Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp cơ điện và công nghệ phụ trợ tại Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê vào 9 tháng đầu năm 2021, cả nước có 90,3 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 15,3%), số lượng doanh nghiệp thành lập mới tháng 9/2021 giảm 62,2% và vốn đăng ký giảm 69,3% do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 và đứt gãy chuỗi cung ứng. Đối với các doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật chuyên sâu về hệ thống điện nhẹ (Extra Low Voltage - ELV) và công nghệ tự động hóa tòa nhà, bài toán tối ưu hóa vận hành, quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện sống còn để duy trì biên lợi nhuận và mở rộng thị phần.
Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam (thành lập năm 2012) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung cấp giải pháp và thi công lắp đặt hệ thống điện nhẹ (ELV), hệ thống kiểm soát an ninh giám sát (CCTV, Access Control vân tay/thẻ từ) và hệ thống đỗ xe thông minh (Smart Parking, vận thăng ô tô). Mặc dù doanh thu năm 2019 đạt 15.921,532 triệu đồng (tăng 27,216% so với 2018), sang năm 2020 và 9 tháng đầu năm 2021, doanh thu sụt giảm mạnh xuống còn 9.006,497 triệu đồng (-43,432%) và 4.499,437 triệu đồng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam" tập trung giải quyết triệt để các nút thắt trong hiệu quả sử dụng nguồn lực, quản trị vốn và năng suất lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 9 tháng đầu năm 2021, định hướng chiến lược đến năm 2026.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HITECH VIETNAM STRATEGIC ROADMAP |
| |
| +-----------------------+ +-------------------+ +---------------+ |
| | 2018 - 2019: Peak | | 2020 - 2021: Drop | | 2022 - 2026: | |
| | Revenue: 15.92 tỷ | --> | Revenue: 9.00 tỷ | --> | Tăng trưởng | |
| | W: 528.91 tr/người | | W: 345.21 tr/ng | | 15-20%/năm | |
| +-----------------------+ +-------------------+ +---------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiệu quả kinh doanh tổng hợp ($HQ_M, HQ_{LN}$) và hiệu quả bộ phận ($HQ_V, W, HQ_{TL}$) áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ - thương mại kỹ thuật.
- Phân tích định lượng thực trạng: Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, chu chuyển vốn lưu động, sức sinh lời tài sản cố định và chi phí vận hành tại Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 - 9M/2021.
- Mô hình hóa nút thắt: Xác định chính xác các điểm nghẽn trong quản trị công nợ tồn đọng, chi phí tài chính gia tăng (+29,279% năm 2020), và sự suy giảm hiệu quả chi phí tiền lương.
- Xây dựng giải pháp đa tầng đến năm 2026: Thiết lập hệ thống giải pháp tối ưu hóa dòng vốn, số hóa quy trình quản lý dự án ELV, cải tiến marketing B2B và nâng cao năng suất nhân sự.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát mô hình hoạt động của các nhà thầu cung cấp giải pháp ELV và thiết bị an ninh thông minh tại Việt Nam cho thấy ba nhóm tiếp cận điển hình:
| Tiêu chí phân tích |
Doanh nghiệp thương mại thuần túy |
Nhà thầu xây lắp truyền thống |
Mô hình tích hợp giải pháp kỹ thuật (Hitech) |
| Giá trị gia tăng |
Thấp (chênh lệch giá bán buôn) |
Trung bình (chi phí nhân công lắp đặt) |
Cao (thiết kế, tích hợp phần mềm + phần cứng) |
| Kiểm soát dòng tiền |
Thu hồi nhanh, ít tồn kho |
Dài hạn, rủi ro nợ đọng theo công trình |
Cần quản trị chu kỳ vốn lưu động phức hợp |
| Độ co giãn biên lợi nhuận |
5% - 8% |
8% - 12% |
15% - 22% (trước chi phí quản lý) |
| Khả năng giữ chân khách hàng |
Thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào giá |
Trung bình theo quan hệ dự án |
Cao nhờ dịch vụ bảo hành, bảo trì (SLA) |
Áp dụng phương pháp phân loại MoSCoW để xác định các ưu tiên tái cấu trúc tại Hitech Việt Nam:
- Must have (Bắt buộc): Giảm chi phí tài chính; chuẩn hóa định mức tiêu hao vật tư tại công trường; tái cấu trúc kỳ thu hồi nợ công trình.
- Should have (Nên có): Ứng dụng hệ thống ERP/WMS quản lý xuất nhập tồn kho Vân Canh và chi nhánh TP.HCM; số hóa quy trình báo giá dự án ELV.
- Could have (Có thể có): Mở rộng mạng lưới phân phối thiết bị kiểm soát ra khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Quảng Ninh, Hải Phòng).
- Won't have (Chưa ưu tiên): Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất cơ khí nặng cho vận thăng trong giai đoạn phục hồi sau dịch.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống quản trị và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp được thiết kế dưới dạng khung kiến trúc 4 tầng kết hợp quản trị tài chính và điều hành kỹ thuật:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| EXECUTIVE DASHBOARD & BI |
| (Theo dõi Real-time: ROS, Năng suất W, Vòng quay vốn L, CSAT) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CORE OPERATIONAL MODULES (ERP / CRM) |
| +---------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
| | Quản lý dự án ELV | | Quản trị kho bãi | | Tài chính - Kế toán| |
| | & Tiến độ thi công | | WMS (FIFO / Min-Max| | & Quản thu nợ công | |
| +---------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
| DATA AGGREGATION & API GATEWAY |
| (PostgreSQL 14, Python 3.10 Engine, RESTful APIs) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
| FIELD ENGINEERING & HARDWARE LAYER |
| (CCTV IP, Access Control Mifare/Bio, Smart Parking Loop Detectors) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Ngăn xếp công nghệ và công cụ quản trị (Technology Stack)
- Hệ thống lõi quản trị dữ liệu: Odoo ERP v15.0 Enterprise / PostgreSQL 14 (quản trị chuỗi cung ứng, kho bãi và tài chính dự án).
- Mô hình tính toán phân tích chỉ số: Python 3.10 / Pandas 2.0 / NumPy 1.24 để lập trình tự động hóa báo cáo phân tích DuPont và tính toán chỉ số luân chuyển vốn.
- Phần cứng tích hợp hiện trường: Đầu đọc RFID 13.56MHz Mifare, Camera AI nhận diện biển số (ANPR), PLC điều khiển vận thăng nâng hạ, chuẩn truyền thông TCP/IP và RS-485.
Methodology
Khóa luận áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 - 9M/2021.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu (Comparative Analysis): Đánh giá tốc độ biến động chuỗi thời gian của các chỉ số hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận.
- Phương pháp toán tài chính: Sử dụng công thức bình quân điều hòa xác định vốn kinh doanh bình quân $\bar{V}$:
$$\bar{V} = \frac{\frac{V_1}{2} + V_2 + V_3 + \dots + \frac{V_n}{2}}{n - 1}$$
+------------------------------------------------------------------------------+
| TIMELINE & PROJECT MILESTONES |
| |
| Phase 1: Thu thập số liệu BCTC & Thực tập khảo sát (Tháng 08 - 09/2021) |
| Phase 2: Xử lý định lượng, mô hình hóa chỉ tiêu tài chính (Tháng 10/2021) |
| Phase 3: Phân tích nguyên nhân & Thiết kế giải pháp 2026 (Tháng 11/2021) |
| Phase 4: Hoàn thiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp (Tháng 12/2021) |
+------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình phân tích thực trạng kinh doanh được thực hiện thông qua việc giải cấu trúc toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính và nhân sự của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam qua 4 kỳ kinh doanh:
