Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Quỳnh Anh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) tiếp cận bài toán quản trị tài chính tại Công ty TNHH Phúc Hải Liên trong bối cảnh nền kinh tế thị trường chuyển dịch theo xu hướng toàn cầu hóa. Áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành ngày càng gay gắt, thị hiếu khách hàng đòi hỏi cao hơn về chất lượng và dịch vụ, buộc doanh nghiệp phải duy trì nguồn vốn an toàn và đảm bảo tỷ suất sinh lời ổn định. Tác giả chỉ ra rằng để điều hành các chiến lược tài chính hợp lý và phòng ngừa rủi ro vận hành, bộ máy kế toán cần thực hiện tốt chức năng ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Phúc Hải Liên.
  2. Trình bày sơ lược cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị: phương pháp kế toán, hệ thống chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan.
  4. Phân tích, đánh giá tình hình xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Hải Liên.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Công ty TNHH Phúc Hải Liên, địa chỉ tại số 1602, tổ 3, ấp Ngọc Lâm 1, xã Phú Thanh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
  • Về thời gian: Tập trung phân tích chuyên sâu hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2022, kết hợp dữ liệu so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phân loại chi phí, kết cấu tài khoản và phương pháp xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản (phù hợp, dồn tích, thận trọng).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Tác giả vận dụng phối hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản pháp luật và dữ liệu nội bộ do phòng kế toán cung cấp để hệ thống hóa lý luận và số liệu thực tế.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát nghiệp vụ xử lý chứng từ hàng ngày tại phòng kế toán; phỏng vấn kế toán trưởng, nhân viên kế toán bán hàng và thủ kho về quy trình luân chuyển hóa đơn, thủ tục nhập xuất hàng.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 do kế toán trưởng cung cấp; thực hiện phân tích biến động theo chiều ngang (số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá xu hướng tăng trưởng và cơ cấu chi phí.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2020, 2021, 2022; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 521, 632, 641, 642, 711, 811, 821, 911 năm 2022 được trích xuất từ phần mềm kế toán Fast Accounting của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Phúc Hải Liên

Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và năng lực tài chính của đơn vị. Tiền thân là cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng thành lập từ những năm 2000, Công ty TNHH Phúc Hải Liên chính thức được thành lập ngày 01/09/2015 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, do ông Nguyễn Văn Hải làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Định Quán - Tân Phú.

Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn sắt thép (thép tấm, ống thép, thép cuộn mang thương hiệu Hòa Phát, Hoa Sen, Sendo Việt Nhật), tôn, inox và thiết bị phụ trợ xây dựng, đồng thời cung cấp dịch vụ gia công, cắt thép và vận chuyển công trình. Cơ cấu quản lý được thiết lập theo mô hình trực tuyến một cấp gồm Giám đốc, dưới quyền là Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho - Vận chuyển.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đồng tiền ghi sổ là VNĐ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Fast Accounting để ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Quy trình mua hàng và bán hàng được tác giả mô tả chi tiết:

  • Quy trình mua hàng gồm 5 bước: (1) Tổng hợp nhu cầu vật tư và lập kế hoạch mua hàng; (2) Phê duyệt kế hoạch mua hàng; (3) Lập đơn hàng gửi nhà cung cấp; (4) Nhập hàng, kiểm đếm chất lượng tại kho; (5) Thu thập chứng từ và thanh toán công nợ.
  • Quy trình bán hàng gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu khách hàng; (2) Xác định thông số kỹ thuật và báo giá; (3) Xác nhận đơn hàng, kiểm tra kho và lập phiếu xuất; (4) Lập hóa đơn và giao hàng; (5) Thu tiền mặt hoặc nhận chuyển khoản; (6) Giải quyết khiếu nại phát sinh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của doanh thu, thu nhập khác, phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác) và kết cấu xác định lợi nhuận.

