Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường và kinh tế tri thức, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng vững vàng và thái độ làm việc tích cực đóng vai trò cốt lõi quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều đơn vị cho thấy hiện tượng "chảy máu chất xám" và tình trạng nhân viên nhảy việc diễn ra tương đối phổ biến. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa thiết lập được các chế độ đãi ngộ thỏa đáng về thù lao, điều kiện làm việc cũng như chưa xây dựng được cơ chế tạo động lực hiệu quả để người lao động gắn bó lâu dài.
Bên cạnh đó, phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, người đứng đầu thường xuất thân từ kỹ sư hoặc kỹ thuật viên, quản lý theo kinh nghiệm và ý kiến chủ quan mà thiếu sự đào tạo bài bản về quản trị nhân sự dài hạn. Tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, ngành vận tải ô tô giữ vai trò huyết mạch trong lưu thông hàng hóa và phục vụ nhu cầu đi lại, đạt tổng doanh thu năm 2017 ước tính 3.153,1 tỷ đồng (tăng 8,3% so với năm 2016), trong đó doanh thu vận tải đường bộ đạt khoảng 2.715,1 tỷ đồng (tăng 8,4%). Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị vận tải trên địa bàn (như Công ty TNHH An Hoàng Linh, Công ty TNHH TM&VT Hoàng Chung, Công ty CPDV-TM-DL Ngọc Ánh, CTCP Vận tải ô tô Hà Tĩnh - Chi nhánh Quảng Bình) cùng tính chất công việc ngành vận tải đòi hỏi sức khỏe, tay nghề và chịu áp lực cao đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản trị nhân sự. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Thùy Trang thực hiện khóa luận "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ nhân viên tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình.
- Đối tượng điều tra: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban của công ty (không bao gồm Ban Giám đốc và Tổng Giám đốc).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ ngày 13/03/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về động lực và tạo động lực trong quản trị học:
- Động lực lao động: Được tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Longman ("động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được mục tiêu trong mong đợi") và Từ điển Kinh tế - Xã hội Việt Nam ("nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực lao động trong những điều kiện thuận lợi tạo ra kết quả cao").
- Tạo động lực lao động: Vận dụng định nghĩa từ Giáo trình Hành vi tổ chức của TS. Bùi Anh Tuấn (2003): "Hệ thống các chính sách, các biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc".
- Học thuyết ứng dụng:
- Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân chia nhu cầu thành 5 cấp bậc từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện).
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ nhóm nhân tố duy trì (lương thưởng, điều kiện làm việc, quy định quản lý, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm nhân tố thúc đẩy (thành tích cá nhân, sự thừa nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).
- Mô hình tham khảo: Chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) của Smith, Kendall và Hulin (1969), chỉ số JIG (Job In General) của Đại học Bowling Green State (Balzer, 2000), mô hình động lực của Nguyễn Hoàng Thanh Nhàn (2016) và Lê Văn Hiếu (2017).
Mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến động lực làm việc: (1) Điều kiện làm việc (H1), (2) Đồng nghiệp (H2), (3) Phong cách lãnh đạo (H3), (4) Đào tạo và thăng tiến (H4), (5) Tiền lương và phúc lợi (H5), (6) An toàn trong công việc (H6).
| Ký hiệu giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
| H1 |
Mức độ hài lòng về "Điều kiện làm việc" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
| H2 |
Mức độ hài lòng về "Đồng nghiệp" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
| H3 |
Mức độ hài lòng về "Phong cách lãnh đạo" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
| H4 |
Mức độ hài lòng về "Đào tạo và thăng tiến" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
| H5 |
Mức độ hài lòng về "Tiền lương và phúc lợi" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
| H6 |
Mức độ hài lòng về "An toàn trong công việc" có tác động cùng chiều đến động lực làm việc của nhân viên. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tình hình lao động giai đoạn 2015 – 2017, quy chế tiền lương, nội quy của công ty, số liệu thống kê ngành giao thông vận tải và Tạp chí Giao thông vận tải.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế và điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 26 biến quan sát.
- Phương pháp chọn mẫu: Tổng số lao động của công ty tại thời điểm nghiên cứu là 175 người ($N = 175$). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Yamane (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{175}{1 + 175 \cdot (0{,}1)^2} \approx 64 \text{ mẫu}$$
Nhằm hạn chế rủi ro sai lệch và không hồi đáp, tác giả tăng quy mô mẫu thêm 40%, thực hiện khảo sát chính thức $n = 90$ nhân viên phân bổ tại 5 bộ phận: Kế hoạch, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh và Kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, bao gồm: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax; Kiểm định tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter; Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kiểm định ANOVA ($F$-test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị về động lực:
- Phân tích các yếu tố cấu thành động lực cá nhân (mục tiêu, nhu cầu vật chất - tinh thần, giá trị cá nhân) và các yếu tố thuộc môi trường tổ chức (bản chất công việc, môi trường quản lý, chế độ làm việc, tiền lương, đào tạo, thăng tiến, văn hóa doanh nghiệp).
