CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ THUYET VÀ THỰC TIEN LIÊN QUAN DEN DOL TƯỢNG NGHIẼNCÚU ee, LULNEOämclzeftttfcngfifitientTN acaacaacsaaagaasgaaaggaaagaanssaasaao. Ga SE LDL. Việc nghiên cứu TN theo hướng tiếp cận ngữ dụng học.
Vấn đề nghiên cứu TN theo hướng tiếp cận bối cảnh (nghiên cứu trường hợp, tình lưng gu (in BH |,er:| II Vð0iifioibi6lli. Việc nghiên cứu TN theo hướng tiếp cận bối cảnh. Tiêu chí xác định TN theo mục đích phát ngôn trong giao tiếp trên Intemet,. Thuật ngữ xu hướng giao tiếp trên không gian mạng.
Đặc điểm của tư liệu. Van dé phân loại đối tượng nghiên cứu. 41 ITT od 1 nan. MOI QUAN HỆ GIỮA DAC DIEM CÁU TRÚC CUA TỤC NGỮ VÀ MỤC DICH PHAT NGON TRONG CÁC TINH HUONG GIAO TIẾP TREN INTIERNET ee| 2.
Xu hướng chung của việc sử dụng TN trong các tình hudng giao tiếp trên Internet hiện TAY dUS9BS(. Nhóm mục dich phát ngôn biéu cảm chiếm đại đa sỐ. Sự nôi trội xu hướng sử dụng TN với mục đích phê phán. Sự duy trì hình thức cấu trúc truyền thông với các mục đích phát ngôn của TN.
Sự duy trì cầu trúc truyền thông với các mục đích truyền thông của TN. Sự duy trì cầu trúc truyền thống với các mục đích khác truyền thống của TN. Sự bùng phát hình thức biến đổi cấu trúc truyền thống với các mục đích phát ngôn của "›. Sự bùng phát hình thức biến đôi cầu trúc truyền thông với mục đích đùa vui và C00 iE BH In BE GHI HE THÊ HE PPỹ]ỹÏÿŸÿ]ỹÏ ỹHỹÏỹÏẼŸỸŸÏỹÏ]{ỹ{ỹÏ.
Sự bùng phát hình thức biến đôi cầu trúc truyền thong với mục đích giới thigu. MÓI QUAN HỆ GIỮA NGHĨA CỦA TỤC NGỮ VÀ MỤC ĐÍCH PHÁT NGON TRONG CÁC TINH HUONG GIAO TIẾP TREN INTERNET. Sự đa dang mục dich giao tiếp dẫn đến sự mở rộng biên độ nghữa của TN. Tiềm năng nghĩa của TN.
Kha năng mở rộng biên độ nghĩa của TN trong các tình huông giao tiếp thực tế. Vấn đề vai trò của nghĩa pho biến của TN đối với các mục đích phát ngôn trên Internet79 3. Nghĩa phô biến của TN phan ánh hiện thực khách quan, khang định ti thức, kinh niệm ÂN GÌ scccseeineensreenbennnnttoiEiitliES1-255000G0G012. Nghĩa phô biến của TN thể hiện cảm xúc, tâm trạng cá nhân và thúc đây tâm lý tiếp nhận, hành động của người n1gÏ4c.
Nghia phô biên của TN là tiếng nói phê phán đời sóng 3.3, Các xu hướng sáng tạo nghĩa của TN đối với các mục đích phát ngôn trên Internet. Việc biển đôi nghĩa phô biến của TN đẻ thích ứng với các hiện tượng mới trong Eb[Pt] (| eeeee 89 3. Việc biển đôi nghĩa phô biến của TN theo xu hướng phê phan, dita vui dựa trên đặc dim ctia GOI tuEMg PhAN ANA 0. Hiện tượng sử dung TN với nghĩa hoàn toàn trái ngược với nghĩa pho bien.