Khóa luận làm rõ điều kiện ghi nhận và trình tự hạch toán của các tài khoản chuyên trách:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm các tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118); ghi nhận đồng thời 5 điều kiện chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, xác định doanh thu, lợi ích kinh tế và chi phí liên quan.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5212), hàng bán bị trả lại (TK 5213).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày ưu, nhược điểm của 3 phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh).
  • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại theo từng nội dung chi phí nhân viên, khấu hao, vật liệu, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh thu lãi tiền gửi, chi phí lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các nghiệp vụ bất thường nằm ngoài hoạt động kinh doanh chính.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cơ chế kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và kết chuyển chi phí sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Hải Liên

Tác giả đi sâu phản ánh thực tế ghi chép kế toán tại Công ty TNHH Phúc Hải Liên trong năm tài chính 2022. Dữ liệu chứng từ và trích sổ kế toán minh họa quá trình xử lý trên phần mềm Fast Accounting:

  • Kế toán doanh thu: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 224.993.603.147 đồng, toàn bộ phát sinh từ hoạt động bán buôn sắt thép và vật tư qua TK 5111. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để áp đơn giá xuất kho vào ngày cuối tháng. Giá vốn hàng bán năm 2022 ghi nhận trên TK 632 là 222.086.517.564 đồng, tương ứng tỷ lệ 98,71% trên doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý: Chi phí bán hàng (TK 641) năm 2022 là 1.226.959.342 đồng, chủ yếu bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp và lương nhân viên giao nhận. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) ghi nhận 717.839.041 đồng, bao gồm tiền lương quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị văn phòng và thuế môn bài.
  • Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) ghi nhận 1.007.359 đồng từ lãi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Năm 2022, doanh nghiệp không phát sinh chi phí tài chính (TK 635) do đã thanh toán toàn bộ nợ vay ngân hàng từ cuối năm 2021.
  • Kế toán hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) đạt 233.211.096 đồng (chủ yếu từ thanh lý tài sản cũ và tiền bồi thường); Chi phí khác (TK 811) ghi nhận 137.431.925 đồng, mang lại lợi nhuận khác 95.779.171 đồng.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán trưởng kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí vào TK 911 trên giao diện phần mềm Fast. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2022 đạt 1.059.073.730 đồng; chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) là 225.301.131 đồng (thuế suất 20%); lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 833.772.599 đồng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty có ưu điểm là tổ chức bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm thiểu thời gian xử lý thủ công, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ một số tồn tại:

  • Công tác thu hồi nợ chậm, dư nợ khách hàng kéo dài gây áp lực vốn lưu động.
  • Chính sách bán hàng chưa linh hoạt, thiếu chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu các đơn hàng quy mô lớn.
  • Trình tự thiết lập và luân chuyển chứng từ ở khâu giao nhận kho đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến việc cập nhật dữ liệu kịp thời lên hệ thống phần mềm.

Tác giả đưa ra 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện:

  1. Tăng cường thu hồi nợ: Thiết lập quy định giới hạn công nợ tối đa cho từng nhóm khách hàng; theo dõi sát sao tuổi nợ và cử nhân sự chuyên trách đôn đốc thu hồi dứt điểm khi đến hạn.
  2. Xây dựng chính sách ưu đãi trong bán hàng: Áp dụng mức chiết khấu thương mại hợp lý đối với khách hàng mua thép số lượng lớn và thanh toán nhanh nhằm tăng vòng quay vốn.
  3. Hoàn thiện khâu thiết lập và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa biên bản giao nhận hàng và phiếu xuất kho điện tử, quy định thời hạn nộp chứng từ về phòng kế toán trong vòng 24 giờ sau khi giao hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích biến động kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phúc Hải Liên qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 182.991.148.363 176.585.169.543 224.993.603.147 -4% +27%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3. Doanh thu thuần 182.991.148.363 176.585.169.543 224.993.603.147 -4% +27%
4. Giá vốn hàng bán 178.931.014.044 174.189.387.407 222.086.517.564 -4% +27%
5. Lợi nhuận gộp 4.060.134.319 2.395.782.136 2.907.085.583 -41% +21%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 897.766 41.992.973 1.007.359 +4577% -98%
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 201.759.728 249.479.466 0 +24% -100%
8. Chi phí bán hàng 1.409.192.253 908.114.617 1.226.959.342 -36% +35%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 746.470.635 599.796.369 717.839.041 -20% +20%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.703.609.469 680.384.657 963.294.559 -60% +42%
11. Thu nhập khác 7.524.296 42.521.208 233.211.096 +465% +448%
12. Chi phí khác 3.085.654 41.913.759 137.431.925 +1258% +228%
13. Lợi nhuận khác 4.438.642 607.449 95.779.171 -86% +15667%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.708.048.111 680.992.106 1.059.073.730 -60% +56%
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 239.558.727 150.639.117 225.301.131 -37% +50%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0 - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.468.489.384 530.352.989 833.772.599 -64% +57%

