Chương 1: TONG QUAN VE MOL TRƯỜNG 1. Khai niệm môi trường Một cách khái quát: Môi trường là một tập hợp tắt ca các thành phản của thé giới vật chất bao quanh có khả năng tác động đến sự tên tại va phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ một vật thê, một sự kiện nào cũng tồn tại va diễn biến trong một môi trường nhất định. Môi trường nhân văn - môi trường sống của con người (môi sinh): lả tổng hợp các diéu kiện vật lí, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội bao quanh va có ảnh hướng tới sự sống và phát triển của từng cá nhân va cả những công đồng con người.
Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm hai thành phản cơ bản: - Môi trường vật lí. - Môi trường sinh vật. Môi trường vật lí (physical environment) Môi trường vật lí là thành phản vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm khí - Khí quyển (atmosphere) còn được hiểu là môi trường không khí, là lớp khí bao quanh Trái Đất, chủ yếu ở ting đối lưu, cách mặt đất từ 10-12 km. Ở tẳng nay, nhiệt độ giảm theo chiéu cao, áp suất giảm din và nồng độ không khí loãng din theo chiều cao.
Khí quyển đóng vai trò cực kì quan trong trong việc duy tri sự sống của con người, sinh vật và quyết định đến tính chất khí hậu, thời tiết của Trái Đất. - _ Thủy quyến (hydrosphere) hay còn còn gọi là môi trường nước là phần nước của Trái Dat, bao gồm nước dai dương, biển, sông, hd, ao, suối, nước ngdm, băng tuyết, hơi nước trong đất và trong không khí. Thủy quyển đóng vai tro không thé thiếu được trong việc duy trì cuộc sống con người, sinh vật, cần bằng khí hậu toàn cẳu va phát triển các ngành kinh tế. Thạch quyền (lithosphere) hoặc địa quyển hay môi trường đất bao gồm lớp vo Trái Đất có đô day từ 60-70 km, trên phân lục địa vá 20-30 km dưởi đáy đại dương Tinh chất vật li, thành phần hóa học của địa quyển ảnh hướng quan trọng dén cuộc KHOA LUAN TÔI NGHIỆP Trang 3 GVHD: Ths.
Nguyễn Văn Binh SVTH: Phan Thị Ngọc Tiên sông con người và sự phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tas, đô thị, cảnh quan và tính đa dạng sinh học trên Trái Dat Sinh quyến (biosphere) còn goi là môi trường sinh học Sinh quyển lả các phan của môi trường vật li có tồn tai sự sống Sinh quyền bao gồm phan lớn thủy quyên (đáy đại dương cũng có sự sống), lớp đưới của khí quyển. lớp trên của dia quyên. Như vậy sinh quyên gan liền và chịu sư tác đông của các thành phan trong môi trường. Đặc trưng cho hoạt động sinh quyển la các chu trình trao đổi vật chất và nang lượng 1.
Môi trường sinh vật (biological environment) Mội trường sinh vật là thành phan hữu sinh của môi trường bao gồm các hệ sinh thái, quản thể động vat va thực vật. Môi trường sinh vật tôn tại và phát triển trên cơ sở sự tiến hóa của môi trường vật Ii, Các thành phản của môi trường không tổn tại ở trạng thái tĩnh ma luôn có sự chuyển hỏa trong tự nhiên theo chu trình Sinh - Địa - Hóa và luôn ở trạng thái cân bảng động. Chức nang của môi trường Môi trường sống có ba chức năng quan trọng như sau: Môi trường là không gian sống của con người: ban thân mỗi con người cin có một không gian sống với một phạm vi nhất định. Trải Dat, bộ phận cia môi trường gần gũi nhất với loài người trong hàng triệu năm qua không thay đôi vé độ lớn trong khi dân sô loài người đã và đang tăng lên nhanh chóng theo cap số nhân.
