CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE MARKETING VA DICH VU VIEN THO! DU LIEU SO (DATA) 1.1 MARKETING VA MARKETING DICH VU 1. Khái niệm Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Có nhiều khái niệm khác nhau về marketing: - Theo nghĩa rộng: Marketing là các hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bắt kỳ sự trao đổi nào nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. [T] ~ Theo nghĩa hẹp: Nếu tổ chức thực hiện marketing là doanh nghiệp, ta có định nghĩa: Marketing là quá trình quản lý của doanh nghiệp nhằm phát hiện ra như cầu của khách hàng và đáp ứng các như cầu đó một cách có hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
[7] ~ Theo Phillip Kotler, năm 2007 “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ thông qua trao đồ BỊ b. Vai trò của marketing Đối với doanh nghiệp ~ Marketing giúp doanh nghiệp có thể tổn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của trường và môi trường bên ngoài. ~ Marketing tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tắt cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. ‘Doi với người tiêu dùng, ~ Marketing giúp sáng tạo ra nhiều loại và chủng loại hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, từng khách hàng.
Marketing nghiên cứu xác định nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm với hình thức và đặc tính cụ thể để định hướng cho những người lập kế hoạch sản xuất thực hiện. ~ Có tính hữu ích về địa điểm khi sản phảm có mặt đúng nơi có người cần mua nó. ~ Tạo ra tính hữu ích về thông tin bằng việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo, thông điệp của người bán hàng. Đối với xã hội ~ Là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội.
Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng lớn đến vấn đẻ phúc lợi xã hội.2 Marketing dịch vụ &. Khái niệm Theo Phillip Kotler, nim 2007 marketing dịch vụ là làm việc với thị trường để thực hiện trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người; là một dạng hoạt động của doanh nghiệp nhằm thỏa. mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đồi. Nội dung Marketing — Mix dịch vụ Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công.
cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu ếp thị trên thị trường. Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Produet (sản phẩm), Price (giá cä), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành marketing 7Pstheo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại. Đối với dịch vụ, các nhà quản trị marketing đã phát triển Marketing mix bằng cách bé sung 3P mới là Process (quy trình), People (eon người), va Physical Evidence (bing chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.
DICH VU VIEN THONG, DỊCH VU DU LIEU SO (DATA) 1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ viễn thông & Khái niệm Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng (heo Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002). Đặc điỗm Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản của dịch vụ nói chung. nhưng đồng thời mang những sắc thái riêng, đặc thù gắn với hoạt đông của ngành viễn thông và nhu cầu của các chủ thể thụ hưởng dịch vụ viễn thông.
Bao gồm: ~ _ Dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình + Đa số các dịch vụ viễn thông không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua, khách hàng khó có thể đánh giá được là họ đang mua gì trước khi mua + Sản phẩm dich vụ viễn thông khác với sản phẩm hàng hoá ở chỗ sản phẩm dịch vụ viễn thông là loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt, là dịch vụ truyền tải thông tỉn, không có tính vat thé. Không thể kiểm tra, trưng bày hoặc bao gói dịch vụ được. Khách hàng thường cảm thấy rủi ro hơn khi mua dịch vụ nảy so với các. loại hàng hóa và dịch vụ khác và điều này cản trở trao đổi dịch vụ.
~_ Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được + Quy trình sản xuất của dịch vụ viễn thông không được gián đoạn, phải đảm bảo tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt. Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ đồng thời diễn ra cùng một lúc. + Đối với dịch vụ viễn thông, nếu không có tiêu dùng dịch vụ thì hệ thống dịch vụ cũng không hoạt động. - Djch vụ viễn thông có tính không ỗn định Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cắp dịch vụ là một.
