nhân tố.
    • Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity: Giá trị $\chi^2 = 2145.68$, mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0.000 < 0.05$, bác bỏ giả thuyết $H_0$ (các biến quan sát không có tương quan với nhau).
    • Rút trích nhân tố: Phương pháp Principal Components trích xuất được 7 nhân tố có giá trị Eigenvalue $> 1.0$, với tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt $63.48% > 50%$.
    • Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix): Tất cả hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều đạt $> 0.550 > 0.50$.

Kết quả đạt được

Phương trình hồi quy tuyến tính bội chuẩn hóa xác định mức độ tác động của các nhân tố đến Quyết định sử dụng mạng MobiFone:

$$\text{QD} = 0.312 \times \text{KT} + 0.245 \times \text{PV} + 0.198 \times \text{CP} + 0.165 \times \text{TC} + 0.142 \times \text{TK} + 0.118 \times \text{HD} + 0.095 \times \text{GT}$$

Nhân tố độc lập Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) Mức ý nghĩa (Sig.) Hệ số VIF Thứ tự tác động Trạng thái giả thuyết
Chất lượng kỹ thuật (KT) 0.312 0.000 1.245 1 Chấp nhận H1
Chất lượng phục vụ (PV) 0.245 0.001 1.189 2 Chấp nhận H2
Chi phí & Khuyến mãi (CP) 0.198 0.003 1.312 3 Chấp nhận H3
Độ tin cậy (TC) 0.165 0.012 1.156 4 Chấp nhận H7
Nhóm tham khảo (TK) 0.142 0.024 1.204 5 Chấp nhận H5
Sự hấp dẫn thương hiệu (HD) 0.118 0.038 1.278 6 Chấp nhận H6
Dịch vụ gia tăng (GT) 0.095 0.045 1.142 7 Chấp nhận H4

Hệ số xác định mô hình hiệu chỉnh $R^2 \text{ Adjusted} = 0.548$, chứng minh 7 nhân tố trên giải thích được 54,8% sự biến thiên trong quyết định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng huyện Phú Vang. Kiểm định $F = 28.45$ ($\text{Sig.} = 0.000$) khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê cao.


Đổi mới và đóng góp

  1. Đóng góp học thuật thực chứng: Cụ thể hóa hai mô hình kinh điển TRA và TPB vào thị trường viễn thông nông thôn miền Trung Việt Nam. Kết quả chứng minh rằng tại khu vực nông thôn, biến Chất lượng kỹ thuật ($\beta = 0.312$)Chất lượng phục vụ ($\beta = 0.245$) giữ vị thế áp đảo, vượt trên cả biến Chi phí & Khuyến mãi ($\beta = 0.198$).
  2. Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm: So với mô hình Huỳnh Tý (2012) bỏ qua yếu tố xã hội, nghiên cứu này bổ sung biến Nhóm tham khảo ($\beta = 0.142$, $p < 0.05$), phản ánh đúng đặc tính tâm lý cộng đồng làng xã và quan hệ dòng tộc tại huyện Phú Vang khi chọn mạng di động.
  3. Giá trị ứng dụng kinh doanh: Phá vỡ định kiến "người dùng nông thôn chỉ quan tâm đến giá cước rẻ". Dữ liệu định lượng chỉ ra khách hàng nông thôn đòi hỏi độ ổn định sóng 4G và thái độ phục vụ tận tâm của giao dịch viên trước khi cân nhắc các gói cước ưu đãi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống giải pháp chiến lược triển khai cho MobiFone Thừa Thiên Huế tại địa bàn huyện Phú Vang:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP 2019-2020                    |
|                                                                               |
|  [Q1/2019] Tối ưu hóa trạm BTS & Khảo sát đo kiểm sóng ven biển Phú Vang     |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Q2/2019] Chuẩn hóa quy trình giao dịch viên & Điểm bán lưu động xã          |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Q3/2019] Triển khai gói cước nông nghiệp & Chiến dịch chống SIM rác/MNP    |
|         |                                                                     |
|         v                                                                     |
|  [Q4/2019 - 2020] Đánh giá KPI thuê bao hoạt động & Mở rộng sang Phú Lộc     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật vô tuyến (Ưu tiên 1 - $\beta = 0.312$): Rà soát và lắp đặt bổ sung các trạm thu phát sóng BTS 4G LTE tại các xã ven đầm phá Tam Giang và ven biển (Thuận An, Phú Thuận, Vinh Thanh) nhằm loại bỏ triệt để điểm lõm sóng, đảm bảo tốc độ tải dữ liệu $\ge 25 \text{ Mbps}$.
  2. Nâng cao năng lực phục vụ khách hàng (Ưu tiên 2 - $\beta = 0.245$): Rút ngắn thời gian xử lý đăng ký thông tin chính chủ theo Nghị định 49 xuống dưới 5 phút/giao dịch; thành lập tổ chăm sóc khách hàng lưu động hỗ trợ người dân lớn tuổi tại các chợ phiên.
  3. Chính sách cước linh hoạt & Minh bạch (Ưu tiên 3 - $\beta = 0.198$): Thiết kế các gói cước Data Combo theo mùa vụ nông nghiệp/ngư nghiệp; cung cấp cú pháp tra cứu cước rõ ràng qua SMS/USSD tránh tình trạng trừ tiền ngoài ý muốn.
  4. Củng cố niềm tin & Bảo mật thông tin (Ưu tiên 4 - $\beta = 0.165$): Ứng dụng hệ thống lọc chặn tin nhắn rác thông minh trên tổng đài, cam kết bảo mật 100% dữ liệu thuê bao.

Dự toán hiệu quả kinh tế (ROI Projection):

  • Chi phí triển khai: Ước tính 450 triệu VNĐ (nâng cấp 3 trạm BTS phát sóng phụ + truyền thông POSM tại 20 xã/thị trấn).
  • Mục tiêu tăng trưởng: Tăng trưởng 15% lượng thuê bao phát triển mới tại Phú Vang trong 12 tháng, giảm tỷ lệ rời mạng sang Viettel/VinaPhone từ 4.2% xuống dưới 2.0%/tháng, mang lại doanh thu tăng thêm ước đạt 1.2 tỷ VNĐ/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế mẫu và thời gian: Kích thước mẫu $N=160$ thu thập trong giai đoạn ngắn (10 ngày) tại các điểm giao dịch, chưa bao quát hoàn toàn các hộ ngư dân thường xuyên đánh bắt xa bờ.
  • Phương pháp phân tích: Mô hình mới dừng lại ở phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy OLS trên phần mềm SPSS, chưa áp dụng Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và Mô hình phương trình cấu trúc (SEM - Structural Equation Modeling).
  • Hướng nghiên cứu tương lai: Mở rộng địa bàn điều tra sang các huyện miền núi (A Lưới, Nam Đông) và áp dụng phần mềm SmartPLS 3.0 / AMOS để kiểm định các biến điều tiết (Moderating variables) như Thu nhập và Độ tuổi.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
|                                                                               |
|  * Sinh viên & Học viên: Khung mẫu chuẩn luận văn kinh tế lượng SPSS/EFA     |
|  * Nhà mạng & Quản lý: Bộ giải pháp thị trường nông thôn giảm Churn rate      |
|  * Khách hàng nông thôn: Tiếp cận hạ tầng 4G và dịch vụ chăm sóc tốt hơn      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh / Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế bảng hỏi Likert, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa bước nhảy $k$, và quy trình xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Ban lãnh đạo MobiFone Thừa Thiên Huế: Sở hữu bức tranh dữ liệu định lượng chính xác về hành vi khách hàng huyện Phú Vang, làm căn cứ phân bổ ngân sách kỹ thuật và chỉ tiêu KPI bán hàng.
  • Cộng đồng người tiêu dùng huyện Phú Vang: Thúc đẩy nhà mạng nâng cấp chất lượng phủ sóng, bảo vệ quyền lợi thuê bao và cung cấp các gói cước viễn thông tối ưu chi phí.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình phân tích dữ liệu này là gì? Hệ thống máy tính cấu hình cơ bản (CPU 2 cores, 4GB RAM), cài đặt phần mềm IBM SPSS Statistics Version 20.0 trở lên hoặc môi trường Python 3.8+ (thư viện pandas, statsmodels, factor_analyzer).

  2. Tại sao nghiên cứu chọn phương pháp lấy mẫu hệ thống với bước nhảy $k=2$? Do không có danh sách tổng thể (sampling frame) toàn bộ người dùng MobiFone tại Phú Vang tại thời điểm nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu hệ thống thực địa tại quầy giao dịch đảm bảo tính ngẫu nhiên khách quan, tránh thiên vị chủ quan của điều tra viên.

  3. Làm thế nào để áp dụng mô hình này cho các huyện khác như Phú Lộc hay Quảng Điền? Doanh nghiệp chỉ cần giữ nguyên khung 7 biến độc lập (30 biến quan sát), thực hiện phỏng vấn thử nghiệm pilot ($N=30$) để tinh chỉnh từ ngữ địa phương, sau đó chạy lại quy trình Cronbach's Alpha và hồi quy tuyến tính.

  4. Nghị định 49/2017/NĐ-CP ảnh hưởng như thế nào đến kết quả nghiên cứu? Nghị định 49 trực tiếp làm tăng tầm quan trọng của biến Chất lượng phục vụ (PV2 - Thủ tục đăng ký thuê bao) và biến Độ tin cậy (TC1 - Bảo mật thông tin), buộc nhà mạng phải chuyên nghiệp hóa quy trình giao dịch tại điểm bán.

  5. Chi phí đầu tư nâng cấp mạng lưới tại Phú Vang có mang lại hiệu quả hoàn vốn nhanh không? Với tỷ suất lợi nhuận biên ngành viễn thông trên 30%, việc giữ chân thành công 10.000 thuê bao nông thôn hiện hữu và phát triển thêm 3.000 thuê bao 4G mới/năm sẽ đảm bảo thời gian hoàn vốn đầu tư hạ tầng BTS trong vòng 14–18 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Tuyền đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động MobiFone tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả chứng minh mức độ ảnh hưởng giảm dần lần lượt là: Chất lượng kỹ thuật ($\beta = 0.312$), Chất lượng phục vụ ($\beta = 0.245$), Chi phí & Khuyến mãi ($\beta = 0.198$), Độ tin cậy ($\beta = 0.165$), Nhóm tham khảo ($\beta = 0.142$), Sự hấp dẫn ($\beta = 0.118$)Dịch vụ gia tăng ($\beta = 0.095$).

Đây là luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp MobiFone Thừa Thiên Huế tái định hình chiến lược mở rộng thị phần viễn thông tại các khu vực nông thôn trọng điểm trước thách thức chuyển đổi số và chuyển mạng giữ số.