Ngoài yêu cầu về phạm vi rông lớn, con người còn đòi hỏi về chất lương của không gian sống. Không gian sống có chit lượng cao trước hết phải sạch sẽ, tinh khiết, cảnh quan đẹp đề, hài hòa, thỏa man được đỏ! hỏi mỹ cam của con người Môi trường lả nơi cung cấp tài nguyên cân thiết cho cuộc sống và hoạt đông san xuất của con người. Con người đã khai thác các ngudn vật liệu và năng lượng can thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của minh. Trái qua các nên sản xuất tử san bắn, hái lượm, qua nông nghiệp đến công nghiệp rồi hậu công nghiệp, con người déu phải sử dụng các nguyên liệu dat, nước.
không khi, khoáng san lấy tử =—————————————— KHOA LUAN TOT NGHIỆP Trang 4 GVHD. Nguyén Van Binh SVTH: Phan Thị Ngoc Tién lòng đất và các dang nang lượng lấy từ gỗ, than, dấu mỏ, khí đốt, gió, thủy điện, năng lương Mặt Trời, năng lượng nguyên tử để phục vụ cho mục dich ăn, ở và lao động của mình Môi trường là nơi chứa đựng các phế thai do con người tao ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của minh 1. Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lí, hóa học, sinh học, sinh thái học của bắt ki thánh phan nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quả mức cho phép đã được xác định. Tác nhân gây 6 nhiễm: là những chất, những hỗn hợp chat hoặc những nguyên tô hóa hoc có tác dung biển môi trường từ trong sạch trở nên độc hai bao gồm các chất rin (rác, phé thải rắn ), chất lông (dung dich hóa chất, chất thai đệt nhuộm.
), chất khí (CO, ,SO, , NO,. ), kim loại nặng (Pb, Cu, ) [11]. KHOA LUẬN TOT NGHIỆP Trang $ GVHD: Ths. Nguyén Van Binh SVTH: Phan Thy Ngoc Tién Chương 2: TONG QUAN VE MOI TRUONG KHÍ QUYEN 2.
Khí quyên và các chat gây 6 nhiễm khí quyến [11] 2. Thành phần hóa học, cấu trúc và vai trò của khí quyến 2. Thành phần hóa học của khí quyển Khí quyền là một lớp không khí bao bọc quanh Trai Đất Thanh phân các chất trong không khí khô, không bị 6 nhiễm được tinh theo ti lệ phan trăm thi thé tích chủ yếu là nitơ 78,09%, oxi 20,94% và một sé đơn chất, hợp chất khác Môi trường không khí bao quanh con người la không khi ẩm bao gồm không khí khô, hơi nước vả đã bị ô nhiễm do các chất độc hại và bụi. Cấu trúc của khí quyền Khi quyền được chia thành nhiều ting va được mở rộng tới đô cao 500 km và nhiệt độ thay đổi từ -92°C đến 1200°C.1: Cau trúc của khí quyến.
- Tảng đối lưu: chứa 70% khối lượng cia khí quyển. Giới hạn trên của tầng này có thé thay đổi trong khoảng một vai kilomet Thanh phân ting đổi lưu tương đối đồng nhất nếu không có sy 6 nhiễm do sự luân chuyển đổi lưu của nó. Tang đối lưu là một ting hỗn loạn Nhiệt độ ở ting này giảm theo chiều cao. Tang bình lưu: Ở tang này, không khí chuyên động theo chiều ngang.
Nhiệt độ tăng theo chiều cao, tdi đa là -2°C ở giới han trên. Ozon ở vùng này hấp thụ tia tứ ngoại va lam tang nhiệt độ vì thế tang ozon có tác dụng như một tắm lá chan bảo vệ sự sông trên Trái Đât 0; +hÐ ~ 0,40 KHOA LUAN TOT NGHIEP Trang 6 GVHD. Ths N Văn Binh SVTH: Phan Thị Ngoc Tiền Thời gian tôn tại của các phân tử, tiểu phân ở tang bình bình lưu tương đối dai do có Ít sự khuấy trộn. Nếu như chất 6 nhiễm bang cách nào đó bị day lên ting bình lưu thi chúng sẽ có ảnh hưởng độc hại lâu dai hơn ở tang đổi lưu.