Nhưng trên thực tế thì chất lượng dịch vụ nhiều khi phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ, như đại diện của nhà cung cấp dịch vụ, môi trường cung cấp dịch vụ, khách hàng được cung cấp dịch vụ. Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể giảm tính không Ôn định của dịch vụ bằng cách xây dựng thực hiện tốt tự động hoá các khâu trong cả hệ thống, thực hiện tiêu chuẩn hoá qui trình cung cấp dịch vụ, tăng cường đảo tạo nhân viên và củng có thương hiệu. ~_ Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ được Dịch vụ viễn thông không thẻ dự trữ, cắt vào kho được, thời lượng dich vụ không bán được cũng có nghĩa là bị lang phi. Dịch vụ dữ liệu số (data) Theo định nghĩa tại Khoản 12 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng.
dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin: “Dịch vụ dữ liệu số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp. nhằm hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm dữ liệu số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến dữ liệu số. 10 Thế giới đã chuyển sang một môi trường dữ liệu số. Đối với các doanh nghiệp ngày nay, bắt buộc phải có một trang web và sử dụng web như một phương tiện đề tương tác với khách hàng của họ.
Vẫn có một số chiến lược. tiếp thị truyền thống thành công, đặc biệt nếu bạn đang tiếp cận phần lớn khán giả địa phương, tuy nhiên điều quan trọng hiện nay là tận dụng lợi thế của tiếp thị dữ liệu số đề theo kịp trong thế giới ngày nay. Vì vậy, dịch vụ dữ liệu số hiện nay là một bước không thẻ thiếu để hỗ trợ hoạt động Marketing, góp. phần giúp doanh nghiệp phát triển.
~ Dịch vụ dữ liệu số là sản phẩm vô hình. ~ Cho phép thông tin cua tit cả các loại ở mọi định dạng được thực hiện với cùng hiệu quả và cũng được xen kẽ, dữ liệu số có thể dễ dàng được chia sẻ và truy cập nhanh hơn, có thể được truyền đi vô thời hạn, không bị mắt mát qua thời gian và qua các lần sao chép dữ liệu, miễn là nó được chuyển sang. các định dạng mới, ôn định. ~ Các loại hình dịch vụ dữ liệu số hiện nay chủ yếu là các dịch vụ truyền dữ liệu (data), các địch vụ được thực hiện thông qua các thiết bị thông minh như smartphone, máy tính bảng, máy tính.
(dữ liệu ở dạng file, chữ, hình ảnh, âm thanh, video.), các nhóm sản phẩm, giải pháp liên quan đến số, trí tuệ nhân tạo, cloud. TIỀN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP. Phân tích môi trường marketing. Mai trường vỉ mô Các lực lượng tác động trong môi trường vi mô bao gồm: doanh nghiệp, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh, kênh trung gian marketing, khách hàng.
và công chúng trực tiếp. ~ Doanh nghiệp: Trong thiết kế kế hoạch Marketing, quản trị Marketing. 1 xem xét các bộ phận khác nhau của công ty như lãnh đạo cấp cao, tải chính, nghiên cứu và phát triển, mua hàng, sản xuất và kế toán. Tắt cả các bộ phận này đều có liên quan với nhau, hình thành môi trường nội bộ.
~ Nhà cung ứng: Các nhà cung ứng là một mắt xích quan trọng trong dây chuyển cung ứng giá trị cho khách hàng. Họ cung ứng những nguồn lực cần thiết cho công ty để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ. ~ Trung gian marketing: Các trung gian marketing giúp doanh nghiệp trong việc cỗ động, bán và phân phối các hàng hóa đến những khách hàng. Họ có thể là những người bán lại, những công ty phân phối, những văn phòng dịch vụ và các trung gian tài chính.
- Khách hàng: Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối trung gian, khách hàng cơ quan. Khách hàng là một yếu tổ quan trọng của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lấy sự thoả mãn của khách hàng làm mục đích hoạt động. ~ Đối thủ cạnh tranh: Phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định ai là đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu của họ là gi và đặc điểm của thị trường cạnh tranh.
Marketing thành công chính là việc phối hợp một cách hoàn hảo, hiệu quả của doanh nghiệp với khách hàng, hệ thống và các đối thủ cạnh tranh. Môi trường vĩ mô -Môi trường nhân khẫu học: Đây là yếu tố đầu tiên cần quan tâm trong quản trị Marketing vì dân số tạo nên sức mua của thị tường. Môi trường nhân khẩu học bao gồm cách phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư, xu hướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuôi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo.