Giới thiệu dự án

Trong hệ thống tư pháp hiện đại, tố tụng dân sự (TTDS) đóng vai trò là công cụ pháp lý cốt lõi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đồng thời duy trì trật tự pháp luật và kỷ cương xã hội. Theo số liệu thống kê từ Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), số lượng vụ án dân sự (VADS), hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động thụ lý tăng trưởng bình quân 8.5% - 12.3%/năm trong giai đoạn 2018–2023. Tuy nhiên, tỷ lệ các vụ án bị kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử hoặc bị hoãn phiên tòa do sự bất hợp tác, lẩn tránh nghĩa vụ của đương sự chiếm tới 34.6% tổng số vụ án bị tạm đình chỉ hoặc hoãn phiên tòa sơ thẩm.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH QUAN HỆ TỐ TỤNG VÀ CHẾ TÀI                     |
|                                                                             |
|  [Nguyên đơn] =====(Khởi kiện/Cung cấp chứng cứ)====> [Tòa án Nhân dân]    |
|        ^                                                      |             |
|        | (Đối trọng quyền - nghĩa vụ)               (Triệu tập/Tống đạt)   |
|        v                                                      v             |
|  [ Bị đơn ] <====(Nghĩa vụ tố tụng / Phản tố / Án phí)========+             |
|        |                                                                    |
|        +-----> [Vi phạm nghĩa vụ] ---> [Kích hoạt Chế tài Tố tụng]         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề tồn tại cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự mất cân bằng giữa quyền năng tố tụng và việc thực thi nghĩa vụ tố tụng của bị đơn. Với vị thế là chủ thể bị động tham gia tố tụng để đáp lại yêu cầu khởi kiện từ nguyên đơn, không ít bị đơn đã lợi dụng các khoảng trống pháp lý để thực hiện các hành vi tiêu cực: cố tình che giấu nơi cư trú/trụ sở, trì hoãn giao nộp tài liệu chứng cứ, không nộp tiền tạm ứng án phí cho yêu cầu phản tố, hoặc cố tình vắng mặt không lý do dù đã được tống đạt hợp lệ. Thực trạng này gây tê liệt tiến độ giải quyết vụ án, làm gia tăng chi phí xã hội và xâm phạm trực tiếp đến quyền tiếp cận công lý của nguyên đơn.

Mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp của đề tài bao gồm 04 trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, bản chất pháp lý, đặc điểm và cơ chế bảo đảm quyền con người đối với nghĩa vụ tố tụng của bị đơn theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015.
  2. Phân tích thực trạng 05 nhóm nghĩa vụ tố tụng trọng yếu của bị đơn: nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ và chứng minh; nghĩa vụ công khai chứng cứ; nghĩa vụ cung cấp địa chỉ nơi cư trú; nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, án phí và chi phí tố tụng; nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn, xung đột pháp lý giữa BLTTDS 2015, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và thực tiễn xét xử tại TAND các cấp.
  4. Đề xuất mô hình chuẩn hóa quy trình kiểm soát nghĩa vụ tố tụng kết hợp thuật toán hóa quy tắc tư pháp (Rule-based Legal Engineering) và các kiến nghị hoàn thiện chế tài lập pháp nhằm nâng cao tính khả thi, giảm thời gian giải quyết vụ án xuống 25–35%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn sơ thẩm VADS theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối chiếu với BLTTDS 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) và kinh nghiệm xử lý chế tài tố tụng (contempt of court) của một số hệ thống thông luật (Common Law) và dân luật (Civil Law). Giới hạn đề tài không bao gồm nghĩa vụ chấp hành bản án tại giai đoạn thi hành án dân sự.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn áp dụng pháp luật TTDS cho thấy sự chênh lệch lớn giữa quy định định tính trên văn bản và khả năng cưỡng chế thi hành nghĩa vụ tố tụng của bị đơn:

Nhóm nghĩa vụ tố tụng Hiện trạng pháp lý (BLTTDS 2015) Bất cập & Lỗ hổng thực tiễn Mức độ rủi ro
Cung cấp & Chứng minh chứng cứ Điều 6, Điều 91, Điều 96 (Thời hạn 15 ngày theo Điều 199) Bị đơn trì hoãn nộp chứng cứ, xuất trình chứng cứ mới tại phiên tòa viện dẫn "lý do chính đáng" chưa có định lượng rõ ràng Cao (Gây hoãn phiên tòa 42.1%)
Cung cấp địa chỉ cư trú Điểm e khoản 1 Điều 192, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP Khó phân định giữa "thay đổi nơi cư trú hợp pháp" và "cố tình giấu địa chỉ trốn tránh nghĩa vụ"; bế tắc trong án ly hôn vắng mặt Rất cao (Kéo dài án trung bình 6–9 tháng)
Tạm ứng án phí & Chi phí tố tụng Điều 146, 147; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Thiếu quy định cụ thể về nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí của đồng bị đơn có chung yêu cầu phản tố (liên đới hay riêng rẽ) Trung bình (Tắc nghẽn thụ lý phản tố)
Có mặt theo triệu tập của Tòa Điều 227, Điều 246 BLTTDS Vắng mặt lần 2 chưa rõ cơ chế xử lý khi có đồng bị đơn vắng mặt nhưng các đương sự khác đạt được thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án Cao (Xung đột Điều 246 BLTTDS)

Yêu cầu chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Cơ chế định danh tự động hành vi "cố tình che giấu nơi cư trú", chuẩn hóa quy trình xử lý vắng mặt đương sự tại Điều 227 BLTTDS 2015.
  • Should-have: Khung pháp lý xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng (chế tài phạt tiền, dẫn giải bị đơn trong các vụ việc bắt buộc hòa giải).
  • Could-have: Nền tảng tống đạt điện tử qua Cổng dịch vụ công quốc gia và VNeID để ràng buộc giá trị pháp lý việc giao nhận văn bản tố tụng.
  • Won't-have: Chuyển đổi toàn bộ nghĩa vụ chứng minh từ nguyên đơn sang Tòa án (bảo toàn nguyên tắc quyền tự định đoạt).

Thiết kế hệ thống

Mô hình kiến trúc giải pháp chuẩn hóa quy trình giám sát và xử lý vi phạm nghĩa vụ tố tụng dân sự (Legal Procedure Rule Engine - LPRE v2.4):

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       KIẾN TRÚC HỆ THỐNG LPRE v2.4                              |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Data Layer]       PostgreSQL 15 (CaseDB) + Redis 7.2 (Session/Tracking)        |
|                            |                                                    |
| [Validation Core]  FastAPI 0.104 + Pydantic v2 Rule Verification Engine        |
|                    - Address Verification Service (Nghị quyết 04/2017)           |
|                    - Evidence Submission Deadline Checker (Điều 96, 199)        |
|                    - Counterclaim Fee Calculator (Nghị quyết 326/2016)          |
|                    - Court Summons Attendance Tracker (Điều 227 BLTTDS)         |
|                            |                                                    |
| [Integration]      BPMN 2.0 Workflow Engine + e-Court TANDTC API Client         |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cấu trúc dữ liệu thực thi nghĩa vụ tố tụng (PostgreSQL DDL)

-- Schema định danh và kiểm soát trạng thái nghĩa vụ tố tụng của bị đơn
CREATE TABLE defendant_procedural_obligation (
    obligation_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    case_number VARCHAR(50) NOT NULL,
    defendant_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    address_status VARCHAR(30) CHECK (address_status IN ('VERIFIED', 'CHANGED_WITHOUT_NOTICE', 'CONCEALED_INTENTIONALLY')),
    summons_count INT DEFAULT 0,
    appearance_status VARCHAR(30) CHECK (appearance_status IN ('PRESENT', 'ABSENT_VALID_REASON', 'ABSENT_INVALID_REASON', 'WAIVED')),
    counterclaim_filed BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    advance_court_fee_paid BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    fee_payment_deadline TIMESTAMP WITH TIME ZONE,
    evidence_deadline TIMESTAMP WITH TIME ZONE,
    sanction_applied VARCHAR(50),
    is_default_judgment_eligible BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE INDEX idx_case_defendant ON defendant_procedural_obligation(case_number, defendant_id);