0 | ee,| TÀI LIEU THAM KHAO MỚĐÀU 1. TN là thé loại văn học dân gian quan trọng, có bản chất phức tạp, tập hợp nhiều phong cách ngôn ngữ đa dạng. Nó thu hút sự chú ý từ các nha nghiên cứu trong cả lĩnh vực văn học dân gian, ngôn ngữ học, triết hoc. Từ năm 1975 đến nay có thê coi là thời kì gặt hái thành tựu của các nhà nghiên cứu và sưu tam TN, bao gồm nhiều cấp độ về nội dung, thi pháp.
sự vận dung TN. Đặc biệt, nhiêu nha nghiên cứu nhân mạnh sự cần thiết khám phá TN gắn với chức năng diễn xướng trong ngôn ngữ giao tiếp cụ thê. Ở xã hội hiện dai, với tính logic thực tién sắc sảo, ưu thé ngắn gon, lời ít ý nhiều, TN vẫn duy trì sức sóng, tiếp tục được nhiều cá nhân sử dụng, trích dẫn trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. Vì vậy, nghiên cứu TN vẫn có khoảng trong tiêm nang, việc tim hiệu vẻ thé loại TN can tiếp tục đây mạnh.
Trong khoảng một chặng đường miệt mài, “manh đất" TN Việt Nam liên tục được đào sâu đưới góc độ văn bản. Vào những năm đầu thé kỉ XXI, các nhà nghiên cứu dan xây dựng lí thuyết và ứng dụng nghiên cứu văn học dân gian theo hướng tiếp cận bối cảnh. Tuy vậy, tính tới nay, chúng tôi ghi nhận chưa có công trình nào nghiên cứu TN gắn với bối cảnh giao tiếp trong đời song thực tế. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều đặc điểm câu trúc cụ thé, nghĩa sử dung, mục đích phát ngôn của TN trong thực tế chưa được tìm hiệu, ghi chép và đánh giá đúng mức.
Việc tìm hiểu TN trong các cuộc giao tiếp thực tiến sẽ đưa ra kết quả phi nhận nhiều trường hợp giao tiếp thẻ hiện sự biến đổi TN cô định trong văn bản so với TN vận dụng trong thực tế. Vậy nên, nghiên cứu TN dưới góc nhìn bồi cảnh trong các tinh huông giao tiếp là một trong những nhiệm vụ cần lưu tâm, có sức hap dan và tính mới. Tìm hiểu TN dưới góc nhìn bối cảnh, chúng tôi chú trọng nghiên cứu TN theo mục đích phát ngôn trong các tình hudng giao tiếp trên Intemet. Điều này xuất phát từ tình hình thực tiễn va van đề sự chuyên dich của môi trường diễn xướng TN thay đôi từ đời sống giao tiếp mặt đối mat sang giao tiếp qua các phương tiện công nghệ thông tin như: Facebook, Youtube, Tik Tok, báo điện tử.
Hay đó còn là sự thay thể không gian làng xã quen thuộc của dân gian thành không gian mạng hiện đại. Nói cách khác, trước đây, các nhà nghiên cứu TN trên văn bản hoặc thử nghiệm nghiên cứu TN trong các cuộc trò chuyện mà mọi người tham gia phải đối mặt trực tiếp. Bước sang thời dai bùng nô công nghệ thông tin, con người hoàn toàn có thẻ diễn xướng TN bang cách trò chuyện trên Intemet. Đây chính là dạng giao tiếp gián tiếp khác biệt so với giao tiếp trực tiếp.
Môi trường Intemet có ý nghĩa thực tiến nhưng chưa ứng dụng nghiên cứu kết hợp với việc tìm hiểu về TN. Đáng lưu ý, ở các kênh thông tin trên Intemet, xuất hiện nhiều “cu dân mang” sử dụng TN với cau trúc biến đôi, nội dung độc đáo, gây ấn tượng mạnh cho người đọc. Thêm nữa, ngày nay, các tài khoản mạng sử dụng TN với đa dạng mục phát ngôn. Một mặt họ vẫn tiếp tục duy trì mục đích truyền thống, mặt khác, họ liên tục làm day, bô sung cách vận dụng TN linh hoạt trong nhiều mục đích phát ngôn.
Tuy nhiên, van đề thu thập, nghiên cứu TN theo mục đích phát ngôn gắn liền với môi trường Intemet van còn bỏ ngó. Vì vậy việc nghiên cứu TN theo mục đích phát ngôn trong tình hudng giao tiếp trên Intemet là van dé cấp thiết Tw những cơ sở trên, chúng tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài Tuc ngữ theo muc đích phát ngôn trong giao tiép trên Internet. Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở lí luận của ngữ dung học và nghiên cứu bối cảnh của văn học dân gian, đè tài Intemet đặt trong môi quan với đặc điểm hình thái và nghĩa của TN. Bên cạnh đó, van đề vẻ giữ gìn, duy trì tuyền thông và biến đôi truyền thong trong các tình hudng giao tiếp xã hội sử dụng TN trên Internet cũng lần lượt được phân tích và lí giải.