- Trình bày chi tiết hai học thuyết trụ cột: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow và Thuyết hai nhân tố của Herzberg, làm rõ cơ chế chuyển hóa từ việc thỏa mãn nhu cầu sang hành vi tích cực trong lao động.
- Nêu bức tranh tổng quan ngành vận tải ô tô Việt Nam: Toàn ngành đảm nhiệm 60 – 65% sản lượng vận chuyển hàng hóa (12 – 15% khối lượng luân chuyển) và 75 – 82% sản lượng vận chuyển hành khách (60 – 65% khối lượng luân chuyển). Đồng thời, phân tích thực trạng ngành vận tải tại Quảng Bình với mức tăng trưởng doanh thu năm 2017 đạt 8,3%.
- Tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền nhiệm của Smith, Kendall và Hulin (1969), Nguyễn Hoàng Thanh Nhàn (2016), Lê Văn Hiếu (2017), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố với 26 biến quan sát được mã hóa cụ thể.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình
Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát:
- Thực trạng doanh nghiệp: Đánh giá lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban; phân tích kết quả kinh doanh và tình hình biến động lao động giai đoạn 2015 – 2017. Đánh giá sơ bộ các chính sách tạo động lực hiện hành gồm chính sách tài chính (tiền lương, thưởng, phúc lợi) và phi tài chính (đào tạo, thăng tiến, phong cách lãnh đạo, môi trường làm việc).
- Thống kê mô tả mẫu điều tra ($n = 90$): Phân tích cơ cấu nhân viên theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và mức thu nhập tại 5 bộ phận chuyên môn.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo thành phần và thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phép xoay Varimax trên ma trận xoay nhân tố để rút trích và định hình lại các nhóm nhân tố tác động thực tế.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội:
- Thực hiện phân tích tương quan Pearson giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.
- Chạy mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter (qua 2 lần xử lý), đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Kết quả EFA và hồi quy dẫn đến mô hình điều chỉnh gồm 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến động lực làm việc: (1) Điều kiện làm việc, (2) Đào tạo và thăng tiến, (3) Tiền lương và phúc lợi, (4) An toàn trong lao động/công việc.
- Thống kê mô tả mức độ đánh giá của nhân viên: Phân tích giá trị trung bình (Mean) ý kiến đánh giá của nhân viên đối với từng yếu tố: Điều kiện làm việc, Đào tạo và thăng tiến, Tiền lương và phúc lợi, An toàn lao động.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp:
- Giải pháp về Điều kiện làm việc: Bố trí lại thời gian và ca kíp làm việc khoa học, giảm áp lực giờ giấc; nâng cấp không gian làm việc thoáng mát, vệ sinh; đầu tư trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác vận tải và văn phòng.
- Giải pháp về Đào tạo và cơ hội thăng tiến: Xây dựng quy hoạch đào tạo định kỳ, bồi dưỡng nâng cao tay nghề lái xe và chuyên môn nghiệp vụ cho khối văn phòng; hoàn thiện tiêu chí đánh giá năng lực minh bạch để tạo lộ trình thăng tiến rõ ràng cho nhân viên.
- Giải pháp về Tiền lương và chế độ phúc lợi: Cải tiến quy chế phân phối tiền lương gắn liền với kết quả công việc và hiệu quả kinh doanh; xây dựng định mức thưởng hợp lý; mở rộng các chương trình chăm sóc đời sống, bảo hiểm và phúc lợi tập thể.
- Giải pháp về An toàn trong công việc: Siết chặt quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện vận tải; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động; tổ chức tập huấn an toàn định kỳ nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp đặc thù của ngành vận tải ô tô.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Làm rõ thực trạng tạo động lực: Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình quy mô 175 lao động, phân tích cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.
- Kiểm định mô hình định lượng: Từ 6 nhân tố ban đầu, thông qua quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến bằng SPSS 20.0, nghiên cứu đã điều chỉnh và xác lập mô hình 4 nhân tố ảnh hưởng thực chất đến động lực làm việc của nhân viên công ty:
- Điều kiện làm việc
- Đào tạo và thăng tiến
- Tiền lương và phúc lợi
- An toàn trong công việc
- Mức độ đánh giá của nhân viên: Khảo sát chỉ ra chi tiết điểm đánh giá trung bình của người lao động đối với từng tiêu chí thuộc 4 nhóm nhân tố, chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác tiền lương, an toàn vận tải và cơ hội đào tạo.
Giải pháp và kiến nghị
- Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ cải thiện điều kiện vật chất, an toàn phương tiện kỹ thuật đến đổi mới chính sách đãi ngộ tài chính và lộ trình đào tạo - thăng tiến.
- Các kiến nghị gắn sát với đặc thù kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa tại tỉnh Quảng Bình, hỗ trợ Ban Giám đốc công ty có cơ sở khoa học để điều chỉnh chính sách nhân sự.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp ngành vận tải đường bộ cấp tỉnh – một lĩnh vực có tính chất công việc áp lực cao nhưng ít được tiếp cận bằng các mô hình định lượng chi tiết.
- Kiểm chứng sự phù hợp của Thuyết Maslow và Thuyết Herzberg trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp vận tải cổ phần hóa tại miền Trung Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 90$ trên tổng thể 175 lao động. Mặc dù đạt yêu cầu kích thước mẫu theo công thức Yamane với sai số 10%, tính đại diện chưa bao quát tuyệt đối toàn bộ các vị trí việc làm đặc thù (như đội ngũ tài xế tuyến đường dài).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình), do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn ngành vận tải ô tô trên địa bàn tỉnh hoặc khu vực miền Trung còn hạn chế.
- Phương pháp thu thập: Chủ yếu dựa vào bảng hỏi tự đánh giá tại một thời điểm nhất định (tháng 3/2018), chưa theo dõi biến động động lực lao động theo chuỗi thời gian.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp vận tải khác trên địa bàn để tiến hành so sánh đối chuẩn.
- Tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng nhóm chức danh nghề nghiệp (lái xe, phụ xe, nhân viên kỹ thuật xưởng, nhân viên văn phòng).
- Đưa thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như sự gắn kết tổ chức, văn hóa doanh nghiệp) vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Nhân lực: Là tài liệu mẫu mực về quy trình triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh: từ xác định cỡ mẫu theo Yamane, thiết kế thang đo Likert, phỏng vấn sơ bộ, đến các bước xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy Enter 2 bước, kiểm định giả định hồi quy).
- Ban lãnh đạo và Phòng Hành chính - Nhân sự các doanh nghiệp vận tải: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về các chỉ số đánh giá mức độ hài lòng và hệ thống giải pháp nâng cao động lực cho người lao động ngành vận tải đường bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Bảng mã hóa thang đo 26 biến quan sát gắn với đặc thù vận tải.
- Quy trình xử lý và điều chỉnh mô hình hồi quy tuyến tính bội từ mô hình lý thuyết ban đầu sang mô hình thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Yamane (1967) với kích thước tổng thể $N = 175$ nhân viên và sai số cho phép $e = 10%$, cho ra cỡ mẫu tính toán là 64 người. Để phòng ngừa rủi ro sai lệch, tác giả chọn thêm 40%, xác định cỡ mẫu điều tra chính thức là 90 nhân viên phân bổ tại 5 bộ phận của công ty.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những nhân tố nào?
Mô hình ban đầu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Điều kiện làm việc, (2) Đồng nghiệp, (3) Phong cách lãnh đạo, (4) Đào tạo và thăng tiến, (5) Tiền lương và phúc lợi, (6) An toàn trong công việc.
3. Kết quả phân tích định lượng sau khi chạy hồi quy đã điều chỉnh mô hình như thế nào?
Sau các bước phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính bội (Enter lần 1 và lần 2), mô hình nghiên cứu được điều chỉnh còn 4 nhóm nhân tố chính có tác động thực tế đến động lực làm việc: Điều kiện làm việc, Đào tạo và thăng tiến, Tiền lương và phúc lợi, An toàn trong lao động/công việc.
4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và lao động của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành phỏng vấn thử 10 người ở giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và phát phiếu điều tra chính thức từ ngày 13/03/2018.
5. Điểm đặc thù về an toàn lao động trong đề tài này là gì?
Khác với các nghiên cứu văn phòng thông thường, khóa luận bổ sung và kiểm định nhân tố "An toàn trong công việc" do đặc thù ngành vận tải ô tô luôn đối mặt với rủi ro kỹ thuật phương tiện, áp lực giao thông và an toàn tính mạng cho hành khách lẫn lái xe.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thùy Trang là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển và phương pháp phân tích định lượng SPSS 20.0. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và xác định 4 nhóm nhân tố cốt lõi tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Quảng Bình gồm: điều kiện làm việc, đào tạo - thăng tiến, tiền lương - phúc lợi và an toàn lao động. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát số liệu thực chứng và đặc thù ngành vận tải, tạo cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.