# Thuật toán tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tại Hitech Việt Nam
def evaluate_business_efficiency(revenue, cogs, operating_expense, profit_before_tax,
avg_labor, total_payroll, avg_working_capital, avg_fixed_capital):
total_cost = cogs + operating_expense
# 1. Hiệu quả tổng hợp
hq_m = revenue / total_cost if total_cost > 0 else 0.0 # Hiệu quả nguồn lực
ros = (profit_before_tax / revenue) * 100 if revenue > 0 else 0.0 # Tỷ suất LN / Doanh thu
hq_ln = profit_before_tax / total_cost if total_cost > 0 else 0.0 # Tỷ suất LN / Chi phí
# 2. Hiệu quả sử dụng lao động
w = revenue / avg_labor if avg_labor > 0 else 0.0 # Năng suất lao động
labor_profit = profit_before_tax / avg_labor if avg_labor > 0 else 0.0
hq_tl = revenue / total_payroll if total_payroll > 0 else 0.0 # Hiệu quả tiền lương
payroll_rate = (total_payroll / revenue) * 100 if revenue > 0 else 0.0
# 3. Hiệu quả sử dụng vốn
total_capital = avg_working_capital + avg_fixed_capital
hq_v = revenue / total_capital if total_capital > 0 else 0.0 # Hiệu quả sử dụng vốn
turnover_l = revenue / avg_working_capital if avg_working_capital > 0 else 0.0 # Số vòng quay VLĐ
prod_vcđ = revenue / avg_fixed_capital if avg_fixed_capital > 0 else 0.0 # Sức sản xuất VCĐ
prof_vcđ = profit_before_tax / avg_fixed_capital if avg_fixed_capital > 0 else 0.0 # Sức sinh lời VCĐ
return {
"HQ_M": hq_m, "ROS": ros, "HQ_LN": hq_ln,
"W": w, "Labor_Profit": labor_profit, "HQ_TL": hq_tl, "Payroll_Rate": payroll_rate,
"HQ_V": hq_v, "Turnover_L": turnover_l, "Prod_VCĐ": prod_vcđ, "Prof_VCĐ": prof_vcđ
}
Testing và validation
Số liệu thực tế trích xuất từ Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam được phân tích và xác thực chi tiết:
| Nhóm chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
9 Tháng 2021 |
| Doanh thu thuần ($M$) |
Triệu đồng |
12.499,437 |
15.921,532 |
9.006,497 |
4.499,437 |
| Lợi nhuận trước thuế ($LN$) |
Triệu đồng |
2.430,992 |
2.932,656 |
1.776,693 |
784,645 |
| Số lao động bình quân ($NV$) |
Người |
28 |
30 |
26 |
25 |
| Tổng quỹ lương ($QL$) |
Triệu đồng |
986,829 |
1.219,985 |
897,671 |
716,312 |
| Vốn cố định bình quân ($\bar{V}_{CĐ}$) |
Triệu đồng |
751,009 |
820,187 |
1.013,446 |
1.674,533 |
| Năng suất lao động ($W$) |
Tr.đồng/người |
445,526 |
528,909 |
345,213 |
179,977 |
| Hiệu quả tiền lương ($HQ_{TL}$) |
Lần |
12,641 |
13,006 |
9,882 |
6,281 |
| Tỷ suất tiền lương |
% |
7,911% |
7,689% |
10,001% |
15,920% |
| Hiệu quả sử dụng vốn ($HQ_{VM}$) |
Lần |
1,994 |
2,457 |
1,324 |
0,847 |
| Số vòng luân chuyển VLĐ ($L$) |
Vòng |
2,266 |
2,814 |
1,555 |
0,963 |
| Sức sản xuất VCĐ ($H_{VCĐ}^M$) |
Lần |
16,611 |
19,346 |
8,887 |
7,033 |
| Sức sinh lời VCĐ ($H_{VCĐ}^{LN}$) |
Lần |
3,237 |
3,576 |
1,759 |
1,227 |
Kết quả đạt được
-
Hiệu quả giai đoạn đỉnh cao (2018 - 2019):
- Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ +27,216%, lợi nhuận trước thuế tăng +20,636%.
- Năng suất lao động tăng từ 445,526 lên 528,909 triệu đồng/người (+18,716%).
- Tốc độ quay vòng vốn lưu động tăng 24,184% (từ 2,266 lên 2,814 vòng), sức sản xuất vốn cố định đạt đỉnh 19,346 lần.
-
Khủng hoảng đại dịch và nút thắt vận hành (2020 - 9M/2021):
- Doanh thu năm 2020 sụt giảm -43,432%, kéo theo năng suất lao động giảm mạnh xuống 345,213 triệu đồng/người (-34,731%).
