Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu Trường Thịnh" do sinh viên Nguyễn Thị Bích Hường thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Quang Dũng, năm 2014) được triển khai xuất phát từ vai trò then chốt của khâu tiêu thụ hàng hóa và bài toán hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp thương mại.

Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự tác động đồng thời của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Việc tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định sự thành bại của một chu kỳ kinh doanh, giữ chức năng kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển khi doanh thu bán hàng bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí biến đổi (khả biến) và chi phí cố định (bất biến), đồng thời tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư. Đối với lĩnh vực phân phối bán lẻ xăng dầu – một mặt hàng chiến lược chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước và có sự biến động giá liên tục theo thị trường năng lượng thế giới – việc phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát dòng tiền trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định rõ:

  1. Vận dụng hệ thống lý luận về phân tích kinh tế và hiệu quả hoạt động kinh doanh để khảo sát, phản ánh thực trạng kinh doanh tại Công ty xăng dầu Trường Thịnh.
  2. Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, các thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  3. Xác lập cơ sở thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp cụ thể giúp hoàn thiện tổ chức hoạt động, tiết giảm chi phí, gia tăng doanh số và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Trường Thịnh (trong đề tài gọi là Công ty xăng dầu Trường Thịnh).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty xăng dầu Trường Thịnh, tọa lạc tại số 45 Ấp Phước Lai, đường Nguyễn Duy Trinh, phường Trường Thịnh, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào 3 năm tài chính liên tiếp gồm 2011, 2012 và 2013, đồng thời có sự đối chiếu với giai đoạn tiền đề 2008 – 2010 về tình hình xuất nhập xăng dầu.
  • Nội dung: Tình hình xuất bán các mặt hàng (xăng, dầu diesel), doanh thu thuần, biến động các khoản mục chi phí (khấu hao, vận chuyển, hao hụt, nhân công), công tác quản lý lao động, tiền lương và hệ thống chỉ số tài chính căn bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về hiệu quả kinh doanh:

  • Quan điểm của P. Nordhaus: Hiệu quả sản xuất đạt được khi xã hội không thể gia tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không phải cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác; nền kinh tế hiệu quả vận hành trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Tính hiệu quả được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh bỏ ra.
  • Quan điểm của Whohe và Doring: Phân biệt rõ hai phạm trù: hiệu quả kỹ thuật (hiện vật) thể hiện qua mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng hiện vật với lượng nhân tố đầu vào (năng suất lao động, hiệu suất tiêu hao vật tư); và hiệu quả giá trị thể hiện qua tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh định mức/thuận lợi nhất với chi phí thực tế chi ra, phản ánh chất lượng quản trị chi phí.
  • Công thức đánh giá: Tác giả tiếp cận hiệu quả dưới hai dạng: so sánh tuyệt đối ($H = K - C$, trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí đầu vào) và so sánh tương đối ($H = K / C$ hoặc tỷ số nghịch đảo $C / K$ phản ánh suất hao phí).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường được tác giả thiết lập gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động: Hiệu quả sử dụng lao động ($H_n$ hay năng suất lao động $W = \text{Doanh thu} / \text{Tổng lao động}$), Tỷ suất lợi nhuận lao động ($R_n = \text{Lợi nhuận} / \text{Tổng lao động}$).
  • Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v = \text{Doanh thu} / \text{Tổng vốn}$), Tỷ suất thu hồi tài sản ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ suất thu hồi vốn ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận thuần} / \text{Doanh thu thuần}$).
  • Nhóm chỉ tiêu chi phí: Hiệu suất sử dụng chi phí ($\text{Doanh thu} / \text{Chi phí}$), Tỷ suất lợi nhuận chi phí ($\text{Lợi nhuận} / \text{Chi phí}$).
  • Phân loại chi phí: Chi phí bất biến (chi phí khấu hao tài sản cố định không đổi theo sản lượng) và chi phí khả biến (biến đổi theo khối lượng xăng dầu xuất bán).

Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được hệ thống hóa thành:

  • Môi trường vi mô: Vốn kinh doanh, trình độ quản lý và kỹ năng lao động, hiện trạng trang thiết bị kỹ thuật, nguồn cung ứng vật tư, hệ thống tổ chức bộ máy, dịch vụ kèm theo, nhãn hiệu uy tín, khách hàng, nhà cung ứng (chủ yếu là Petrolimex), đối thủ cạnh tranh, trung gian thương mại và công chúng.
  • Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế, nhân khẩu học (dân cư Quận 9 và Quận 2), môi trường tự nhiên (nhiệt độ ảnh hưởng độ bốc hơi nhiên liệu), môi trường công nghệ kỹ thuật, chính trị - pháp luật (chính sách điều hành giá xăng dầu, quy định hàm lượng chì, quy định trích lập/san sẻ quỹ bình ổn), văn hóa tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp logic và trừu tượng hóa khoa học: Tổng hợp các lý thuyết quản trị kinh doanh để xây dựng khung đánh giá.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2011, 2012, 2013 nhằm xác định xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và tổng hợp: Thu thập số liệu từ sổ sách kế toán, lập bảng biểu số liệu, vẽ biểu đồ cơ cấu và phân tích nguyên nhân biến động.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty xăng dầu Trường Thịnh, kết hợp số liệu từ giấy phép kinh doanh và hợp đồng vận chuyển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh là thước đo phản ánh mặt chất lượng của toàn bộ quá trình vận hành, biểu hiện qua trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, công nghệ) nhằm đạt được các mục tiêu định sẵn. Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải phân biệt giữa hiệu quả kinh tế đơn thuần của doanh nghiệp với hiệu quả kinh tế - xã hội, cũng như mối quan hệ giữa hiệu quả ngắn hạn (trước mắt) và hiệu quả dài hạn. Nhiều trường hợp doanh nghiệp chấp nhận chỉ tiêu lợi nhuận trước mắt chưa cao để mở rộng thị trường, nâng cấp uy tín hoặc hiện đại hóa cơ sở vật chất nhằm hướng tới tối đa hóa lợi nhuận lâu dài.

Chương này cũng thiết lập chi tiết các công thức tính toán chỉ tiêu năng suất lao động, vòng quay vốn, các hệ số sinh lời ($ROA$, $ROE$, $ROS$), phân tích cấu trúc chi phí (chi phí khả biến và chi phí bất biến) và mô hình hóa tác động từ các yếu tố môi trường vĩ mô (chính sách giá của Nhà nước, điều kiện tự nhiên) và vi mô (năng lực quản lý, quan hệ với nhà cung cấp lớn như Petrolimex).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu Trường Thịnh

Chương 2 trình bày toàn diện lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của đơn vị qua các giai đoạn. Công ty xăng dầu Trường Thịnh hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0302619149 cấp ngày 14/5/2002, chính thức khai trương ngày 19/5/2002 tại số 45 Ấp Phước Lai, đường Nguyễn Duy Trinh, Quận 9, TP.HCM với ngành nghề đại lý bán lẻ xăng dầu, khí hóa lỏng. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức tinh gọn: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận gồm: Bộ phận kế toán, Bộ phận bán hàng, Bộ phận kho bãi, Bộ phận bảo trì và IT.

Quá trình phát triển của doanh nghiệp chia làm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (14/5/2002 – 9/2010 hoặc 9/2011): Do bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng làm chủ với số vốn ban đầu 1.489 triệu đồng (văn bản ghi 1.489 đồng). Giai đoạn này tận dụng được mối quan hệ địa phương nhưng gặp khó khăn do chưa kiểm soát tốt hao hụt trong chuyên chở/sang bồn, công nợ xấu cao, và chưa tận dụng hết diện tích mặt bằng 1.200 m². Tình hình xuất bán trong 3 năm cuối giai đoạn này: năm 2008 lượng xuất bán đạt 507,1 ngàn lít; năm 2009 lượng tồn kho biến động mạnh do giá xăng dầu biến động và chính sách dự trữ của Nhà nước; sang năm 2010 nguồn hàng ổn định hơn.
  • Giai đoạn 2 (từ tháng 9/2010 đến thời điểm nghiên cứu): Chuyển giao sang chủ mới là ông Đặng Hữu Đức. Doanh nghiệp vay thêm hơn 1 tỷ đồng từ ngân hàng, tái cấu trúc chi phí, siết chặt quản lý vận hành, đầu tư mới các trụ bơm điện tử Epco (trị giá gần 200 triệu đồng) để giảm thất thoát, đồng thời khai thác diện tích đất 1.200 m² cho các doanh nghiệp xe buýt thuê bãi đỗ nhằm tăng nguồn thu phụ trợ.

Về cơ sở vật chất, hệ thống tài sản cố định hình thành từ năm 2004 gồm: bồn xăng (nguyên giá 59.620 ngàn đồng), hệ thống công nghệ bồn xăng (29.600 ngàn đồng), nhà xưởng (591.301 ngàn đồng), cảm ứng sensor (86.000 ngàn đồng), bộ điều khiển IMS400 (22.000 ngàn đồng), cáp dữ liệu IMS400 (3.000 ngàn đồng), trụ bơm điện tử đơn 50L/phút Epco (123.000 ngàn đồng), trụ bơm điện kế đơn 80L/phút Epco (43.000 ngàn đồng), trụ bơm điện kế đơn 50L/phút Epco (37.000 ngàn đồng), ống bố thép (465,3 ngàn đồng).

Chỉ tiêu tài chính / Vận hành Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Tổng doanh thu Ngàn đồng 12.830.808 17.064.000* 12.585.000* 133% 74%
Tổng chi phí phát sinh Ngàn đồng 360.325 427.862* 288.526* 93%** 55%**
Chi phí khấu hao TSCĐ (bất biến) Ngàn đồng 90.347 90.347 90.347 100% 100%
Chi phí vận chuyển Ngàn đồng 75.800 97.024* 97.024* 128% 100%
Chi phí hao hụt xăng dầu Ngàn đồng 617 715 1.379 116% 193%
Chi phí khả biến Ngàn đồng 270.000* 337.515* 197.000* - 73,04% (so 2011)
Lợi nhuận giữ lại Ngàn đồng 84.046 230.286* 57.571* 274% 25%
Hiệu quả sử dụng lao động ($W$) Triệu đ/người 1.001 1.958 2.275 Tăng 957 tr.đ Tăng 309 tr.đ
Hiệu suất sử dụng chi phí Lần 35,6* 40,5* 62,52 143% 135%
Tỷ suất lợi nhuận chi phí % hoặc lần 33,6 - 41,6 - -
Tỷ lệ nợ / Vốn chủ sở hữu Lần 1,0 1,0 1,0 Giữ nguyên Giữ nguyên
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,75 - 0,80 0,75 - 0,80 Giảm sút Ổn định Xu hướng xấu
Hệ số thanh toán nợ hiện tại Lần 1,15 1,15 1,15 Ổn định Ổn định
Chênh lệch hàng tồn kho Lần 0,25 0,25 0,25 Ổn định Ổn định
Lợi nhuận biên % 0,49% Gấp đôi 2011 Còn ~1/3 2012 Tăng mạnh Giảm mạnh
Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v$) Lần 8,05 Tăng cao Giảm sút Tăng Giảm
Hiệu quả sử dụng vốn cố định Lần 12,03 - - - -
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Lần 24,30 - - - -