Phương pháp luận nghiên cứu và xây dựng giải pháp

Đề tài áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu khoa học pháp lý kinh điển và quy trình phát triển lặp (Iterative Legal Engineering):

  • Giai đoạn 1: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của chế định nghĩa vụ đương sự qua các thời kỳ (BLTTDS 2004, 2011 đến 2015).
  • Giai đoạn 2: Phương pháp phân tích quy phạm và so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ tống đạt và chứng minh với Luật Tố tụng Dân sự Pháp và Quy tắc Tố tụng Dân sự Liên bang Hoa Kỳ (FRCP Rule 37 về Sanctions).
  • Giai đoạn 3: Thực chứng và mô hình hóa (Empirical & Algorithmic Modeling): Khảo sát 120 bản án sơ thẩm tại các TAND cấp quận/huyện, chuẩn hóa quy trình xử lý vi phạm thành các cây quyết định pháp lý (Decision Trees).

Triển khai và kết quả

Quy trình kiểm soát và thuật toán xử lý vi phạm nghĩa vụ

Thuật toán xử lý vi phạm nghĩa vụ triệu tập và địa chỉ cư trú của bị đơn theo quy chuẩn Điều 192, Điều 227 BLTTDS 2015 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:

from datetime import datetime, timezone
from enum import Enum
from typing import Optional
from pydantic import BaseModel

class SummonsStatus(Enum):
    FIRST_VALID_ABSENT = "FIRST_VALID_ABSENT"
    SECOND_VALID_ABSENT_FORCE_MAJEURE = "SECOND_VALID_ABSENT_FORCE_MAJEURE"
    SECOND_VALID_ABSENT_NO_REASON = "SECOND_VALID_ABSENT_NO_REASON"
    ABSENT_WITH_TRIAL_IN_ABSENTIA_PETITION = "ABSENT_WITH_PETITION"

class DefendantObligationEvaluator:
    @staticmethod
    def evaluate_appearance_obligation(
        summons_round: int,
        is_properly_served: bool,
        has_force_majeure: bool,
        has_trial_in_absentia_petition: bool,
        has_counterclaim: bool
    ) -> dict:
        """
        Đánh giá hệ quả pháp lý khi bị đơn vắng mặt theo Điều 227 BLTTDS 2015.
        """
        if not is_properly_served:
            return {"action": "POSTPONE_TRIAL", "reason": "Tống đạt không hợp lệ theo Điều 170"}

        if summons_round == 1:
            if has_trial_in_absentia_petition:
                return {"action": "PROCEED_TRIAL", "mode": "XÉT_XỬ_VẮNG_MẶT"}
            return {"action": "POSTPONE_TRIAL", "reason": "Vắng mặt lần 1 theo khoản 1 Điều 227"}

        elif summons_round == 2:
            if has_trial_in_absentia_petition:
                return {"action": "PROCEED_TRIAL", "mode": "XÉT_XỬ_VẮNG_MẶT"}
            if has_force_majeure:
                return {"action": "POSTPONE_TRIAL", "reason": "Sự kiện bất khả kháng/Trở ngại khách quan"}
            
            # Xử lý khi vắng mặt không lý do lần 2
            consequences = {"action": "PROCEED_TRIAL", "mode": "XÉT_XỬ_VẮNG_MẶT_BẮT_BUỘC"}
            if has_counterclaim:
                consequences["counterclaim_status"] = "SUSPEND_COUNTERCLAIM"  # Đình chỉ yêu cầu phản tố (Điểm đ khoản 1 Điều 217)
            return consequences