Qua đó, chúng tôi tiền tới khang định giá trị của TN gắn với đời sống giao tiếp trên Intemet. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề hoan thành mục đích nghiên cứu đề ra, khoá luận cần thực hiện những nhiệm vụ khoa hoc sau: - Thu thập, tập hop, thông kê TN người Việt trong các tinh huồng giao tiếp trên Internet thông qua bon kênh thông tin: Facebook, báo điện tử, Youtube, Tik Tok chủ đề giao tiếp. tương tác giao tiếp - Phân tích và li giải các xu hướng của việc sử dụng TN khi xét mỗi quan hệ giữa đặc điểm cau trúc của TN và mục đích phát ngôn trong các tình hudng giao tiếp 10 - Phân tích và lí giải các xu hướng của việc sử dụng TN khi xét mỗi quan hệ giữa nghĩa của TN và mục đích phát ngôn trong các tình huỗng giao tiếp 3. Lịch sử vấn đề Được ví như bách khoa toàn thư của dân tộc, TN trải qua quá trình ra đời và bám rễ sâu trong văn hod dan tộc.
TN là đối tượng thu hút đông đảo sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu đến từ nhiều ngành nghiên cứu khác nhau: ngữ văn học, ngôn ngữ học, triết học, xã hội học. Theo thông kê, từ dâu mốc năm 1975 đến 2010 có khoảng 249 công trình nghiên cứu TN người Việt. Đề xác lập góc nhìn toàn diện, chúng tôi huy động được tài liệu khoảng 60 tài liệu tham khảo trải dài từ dấu mide trước năm 1945 đến 2020 nghiên cứu TN trong nước va nước ngoài. Các công trình nghiên cứu TN Việt nhìn chung chủ yếu được tiếp cận hai hướng cơ bản: sur nhất, sưu tầm và phân loại TN Việt Nam; du? hai, nghiên cứu lí thuyết TN Việt Nam.
Trong hướng nghiên cứu lí thuyết TN tiếp tục chia thành hai hướng chính, bao gồm: tiếp cận TN theo hướng ngôn ngữ học và tiếp cận TN theo hướng văn học. Xét theo giai đoạn sau năm 1975, dựa theo khảo sát của học viên Phan Thị Phương Thao, hướng nghiên cứu TN nôi bật nhất là tiếp cận thi pháp thé loại, bao gồm các công trình fim hiéu nội dung (160/249 công trình) và thi pháp (42/249 công trình). tiếp cận TN theo hướng ngôn ngữ học, đặc biệt là ngữ dụng học rất phát triên và có nhiều thành tựu. Tóm lại, trong phan lịch sử nghiên cứu vấn đẻ, có hai van dé lớn được dé cập: (1) Những công trình nghiên cứu TN Việt Nam theo hướng tiếp cận ngôn ngữ học và ngữ van; (2) Những công tình nghiên cứu TN gưốc té theo hướng nghiên cứu bồi cảnh.
Những công trình nghiên cứu lítuyết TN Mã Nam theo hướng tiến cận ngôn ngữ học và ngữ văn 3. Những công trình nghiên cứu lí thuyết TN Viét Nam theo hướng tiếp cận ngôn ngữ học Một là về ngữ pháp chức năng, trong cuốn Tiéng Việt: Sơ thao ngữ pháp chức năng của Cao Xuân Hao, TN là ví dụ cho mô hình cau trúc cầu tiếng Việt theo quan điểm chức năng, tiêu biểu là ! Phan Thị Pharong Tháo (2010), Ton hicu nung công movi nein am vềsàng Vit Man nr 1978 đội nay Luận văn Thạc ä Văn hoc Vit Nam Thành poo HồChi Minty Trưởng Dai học Sư pbạm Thành pho Hồ Chi Minh H mô hình cau trúc câu tan thuật có hai phần đè — thuyết (Cao Xuân Hạo, 2006, tr. Dồng góc nhìn với Cao Xuân Hao, Nguyễn Thái Hoà trong cuốn Tuc ngữ Việt Nam — cấu trúc và thi pháp phân loại tì mi các khuôn hình cú pháp TN Việt Nam. Theo đó, tác gia đưa ra 14 khuôn hình TN Việt Nam thẻ hiện ở 26 kiều phát ngôn.