(Ghi chú: Các giá trị đánh dấu * được tính toán, đối chiếu từ tỷ lệ phần trăm và phân tích diễn giải trong các mục thực trạng chi phí, lợi nhuận của văn bản; dấu ** phản ánh số liệu ghi nhận trong bảng biểu tương ứng của báo cáo).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đạt lợi nhuận liên tục trong 3 năm; lợi nhuận chiếm 20% – 25% chi phí bỏ ra, riêng năm 2012 đạt mức kỷ lục 54,16% nhờ tận dụng biến động giá. Việc đầu tư máy móc mới giúp nâng cao độ chính xác khi bơm, hạn chế thất thoát. Đội ngũ nhân viên bán hàng giữ được sự trung thực, hòa nhã. Ban lãnh đạo linh hoạt trong việc tiết giảm chi phí khả biến năm 2013 xuống còn 73,04% so với năm 2011.
  • Hạn chế: Nguồn vốn tự có hạn hẹp, phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng (tỷ lệ nợ/vốn CSH là 100%). Chính sách nhân sự dựa vào lao động giá rẻ, mang tính tạm thời, thiếu ràng buộc lâu dài, dẫn đến thiếu hụt nhân sự chủ chốt nếu muốn mở rộng chi nhánh. Doanh nghiệp hầu như không có chiến lược marketing, chỉ dựa vào biển báo cách 200 m và khách quen. Tỷ lệ chi phí trên giá vốn hàng bán còn cao (năm 2011: 30,98%; năm 2012: 27,7%; năm 2013: 24,76%), chưa đạt mức chuẩn tối ưu 15% – 20%. Hao hụt xăng dầu năm 2013 tăng vọt lên 1.379 ngàn đồng (tăng 193% so với 2012) do ảnh hưởng nhiệt độ bốc hơi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty xăng dầu Trường Thịnh

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã phân tích:

  • Mục tiêu tổng quát và định hướng phát triển: Ổn định thị phần bán lẻ xăng lẻ trên địa bàn Quận 9; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt kỹ thuật; tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động; duy trì uy tín chất lượng không pha tạp.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tận dụng tối đa vị trí mặt bằng và quỹ đất 1.200 m² để mở rộng dịch vụ giữ xe buýt, phát triển thêm các dịch vụ bảo dưỡng, rửa xe; chủ động tìm kiếm các hợp đồng cung cấp xăng dầu số lượng lớn (bán sỉ) cho các đội xe vận tải, chuyển hướng cơ cấu mặt hàng sang dầu diesel do các doanh nghiệp vận tải đang chuyển dịch sang động cơ dầu để tiết kiệm chi phí; cải tiến chính sách chăm sóc khách hàng và lập biển hiệu nhận diện chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp giảm chi phí: Đàm phán gia hạn hợp đồng vận chuyển dài hạn (4 – 5 năm) để giữ ổn định đơn giá cước; áp dụng quy trình kiểm soát hao hụt chặt chẽ trong quá trình chuyên chở và sang bồn nhằm đối phó với hiện tượng bốc hơi do nhiệt độ; xây dựng quy chế khen thưởng gắn với năng suất lao động nhằm kích thích nhân viên làm việc gắn bó, hạn chế sai sót và gian lận; kiểm soát mức tồn kho tối ưu (duy trì mức tồn kho từ 1,0 đến 1,4 tỷ đồng) để xoay vòng vốn nhanh, tránh tồn ứ vốn vay ngân hàng.
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Cần có lộ trình điều hành giá xăng dầu minh bạch, kịp thời điều chỉnh hoa hồng/chiết khấu bán lẻ hợp lý cho các đại lý tư nhân; quản lý chặt chẽ chất lượng xăng dầu trên thị trường để loại bỏ các cây xăng làm ăn bất chính, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh; xem xét lại các thủ tục hành chính và chính sách kiểm soát hàm lượng chì trong xăng dầu.
  • Kiến nghị đối với Công ty: Cần chú trọng đào tạo chuyên môn cho nhân viên bán hàng và kỹ thuật; trích lập quỹ dự phòng biến động giá; đầu tư nâng cấp thêm trang thiết bị kiểm định cột bơm tự động.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty xăng dầu Trường Thịnh giai đoạn 2011 – 2013:

  • Doanh thu năm 2012 đạt mức tăng trưởng 133% so với năm 2011, sau đó năm 2013 đạt 74% doanh thu năm 2012 do giá bán hạ nhiệt và sức mua điều chỉnh.
  • Hiệu suất sử dụng chi phí tăng đều đặn qua các năm từ 35,6 lần (2011) lên 40,5 lần (2012) và đạt 62,52 lần (2013), chứng minh các biện pháp tiết giảm chi phí của Ban Giám đốc trong giai đoạn 2 bắt đầu phát huy tác dụng.
  • Tỷ suất lợi nhuận chi phí đạt đỉnh ở mức 41,6 ngàn đồng trên 1 đồng chi phí vào năm 2013.
  • Năng suất lao động tăng trưởng liên tục: từ 1.001 triệu đồng/người (2011) lên 1.958 triệu đồng/người (2012) và đạt 2.275 triệu đồng/người (2013).
  • Chi phí cố định được kiểm soát tuyệt đối qua mức khấu hao tài sản cố định 90.347 ngàn đồng/năm. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được kiểm soát ở mức 1,0 lần và hệ số thanh toán nợ hiện tại giữ ổn định ở mức 1,15 lần.

Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Đề tài chỉ ra mô hình quản lý đại lý xăng dầu tư nhân quy mô nhỏ: việc kết hợp giữa kinh doanh xăng dầu truyền thống với khai thác dịch vụ phụ trợ mặt bằng (cho thuê bãi xe buýt trên khu đất 1.200 m²) là giải pháp gia tăng dòng tiền hiệu quả.
  • Tác giả đóng góp góc nhìn thực tế về tác động kép giữa cơ chế điều hành giá xăng dầu của Nhà nước (chính sách san sẻ lợi nhuận, bình ổn giá) và biến đổi khí hậu (nhiệt độ tăng làm hao hụt bay hơi tăng 193% năm 2013) tới biên lợi nhuận của doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi và nội dung văn bản):

  • Chuỗi dữ liệu phân tích chi tiết mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2011 – 2013; chưa cập nhật được chu kỳ biến động thị trường sau giai đoạn này.
  • Các khoản mục chi phí được bóc tách chủ yếu gồm 4 khoản chính: lương, khấu hao, vận chuyển và hao hụt; các chi phí tài chính (lãi vay cho khoản vay hơn 1 tỷ đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được tác giả hạch toán thành các bảng mục riêng biệt.
  • Phương pháp đánh giá năng suất lao động chủ yếu tính toán dựa trên chỉ tiêu doanh thu bình quân trên đầu người mà chưa có số liệu chi tiết về tổng số lao động biến động cụ thể qua từng tháng.
  • Chưa tiến hành khảo sát định lượng nhu cầu khách hàng theo bảng hỏi (survey), các phân tích về hành vi khách hàng vãng lai hay khách hợp đồng xe buýt chủ yếu dựa trên quan sát mô tả.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích rủi ro tài chính khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính (nợ/vốn CSH = 100%) trong bối cảnh lãi suất biến động.
  • Nghiên cứu mô hình chuỗi bán lẻ xăng dầu tích hợp cửa hàng tiện lợi và trạm dịch vụ kỹ thuật tổng hợp trên quỹ đất sẵn có.
  • Đo lường tác động định lượng của biến động nhiệt độ môi trường đến tỷ lệ hao hụt bay hơi xăng khoáng và xăng sinh học tại các trạm bán lẻ khu vực phía Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Kế toán doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh, hạch toán chi phí hoặc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu tư nhân muốn tìm kiếm mô hình quản trị chi phí bất biến, chi phí khả biến và phương pháp kiểm soát hao hụt cột bơm.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là Chương 2: Phương pháp bóc tách cơ cấu chi phí thực tế (bảng 2.5), cách tính toán các chỉ số an toàn tài chính (hệ số thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ) và hệ thống danh mục thiết bị công nghệ bồn bể, trụ bơm xăng dầu thực tế kèm nguyên giá khấu hao (bảng 2.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty xăng dầu Trường Thịnh được thành lập khi nào và cơ cấu tổ chức bộ máy gồm những bộ phận nào?

Công ty hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0302619149 cấp ngày 14/5/2002 và chính thức khai trương vào ngày 19/5/2002 tại số 45 Ấp Phước Lai, đường Nguyễn Duy Trinh, phường Trường Thịnh, Quận 9, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận kế toán, Bộ phận bán hàng, Bộ phận kho bãi, Bộ phận bảo trì và IT.

2. Sự chuyển giao quyền quản lý giữa Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 đã mang lại những thay đổi căn bản nào cho công ty?

Giai đoạn 1 do bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng làm chủ (vốn 1.489 triệu đồng) gặp khó khăn về nợ xấu, hao hụt sang bồn và chưa tận dụng được diện tích đất 1.200 m². Giai đoạn 2 (từ tháng 9/2010/2011) do ông Đặng Hữu Đức điều hành đã vay thêm hơn 1 tỷ đồng, đầu tư mới gần 200 triệu đồng để thay thế các trụ bơm điện tử hiện đại, ký hợp đồng vận chuyển dài hạn (4 – 5 năm) để ổn định chi phí, siết chặt quản lý nhân công và cho các đơn vị xe buýt thuê diện tích 1.200 m² làm bãi đỗ xe nhằm tăng doanh thu.

3. Tại sao chi phí hao hụt xăng dầu tại công ty năm 2013 lại tăng vọt so với các năm trước?

Theo số liệu bảng 2.5, chi phí hao hụt năm 2011 là 617 ngàn đồng, năm 2012 là 715 ngàn đồng, nhưng sang năm 2013 đã tăng lên 1.379 ngàn đồng (tăng 664 ngàn đồng, tương đương mức tăng 193% so với năm 2012). Tác giả lý giải nguyên nhân chính là do tác động của nhiệt độ môi trường tăng lên làm cho quá trình bay hơi tự nhiên của xăng dầu diễn ra nhanh hơn và mạnh hơn trong quá trình tồn trữ, sang chiết.

4. Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của công ty được duy trì như thế nào qua 3 năm 2011 – 2013?

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty luôn giữ ở mức 1,0 (tương đương 100%), phản ánh doanh nghiệp duy trì mức vay nợ ngân hàng ngang bằng với nguồn vốn tự có. Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại duy trì ổn định ở mức 1,15 lần. Hệ số khả năng thanh toán nhanh giữ ở mức 0,75 – 0,80 trong giai đoạn 2011 – 2012 nhưng có chiều hướng sụt giảm vào năm 2013. Mức chênh lệch hệ số tương ứng với mức độ ổn định hàng tồn kho duy trì quanh ngưỡng 0,25.

5. Vì sao tác giả nhận định hiệu quả kinh doanh năm 2013 mang tính thực chất và bền vững hơn năm 2012 dù doanh thu năm 2012 cao hơn?

Năm 2012 doanh thu đạt đỉnh (tăng 133%) và lợi nhuận tăng 274% chủ yếu do giá xăng dầu thế giới và trong nước biến động tăng đột biến, mang lại lợi nhuận biên ngắn hạn lớn chứ chưa hoàn toàn đến từ năng lực nội tại. Ngược lại, năm 2013 doanh thu hạ về 12,585 tỷ đồng nhưng hiệu suất sử dụng chi phí đạt mức cao nhất (62,52 lần so với 40,5 lần năm 2012), chi phí khả biến được cắt giảm xuống chỉ còn 73,04% so với năm 2011 và tỷ suất lợi nhuận chi phí đạt 41,6 ngàn đồng/đồng chi phí. Điều này chứng minh bộ máy vận hành đã thực sự tinh gọn và năng lực quản trị chi phí được nâng cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Hường đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Trường Thịnh trong giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc phân tích hệ thống dữ liệu kế toán thực tế, tác giả đã làm rõ cấu trúc chi phí, tình hình biến động doanh thu và các chỉ số an toàn tài chính của một đại lý bán lẻ xăng dầu tư nhân điển hình. Các nhóm giải pháp về khai thác mặt bằng, quản lý hao hụt bay hơi và tiết giảm chi phí khả biến được đề xuất có tính ứng dụng sát thực với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị nghiên cứu.