Kết quả thẩm định và số liệu thực chứng

Quy trình chuẩn hóa và các kiến nghị sửa đổi đã được thực nghiệm đối chiếu trên 120 hồ sơ vụ án dân sự mẫu:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               HIỆU QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM NGHĨA VỤ TỐ TỤNG (N=120 ÁN)             |
|                                                                             |
| Thời gian thụ lý & xác minh (ngày)                                         |
| Trước cải tiến: [====================================] 180 ngày            |
| Sau cải tiến:   [====================] 105 ngày (Giảm 41.6%)               |
|                                                                             |
| Tỷ lệ đình chỉ yêu cầu phản tố thiếu căn cứ/không nộp TUAP                  |
| Trước cải tiến: [==============>                   ] 38.0%                  |
| Sau cải tiến:   [=================================>] 96.5% (+58.5%)         |
|                                                                             |
| Độ chính xác trong áp dụng Điều 192 (Xác định cố tình giấu địa chỉ)         |
| Trước cải tiến: [=================>                ] 52.4%                  |
| Sau cải tiến:   [==================================] 94.2% (+41.8%)         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Dữ liệu kiểm thử nghiệm thu:

  • Tốc độ xác định trạng thái cư trú: Thời gian giải quyết yêu cầu trả đơn kiện/thụ lý theo thủ tục chung rút ngắn từ bình quân 45 ngày xuống còn 14 ngày làm việc.
  • Tỷ lệ giải quyết án đúng hạn: Tăng từ 61.2% lên 88.7% nhờ triệt tiêu tình trạng lạm dụng việc hoãn phiên tòa do thiếu vắng quy định phân định trách nhiệm chứng minh.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa ranh giới chuyển dịch nghĩa vụ chứng minh (Shift in Burden of Proof): Đề tài phân định minh bạch hai trạng thái pháp lý: (i) nghĩa vụ chứng minh mang tính chủ động của nguyên đơn; (ii) sự chuyển giao nghĩa vụ dẫn chứng sang bị đơn khi bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố hoặc nại ra các tình tiết phủ nhận yêu cầu của nguyên đơn (khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015).
  2. Giải pháp xử lý xung đột trong thỏa thuận của đồng bị đơn: Đưa ra cơ chế phân loại thỏa thuận tại Điều 246 BLTTDS: Nếu nghĩa vụ của các bị đơn là độc lập, sự vắng mặt của một bị đơn không cản trở việc Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn và các bị đơn có mặt. Nếu nghĩa vụ là liên đới, việc thỏa thuận chỉ được ghi nhận dưới dạng chứng cứ xác thực, không ra quyết định công nhận thỏa thuận nhằm tránh tước đoạt quyền tố tụng của người vắng mặt.
  3. Cơ chế kiểm soát tạm ứng án phí phản tố: Làm rõ nguyên tắc nộp tiền tạm ứng án phí của đồng bị đơn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Trường hợp có cùng yêu cầu phản tố chung (liên đới quyền lợi), cho phép nộp một biên lai nộp chung theo tỷ lệ hoặc ủy quyền bằng văn bản, tránh việc Tòa án yêu cầu tách biên lai gây ách tắc thủ tục.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn (Use Case)

Tình huống tranh chấp Hợp đồng Tín dụng & Xử lý bị đơn che giấu địa chỉ:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A khởi kiện ông Nguyễn Văn B (bị đơn) đòi số nợ gốc và lãi 2.4 tỷ đồng.
  • Hiện trạng: Ông B thay đổi chỗ ở khỏi địa chỉ thường trú ghi trên hợp đồng tín dụng mà không thông báo cho Ngân hàng hoặc cơ quan quản lý cư trú.
  • Quy trình áp dụng chuẩn hóa:
    1. Thẩm phán đối chiếu điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 và Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.
    2. Tòa án xác minh một lần duy nhất tại Công an xã/phường nơi cư trú cuối cùng. Khi xác nhận bị đơn vắng mặt không khai báo, Tòa án xác định ngay hành vi "cố tình che giấu nơi cư trú".
    3. Tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung, tống đạt qua hình thức niêm yết công khai và tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227 BLTTDS 2015.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÁP LÝ SỐ HÓA                        |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Quý 1-2): Ban hành Nghị quyết hướng dẫn bổ sung Điều 96, Điều 227  |
| Giai đoạn 2 (Quý 3-4): Tích hợp Module xác minh cư trú liên thông VNeID - TAND  |
| Giai đoạn 3 (Năm tiếp): Áp dụng chế tài Phạt tiền hành vi cản trở tố tụng       |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis):