- Téng trung lưu Nhiệt độ giảm theo chiều cao đo các chất hap thu tia tử ngoại có nông độ thấp, đặc biết là oxi, oxit nito bị phần li thành nguyên tử và chịu sự ion hóa sau khi hap thụ bức xa Mat Trời ở ving tử ngoại xa - Tang nhiệt lưu Không khí cực loãng va nhiệt độ tăng mãi theo chiéu cao.1: Độ dốc của đường nhiệt độ - độ cao [6]. Vai trò của khí quyển trong sinh quyền - Khi quyển bao quanh Trai Dat giữ vai trỏ như một lá chan giúp bảo vệ các sinh vật khỏi bị ảnh hưởng của các tia bức xạ Mặt Trời. - Khi quyển giúp đuy tri cân bằng nhiệt trên Trái Dat và là nơi vận chuyển nước trong chu trình thủy vận toan câu - Khí quyển lá nguồn CO, cẩn thiết cho quá trình quang hợp va tông hợp chất hữu cơ. ngoái ra nguồn O, trong khí quyên giúp cho các tế bảo thực hiện quá trình sông KHOA LUAN TOT NGHIỆP Trang 7 GVHD: Ths.
N Van Binh SVTH: Phan Thị Ngoc Tiên - Khi quyền là nhà kho chứa N, va thông qua các quá trình cố định đạm sinh học hoặc qua các phản img điện hóa, sẽ chuyển thành dạng amoni và nitrat cung cấp cho quá trình tông hợp protein. Sự ô nhiễm không khí — Phân loại tác nhân gây ô nhiễm © nhiễm không khí lả hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổ: thánh phn và tinh chất do bat cử nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hai tới thực vật va động vật, đến các mỗi trường xung quanh và đến sức khỏe con người [11] Bảng 2 2: So sánh thành phần không khí sạch và không khí bi ô nhiễm [33]. Các hạt vật chất 260 ~ 3200 jig/m’ (cI il ola mm ——— [Ð-MEmm 0,001 — 0,1 ppm 0,3 — 3,5 ppm GEbaosim [TARR Các chất oxi hoa 0,01 t Các bước của quá trình gây 6 nhiém không khí: * Ngudn phát sinh chất gây 6 nhiễm. ø Qua trình phát tán, lan truyền trong khi quyển e Bộ phân tiếp nhận (thực vật, động vật, con người, các công trình xây đựng.
} Phân loại - _ Căn ctr vào nguồn gốc phát sinh: 2 loại (tự nhiên và nhân tao) © Tự nhiên: núi lửa phun (khói bụi giảu sunfua, mctan ), chảy rừng, bảo bụi, các quá trình thổi rita xác động vật, phan ứng hóa học giữa các khi tự nhiên se Nhân tạo chủ yếu do hoạt động công nghiệp, giao thông vận tái, đốt nhiên liệu hóa thạch, hoạt đông nông nghiệp và các hoạt đông khác của con người gây nên (CO, CO, SO,. các bụi kim loại nặng) KHOA LUAN TOT NGHIEP Trang 8 GVHD: Ths. N Văn Binh SVTH: Phan Thi Ngọc Tiên Từ vũ trụ: Nguồn nhân tạo ma vo a tia Mật trời Chit thai = - Từ mal thre: Khí, khói. CFCs, bụi tro, bụi Lừ biến: Hạt mudi từ amiang.
NH,, HS) bot nước biển. ¡ tử các phươn Từ đẤt bị xói mòn: tiện giao thông (khỏi.) Nguồn khác: Vi khuẩn, virut,. Hình 2 2: Các nguồn gây 6 nhiễm khí quyến [6] Bang 2.3: Số lượng tác nhân gây 6 nhiễm không khí trên toàn thé gi ới.