Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học. Để thực hiện định hướng này, giáo dục STEM và phương pháp dạy học khám phá (Inquiry-Based Learning - IBL) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tính tích cực, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.

Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo hành lang pháp lý nhằm thúc đẩy việc triển khai giáo dục STEM trong các trường trung học. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu thực tiễn (tiêu biểu như nghiên cứu của Văn Hồng và cộng sự, 2023), việc triển khai STEM hiện nay phần lớn diễn ra dưới hình thức câu lạc bộ hoặc liên kết với các trung tâm ngoài nhà trường (chiếm 46,66%) và hoạt động ngoại khóa (chiếm 40%), trong khi việc tích hợp bài học STEM vào giờ học chính khóa do giáo viên chủ động tổ chức chỉ đạt 13,34%. Giáo viên còn lúng túng trong việc kết hợp kiến thức khoa học cốt lõi với kỹ thuật chế tạo sản phẩm.

Trong chương trình môn Khoa học tự nhiên (KHTN) lớp 8, mạch nội dung "Vật sống" (chiếm 29% thời lượng với 41/140 tiết) bao gồm hệ thống kiến thức sinh học cơ thể người và hệ sinh thái. Do đặc thù kiến thức có tính khái quát và trừu tượng cao, học sinh thường gặp khó khăn trong việc lĩnh hội nếu thiếu các hoạt động thực hành, tìm tòi khám phá. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề Vật sống trong môn Khoa học tự nhiên lớp 8 thông qua bài học STEM theo định hướng dạy học khám phá" của tác giả Ngụy Thị Như Quỳnh (người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Trang, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 05/2024) được thực hiện.

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng các bài học STEM có tăng cường hoạt động khám phá khoa học trong chủ đề Vật sống thuộc môn KHTN lớp 8 theo định hướng dạy học khám phá nhằm nâng cao năng lực Khoa học tự nhiên cho học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế được các bài học STEM có tăng cường các hoạt động khám phá khoa học trong dạy học chủ đề Vật sống (KHTN 8) đảm bảo tính khoa học và phù hợp thì sẽ giúp học sinh phát triển và nâng cao năng lực Khoa học tự nhiên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục STEM, việc tăng cường các hoạt động khám phá trong dạy học môn KHTN.
    2. Đánh giá thực trạng của giáo viên và học sinh trong việc tăng cường các hoạt động khám phá khoa học khi tổ chức hoặc tham gia bài học STEM ở môn KHTN.
    3. Đề xuất quy trình thiết kế bài học STEM có tăng cường các hoạt động khám phá khoa học trong dạy học chủ đề Vật sống ở môn KHTN.
    4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của bài học STEM đã xây dựng trong dạy học chủ đề Vật sống ở môn KHTN lớp 8.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học bài học STEM tăng cường các hoạt động khám phá khoa học chủ đề Vật sống trong môn KHTN lớp 8.
    • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực Khoa học tự nhiên của học sinh THCS thông qua quá trình dạy học bài học STEM tăng cường hoạt động khám phá khoa học.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường THCS Vân Đồn, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: 7 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024).
    • Nội dung: Mạch kiến thức "Vật sống" trong chương trình môn KHTN lớp 8.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận sư phạm hiện đại cùng hệ thống văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Giáo dục STEM: Khái niệm theo Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ (Judith Ramaley, 2001), Tsupros (2009), Mark Sanders (2009) và Lê Xuân Quang (2017), xác định STEM là mô hình giáo dục tiếp cận liên môn, giải quyết vấn đề thực tiễn.
    • Hình thức tổ chức bài học STEM: Vận dụng Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH (2020) và quy trình thiết kế kỹ thuật (Engineering Design Process - EDP) gồm 5 bước của Billiard và cộng sự (2014).
    • Dạy học khám phá (Inquiry-Based Learning - IBL): Dựa trên lý thuyết học tập kiến tạo của Jerome Bruner (1960, 2006), Schwab (1960), Lazonder & Harmsen (2016). Đề tài phân định 4 cấp độ IBL: Khám phá xác nhận (Confirmation), Khám phá có cấu trúc (Structured), Khám phá được hướng dẫn (Guided) và Khám phá mở (Open). Tác giả lựa chọn mức độ Khám phá được hướng dẫn (Guided Inquiry) làm trọng tâm.
    • Cấu trúc năng lực Khoa học tự nhiên: Theo CTGDPT 2018, gồm 3 năng lực thành phần với hệ thống biểu hiện hành vi tường minh: (1) Nhận thức KHTN, (2) Tìm hiểu tự nhiên, và (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    • Văn bản hướng dẫn kế hoạch bài dạy và kiểm tra đánh giá: Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, chương trình môn học, sách giáo khoa và các công trình nghiên cứu về IBL, STEM trong và ngoài nước.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng trên 24 giáo viên dạy KHTN và 48 học sinh tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các giảng viên, chuyên gia phương pháp và giáo viên cốt cán về tính khoa học, sư phạm của quy trình, kế hoạch bài dạy và công cụ đánh giá.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm bài học STEM "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" (thời lượng 3 tiết) tại trường THCS Vân Đồn, Quận 4.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích định tính các biểu hiện hành vi năng lực; xử lý định lượng dữ liệu điểm số, tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học chủ đề Vật sống trong môn Khoa học tự nhiên lớp 8 thông qua bài học STEM

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục STEM, phương pháp dạy học khám phá và cấu trúc năng lực KHTN theo CTGDPT 2018, đồng thời công bố số liệu khảo sát thực trạng.

Tiêu chí khảo sát Nhóm Giáo viên (n = 24) Nhóm Học sinh (n = 48)
Mức độ tiếp cận 78,3% đã qua tập huấn; 100% đã tìm hiểu về STEM. >80% từng tham gia hoạt động STEM (chủ yếu là hoạt động trải nghiệm).
Tần suất tổ chức/tham gia bài học STEM chính khóa Đa số mới tổ chức 1 - 2 lần; chỉ 16,7% tổ chức từ 3 lần trở lên. 39,6% chưa từng học bài học STEM môn KHTN; phần lớn còn lại chỉ tham gia 1 - 2 lần.
Khó khăn chủ yếu - Thiếu thời gian thực hiện (16/21 ý kiến).
- HS khó tạo sản phẩm đạt chuẩn (47,6%).
- Thiếu cơ sở vật chất (33,3%).
- Áp lực điểm số các môn thi (Toán, Văn, Anh).
- Nhiệm vụ khó dẫn đến giảm hứng thú (30,3%).
- 65,8% phản ánh chưa có nhiều cơ hội tự do trải nghiệm, khám phá sâu kiến thức.
Đánh giá tính cần thiết của việc tăng cường DHKP ~70% đánh giá "Cần thiết" và "Rất cần thiết". Đa số đánh giá "Cần thiết" đến "Rất cần thiết"; mong muốn được tham gia học tập gắn với mô hình, video, thí nghiệm.

Khảo sát khẳng định thực tế: Các bài học STEM hiện nay thiên về chế tạo sản phẩm kỹ thuật hoặc hoạt động trải nghiệm bề nổi mà xem nhẹ tiến trình học sinh tự khám phá, xây dựng kiến thức khoa học nền tảng.

Chương 2: Tăng cường các hoạt động khám phá trong bài học STEM khi triển khai dạy học mạch “Vật sống” - môn Khoa học tự nhiên 8

Tác giả phân tích cấu trúc mạch "Vật sống" lớp 8 (chiếm 29% thời lượng, tương đương 41 tiết), chỉ ra tiềm năng lớn để triển khai dạy học STEM nhờ nội dung gắn liền cấu tạo cơ thể người, bệnh học và các hiện tượng sinh lý thực tiễn.