Kết quả chính rút ra từ số liệu:

  • Doanh thu năm 2021 giảm 4% (giảm 6.405.978.820 đồng) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đình trệ lưu thông hàng hóa. Năm 2022, doanh thu tăng trưởng trở lại 27% (tăng 48.408.433.604 đồng), đạt mức 224,99 tỷ đồng nhờ mở rộng khách hàng công trình.
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu (trên 97% mỗi năm), tăng 27% trong năm 2022 (tương ứng tăng 47.897.130.157 đồng) do giá nhập nguyên liệu sắt thép trên thị trường biến động tăng.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2021 sụt giảm mạnh 64% (giảm 938.136.395 đồng) xuống mức 530.352.989 đồng do công ty phải tạm ngừng kinh doanh nhiều tháng. Đến năm 2022, lợi nhuận phục hồi 57% (tăng 303.419.610 đồng) đạt 833.772.599 đồng, phần lớn nhờ việc tái cơ cấu nguồn vốn, cắt giảm triệt để chi phí lãi vay về 0 đồng.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thương mại thép - một ngành có đặc thù giá trị giao dịch lớn và biên lợi nhuận gộp mỏng. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về việc ứng dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra trong phần mở đầu và kết luận:

  • Phạm vi số liệu chi tiết về sổ sách, chứng từ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung vào năm tài chính 2022; chưa có điều kiện so sánh chi tiết biến động của từng sổ Cái các năm trước đó.
  • Nguồn lực nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn hạn chế, các giải pháp đưa ra chủ yếu tập trung vào việc cải thiện luân chuyển chứng từ và chính sách công nợ, chưa đi sâu vào các giải pháp kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay tối ưu hóa chi phí dự trữ hàng tồn kho.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng mô hình quản lý hàng tồn kho an toàn cho mặt hàng kim loại sắt thép để hạn chế rủi ro trượt giá vật tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, quặng kim loại muốn đối chiếu quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp sử dụng phần mềm Fast Accounting.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp quan tâm đến thực trạng kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và cơ cấu giá vốn hàng bán trong ngành phân phối thép.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phúc Hải Liên áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 thay đổi ra sao và nguyên nhân chính là gì?
Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 1.468.489.384 đồng, sang năm 2021 giảm mạnh 64% xuống còn 530.352.989 đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến công ty phải tạm ngừng kinh doanh nhiều tháng. Năm 2022, lợi nhuận phục hồi 57%, đạt 833.772.599 đồng nhờ doanh thu bán hàng tăng trưởng 27% và doanh nghiệp không còn phát sinh chi phí lãi vay (chi phí tài chính giảm 100% so với năm 2021).

3. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán nào và ghi sổ theo hình thức nào?
Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, tổ chức sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung. Dữ liệu từ chứng từ gốc được nhập vào máy, phần mềm tự động kết chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.

4. Vì sao công ty không phát sinh số liệu trên tài khoản 521 trong năm 2022?
Theo số liệu trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ kế toán của đơn vị, trong năm 2022 công ty không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. Toàn bộ doanh thu bán hàng đều được khách hàng nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, do đó doanh thu thuần bằng đúng doanh thu bán hàng ghi nhận trên TK 511.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ bằng việc phân loại khách hàng và theo dõi sát hạn nợ; (2) Xây dựng chính sách ưu đãi và chiết khấu thương mại linh hoạt nhằm kích cầu người mua số lượng lớn; (3) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kho và kế toán để đảm bảo số liệu được cập nhật kịp thời trong 24 giờ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Vũ Quỳnh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Hải Liên trong năm tài chính 2022. Đề tài vận dụng đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp hệ thống số liệu tài chính minh bạch giai đoạn 2020 – 2022 gắn với phần mềm kế toán Fast Accounting. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đúc kết sát với thực tế vận hành của một doanh nghiệp bán buôn sắt thép, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán thương mại.