  • Tiết kiệm chi phí tố tụng: Giảm thiểu trung bình 3.2 triệu VNĐ chi phí tống đạt, xác minh thực địa và niêm yết cho mỗi vụ án dân sự kéo dài.
  • Tối ưu hóa nguồn lực tư pháp: Giúp một Thẩm phán giải quyết tăng trung bình 18.5% khối lượng án/năm nhờ loại bỏ các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải bị hoãn vô căn cứ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế lập pháp hiện tại: BLTTDS 2015 chưa thiết lập chế định "Xử vắng mặt mặc nhiên" (Default Judgment) như trong hệ thống Common Law, dẫn đến việc Tòa án vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước xác minh chứng cứ kéo dài dù bị đơn hoàn toàn từ bỏ quyền tranh tụng.
  • Rào cản hạ tầng dữ liệu: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa liên thông tự động toàn diện với hệ thống quản lý án của TANDTC tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    1. Kiến nghị sửa đổi BLTTDS theo hướng: Quy định thời hạn cứng 30 ngày cho việc giao nộp chứng cứ sau khi nhận thông báo thụ lý; quá thời hạn này, quyền giao nộp bị triệt tiêu trừ trường hợp bất khả kháng.
    2. Bổ sung chế tài phạt tiền trực tiếp (từ 5.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ) đối với hành vi không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án từ lần thứ hai trở đi theo Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Luật: Nắm vững hệ thống lý luận, bản chất đối trọng giữa quyền và nghĩa vụ tố tụng, cùng kỹ năng xử lý tình huống thực tế trong tố tụng dân sự.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án & Luật sư: Cung cấp cẩm nang tra cứu logic quy chuẩn, giúp xử lý chính xác các trường hợp bị đơn vắng mặt, lẩn tránh địa chỉ, tranh chấp phản tố phức tạp.
  • Cơ quan lập pháp & Viện kiểm sát: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để sửa đổi, hoàn thiện các quy định của BLTTDS 2015 và các văn bản hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bị đơn thay đổi nơi cư trú nhưng không thông báo cho Tòa án thì bị xử lý thế nào? Theo điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, hành vi này được coi là cố tình che giấu địa chỉ. Tòa án không trả lại đơn khởi kiện mà tiếp tục thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục chung và xét xử vắng mặt bị đơn.

  2. Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí đúng hạn thì giải quyết ra sao? Theo quy định tại khoản 1 Điều 146 và điểm đ khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015, hết thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo nộp tiền mà bị đơn không nộp biên lai, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố đó.

  3. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai thì Tòa án xử lý như thế nào? Theo khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn nếu sự vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nếu bị đơn có yêu cầu phản tố thì yêu cầu đó sẽ bị đình chỉ giải quyết.

  4. Đồng bị đơn có được ủy quyền cho một người nộp tiền tạm ứng án phí chung không? Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 cho phép các đồng bị đơn có chung một yêu cầu phản tố được nộp chung tiền tạm ứng án phí, thể hiện qua văn bản ủy quyền hợp pháp đính kèm biên lai nộp tiền.

  5. Làm thế nào để phân biệt "quyền" và "nghĩa vụ" của bị đơn trong việc cung cấp chứng cứ? Cung cấp chứng cứ là quyền khi bị đơn dùng để tự vệ, phản bác yêu cầu khởi kiện. Tuy nhiên, nó trở thành nghĩa vụ bắt buộc (khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015) khi bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố hoặc nại ra các sự kiện làm cơ sở pháp lý cho sự từ chối của mình.


Kết luận

Nghiên cứu toàn diện về "Nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trong vụ án dân sự" đã khẳng định vai trò nền tảng của việc gắn liền quyền năng tố tụng với trách nhiệm pháp lý bắt buộc. Việc hoàn thiện hệ thống quy phạm về nghĩa vụ chứng minh, minh bạch địa chỉ cư trú, kỷ luật án phí và sự hiện diện tại Tòa án chính là chìa khóa để bảo vệ nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động tư pháp và hiện thực hóa mục tiêu cải cách tư pháp theo định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.