Dựa trên quy trình thiết kế bài học STEM theo Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH, tác giả cải tiến và đề xuất quy trình 5 bước bổ sung hoạt động khám phá khoa học:

  1. Bước 1: Lựa chọn chủ đề (Rà soát yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung có hoạt động tìm tòi, ứng dụng thực tiễn).
  2. Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết (Xây dựng tình huống có vấn đề, giao nhiệm vụ vừa sức).
  3. Bước 3: Xây dựng tiêu chí đánh giá (Xác định rõ tiêu chuẩn của sản phẩm học tập và mục tiêu năng lực).
  4. Bước 4: Lựa chọn các hoạt động khám phá khoa học (Bước bổ sung đặc thù: Thiết kế chuỗi hoạt động thí nghiệm, quan sát mẫu vật/mô hình, mô phỏng ảo để học sinh tự tìm ra kiến thức nền trước khi thiết kế sản phẩm).
  5. Bước 5: Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học (Xây dựng tiến trình theo 5 pha của quy trình thiết kế kỹ thuật EDP: Xác định vấn đề $\rightarrow$ Nghiên cứu kiến thức nền $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp $\rightarrow$ Chế tạo mẫu/thử nghiệm $\rightarrow$ Chia sẻ, thảo luận).

Từ quy trình trên, đề tài xây dựng bảng định hướng 6 chủ đề STEM mạch Vật sống lớp 8:

STT Nội dung Tên bài học STEM đề xuất Ý tưởng hoạt động khám phá khoa học
1 Hệ vận động ở người Mô hình khám phá hoạt động các cơ quan hệ vận động Thí nghiệm khám phá khả năng chịu tải của xương; thí nghiệm lượng nhỏ về thành phần hóa học của xương.
2 Máu và hệ tuần hoàn Mô hình khám phá cơ chế truyền máu Quan sát tiêu bản hồng cầu qua kính hiển vi; thí nghiệm ảo cơ chế miễn dịch; trò chơi/phiếu bài tập khám phá nhóm máu.
3 Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người Thiết kế mô hình hệ tiêu hóa ở người Trình diễn thí nghiệm tái tạo quá trình tiêu hóa trong lớp học (dùng cốc giấy, nước cam, vớ da).
4 Hệ hô hấp ở người Thiết kế mô hình hệ hô hấp Thí nghiệm chứng minh sản phẩm hô hấp là $\text{CO}_2$; thí nghiệm mô phỏng tác hại của khói thuốc.
5 Hệ bài tiết ở người Thiết kế mô hình hệ bài tiết nước tiểu Thí nghiệm chứng minh bài tiết qua phổi; thí nghiệm khả năng lọc của thận dưới ảnh hưởng của sỏi thận.
6 Cảm ứng ở người Thiết kế mô hình quá trình thu nhận ánh sáng/âm thanh Thí nghiệm sự lưu ảnh của mắt; trò chơi ảo giác thị giác; thí nghiệm về cung phản xạ.

Tác giả thiết kế chi tiết Kế hoạch bài dạy (KHBD) thực nghiệm: "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" (Thời lượng: 3 tiết). Bài học này được xây dựng tương thích để thay thế nội dung tương ứng trong 3 bộ SGK hiện hành:

  • Bài 34: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 135).
  • Bài 30: Máu và hệ tuần hoàn ở người (bộ Chân trời sáng tạo, trang 149).
  • Bài 30: Máu và hệ tuần hoàn ở người (bộ Cánh diều, trang 143).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chương trình thực nghiệm được triển khai tại Trường THCS Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM với tiến trình:

  • Tiến trình dạy học thực tế: Học sinh thực hiện quan sát tiêu bản hồng cầu dưới kính hiển vi, hoàn thành phiếu học tập cá nhân, quan sát video cơ chế miễn dịch, phân loại các dạng kháng nguyên - kháng thể, xác định nhóm máu, sau đó thảo luận theo 6 nhóm để phác thảo bản vẽ thiết kế mô hình cơ chế truyền máu, gia công vật liệu, hoàn thiện mô hình và thuyết trình bảo vệ sản phẩm trước lớp.
  • Phân tích định tính: Đánh giá qua các phiếu quan sát hành vi cho thấy học sinh từ chỗ tiếp thu thụ động đã chủ động đề xuất câu hỏi, tự phân tích mối quan hệ nguyên nhân - kết quả (giữa cấu trúc kháng thể/kháng nguyên và hiện tượng ngưng kết hồng cầu), thể hiện sự cải thiện rõ nét ở kỹ năng làm việc nhóm, phản biện và báo cáo sản phẩm.
  • Phân tích định lượng: Đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua các thành phần năng lực KHTN (từ nhóm N1 đến N5), kết quả bài kiểm tra đánh giá sau buổi học cho thấy đa số học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm (phân tích biểu đồ chỉ rõ số lượng học sinh sai giảm dần, lỗi sai chủ yếu tập trung tại câu số 4 về cơ chế miễn dịch chuyên sâu). Khảo sát phản hồi sau bài học ghi nhận học sinh đánh giá cao 3 điều tâm đắc (được tự làm thí nghiệm, tự chế tạo mô hình, hiểu rõ ứng dụng truyền máu) và chia sẻ 2 khó khăn cần khắc phục (quản lý thời gian thảo luận nhóm và kỹ năng thao tác cắt dán vật liệu).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Khảo sát thực trạng trên 24 giáo viên và 48 học sinh tại TP.HCM, cung cấp dữ liệu thực tiễn về những rào cản khi triển khai STEM chính khóa.
    • Xây dựng thành công quy trình 5 bước thiết kế bài học STEM có tăng cường hoạt động khám phá khoa học (bổ sung bước lựa chọn hoạt động khám phá sau khi xác định tiêu chí đánh giá).
    • Đề xuất khung 6 bài học STEM cho toàn bộ mạch "Vật sống" KHTN 8 và hoàn thiện chi tiết kế hoạch bài dạy 3 tiết "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" tương thích với cả 3 bộ sách giáo khoa mới.
    • Thực nghiệm sư phạm chứng minh phương án dạy học giúp học sinh nâng cao rõ rệt các năng lực thành phần của năng lực KHTN (nhận thức kiến thức sinh học, kỹ năng tìm hiểu tự nhiên qua thí nghiệm, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn truyền máu an toàn).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Đối với cấp quản lý và nhà trường: Tăng cường tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật thiết kế bài học STEM có tích hợp IBL; đầu tư thiết bị thí nghiệm và học liệu trực quan phục vụ các hoạt động khám phá; xây dựng tiêu chí đánh giá linh hoạt theo quá trình.
    • Đối với giáo viên: Cần chủ động phân phối thời lượng hợp lý giữa hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và hoạt động chế tạo kỹ thuật; linh hoạt sử dụng các công cụ trực quan (tiêu bản, mô phỏng ảo, thí nghiệm lượng nhỏ) để giảm áp lực thời gian và chi phí.
  • Đóng góp mới: Đề tài đã giải quyết được mâu thuẫn giữa tính trừu tượng của kiến thức sinh học cơ thể người với tính thực hành kỹ thuật trong bài học STEM, xác lập được quy trình kết hợp hài hòa giữa phương pháp dạy học khám phá (IBL) và quy trình thiết kế kỹ thuật (EDP) trong khuôn khổ môn KHTN lớp 8.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm còn hẹp, mới chỉ tiến hành tại một trường THCS (THCS Vân Đồn, Quận 4, TP.HCM) trong khoảng thời gian 7 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 4/2024).
    • Quy mô mẫu khảo sát thực trạng còn khiêm tốn (24 giáo viên và 48 học sinh).
    • Khóa luận mới chỉ thực nghiệm sư phạm trọn vẹn đối với 01 kế hoạch bài dạy ("Mô hình khám phá cơ chế truyền máu"), các chủ đề còn lại mới dừng ở mức định hướng và thiết kế khung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THCS thuộc các địa bàn khác nhau (nội thành, ngoại thành) để tăng tính đại diện và kiểm chứng độ tin cậy thống kê.
    • Tiếp tục hoàn thiện giáo án chi tiết và tiến hành thực nghiệm đối với 5 chủ đề STEM còn lại trong mạch "Vật sống" (Hệ vận động, Hệ tiêu hóa, Hệ hô hấp, Hệ bài tiết, Hệ cảm ứng).
    • Mở rộng ứng dụng quy trình thiết kế tích hợp IBL - STEM sang các mạch kiến thức khác của môn KHTN (Chất và sự biến đổi của chất, Năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thiết kế giáo án STEM tích hợp và kỹ thuật tổ chức dạy học khám phá.
    • Giáo viên môn KHTN cấp THCS: Có thể áp dụng trực tiếp kế hoạch bài dạy "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" (3 tiết) cho các bộ SGK Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hoặc Cánh diều; tham khảo khung ý tưởng 5 chủ đề còn lại để phát triển kế hoạch dạy học môn học.
    • Cán bộ quản lý chuyên môn và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học: Tham khảo quy trình 5 bước cải tiến và bộ công cụ đánh giá năng lực KHTN qua bài học STEM.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình 5 bước thiết kế bài học STEM bổ sung pha khám phá khoa học; hệ thống bảng biểu định hướng chủ đề mạch Vật sống; giáo án chi tiết bài học truyền máu kèm các phiếu học tập và tiêu chí đánh giá sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài là gì?
Mục đích của đề tài là xây dựng các bài học STEM tăng cường hoạt động khám phá khoa học trong chủ đề Vật sống (môn KHTN 8) theo định hướng dạy học khám phá nhằm nâng cao năng lực KHTN của học sinh. Giả thuyết khoa học khẳng định: Nếu thiết kế được các bài học STEM có tăng cường các hoạt động khám phá khoa học đảm bảo tính khoa học và phù hợp thì sẽ giúp học sinh nâng cao năng lực KHTN.

2. Tác giả đã bổ sung bước nào vào quy trình thiết kế bài học STEM chuẩn?
Dựa trên quy trình thiết kế bài học STEM định hướng bởi Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH, tác giả đã bổ sung Bước 4: Lựa chọn các hoạt động khám phá khoa học (đặt sau bước Xây dựng tiêu chí đánh giá và trước bước Thiết kế tiến trình hoạt động). Bước này đảm bảo học sinh được trực tiếp làm thí nghiệm, quan sát mô hình hoặc mô phỏng để tự chiếm lĩnh kiến thức khoa học nền trước khi bước vào giai đoạn thiết kế, chế tạo sản phẩm kỹ thuật.

3. Khảo sát thực trạng của tác giả chỉ ra những khó khăn lớn nhất nào khi tổ chức bài học STEM ở THCS?
Khảo sát 24 giáo viên cho thấy khó khăn lớn nhất là không đủ thời gian thực hiện tiết dạy (16/21 GV lựa chọn), tiếp đến là học sinh gặp khó khăn trong việc chế tạo sản phẩm đáp ứng tiêu chí (47,6% GV), và điều kiện cơ sở vật chất lớp học còn hạn chế (33,3% GV).

4. Kế hoạch bài dạy thực nghiệm "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" có thời lượng bao nhiêu và thay thế bài nào trong sách giáo khoa hiện hành?
Bài học được thiết kế với thời lượng 3 tiết, dùng để dạy thay thế cho nội dung tương ứng trong 3 bộ SGK lớp 8: Bài 34 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 30 (sách Chân trời sáng tạo) và Bài 30 (sách Cánh diều).

5. Đề tài đánh giá năng lực Khoa học tự nhiên của học sinh dựa trên những thành phần nào?
Năng lực KHTN được đánh giá toàn diện qua 3 thành phần theo CTGDPT 2018: (1) Nhận thức khoa học tự nhiên, (2) Tìm hiểu tự nhiên, và (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; được đo lường thông qua phiếu quan sát hành vi, chất lượng phiếu học tập cá nhân, bản thiết kế mô hình và bài kiểm tra đánh giá kiến thức sau bài học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngụy Thị Như Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn vấn đề kết hợp phương pháp dạy học khám phá vào quy trình thiết kế bài học STEM đối với mạch "Vật sống" môn Khoa học tự nhiên lớp 8. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh tại TP.HCM, đồng thời đề xuất quy trình 5 bước cải tiến cùng khung định hướng 6 bài học cụ thể. Kết quả thực nghiệm bài dạy "Mô hình khám phá cơ chế truyền máu" tại Trường THCS Vân Đồn khẳng định tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của mô hình trong việc nâng cao năng lực Khoa học tự nhiên cho học sinh THCS.