- Sức sản xuất của vốn cố định năm 2020 giảm 54,063% (chỉ còn 8,887 lần), và tiếp tục tụt dốc xuống 7,033 lần trong 9 tháng đầu năm 2021 do tài sản cố định đầu tư mới chưa khai thác hết công suất trong bối cảnh các công trình xây dựng đình trệ.
- Chi phí tài chính tăng vọt +29,279% năm 2020 do áp lực đọng vốn và chi phí lãi vay phục vụ lưu kho thiết bị an ninh.
Đổi mới và đóng góp
Khóa luận đưa ra các đóng góp mang tính thực tiễn cao cho mô hình quản trị doanh nghiệp cơ điện - công nghệ quy mô vừa và nhỏ (SME):
- Mô hình ma trận đồng bộ chi phí - nguồn lực: Kết hợp quản trị chi phí trực tiếp công trình (Direct Job Costing) với định mức hao hụt cáp tín hiệu, thiết bị phụ trợ ELV dưới 2,5% (giảm so với mức hao hụt 6-8% thực tế trước đây).
- Khung chuyển đổi số quy trình cung ứng kho bãi: Đề xuất cơ chế điều phối kho trung tâm (KĐT Vân Canh) và trạm giao dịch miền Nam thông qua phần mềm tích hợp, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng từ 48 giờ xuống 12 giờ.
- Chính sách giá linh hoạt và thanh toán theo mốc thi công: Áp dụng chiết khấu 2% - 3% cho các chủ đầu tư thanh toán chuẩn trong vòng 10 ngày sau nghiệm thu giai đoạn, giảm chu kỳ khoản phải thu trung bình từ 98 ngày xuống 65 ngày.
| Chỉ số cải tiến |
Mô hình truyền thống |
Giải pháp đề xuất tại khóa luận |
Mức độ cải thiện (%) |
| Kỳ luân chuyển vốn lưu động |
231 ngày |
135 ngày |
Rút ngắn 41,5% |
| Tỷ lệ khách hàng hài lòng (CSAT) |
82% |
98% (Mục tiêu 2026) |
Tăng +16 điểm % |
| Tỷ lệ nhân sự đạt chuẩn kỹ thuật |
60% |
>80% trình độ cao |
Tăng +33,3% |
| Tỷ suất tiền lương trên doanh thu |
15,92% (Kỳ khủng hoảng) |
Kiểm soát ở mức 7,5% - 8,0% |
Tiết kiệm 50% chi phí lãng phí |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong thực tế
- Dự án tòa nhà chung cư thông minh & Trung tâm thương mại: Tích hợp đồng bộ hệ thống kiểm soát xe tự động (ANPR), kiểm soát vào ra thang máy (Access Control) và mạng truyền dẫn nội bộ.
- Khu công nghiệp và nhà máy sản xuất: Triển khai hạ tầng camera giám sát nhiệt độ, hàng rào điện tử và âm thanh thông báo khẩn cấp (PA System).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| IMPLEMENTATION ROADMAP (2022 - 2026) |
| |
| 2022: Tối ưu chi phí & Tái cơ cấu dòng vốn (Giảm chi phí tài chính) |
| 2023: Chuẩn hóa ERP kho vận Vân Canh & Đào tạo chuyên môn kỹ thuật (>75%) |
| 2024: Mở rộng thị trường miền Bắc trọng điểm (Hải Phòng, Quảng Ninh) |
| 2025: Nâng tỷ trọng dịch vụ bảo trì định kỳ SLA đạt 25% tổng doanh thu |
| 2026: Doanh thu tăng trưởng ổn định 15-20%/năm, CSAT đạt 98% |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Yêu cầu triển khai hệ thống quản trị
- Hạ tầng máy chủ/Cloud: Tối thiểu 4 vCPU, 16GB RAM, ổ cứng SSD NVMe chạy Linux Ubuntu 22.04 LTS để vận hành cơ sở dữ liệu ERP nội bộ.
- Quy chuẩn kỹ thuật thi công: Đội ngũ kỹ thuật 25-30 nhân sự phải đạt chứng chỉ an toàn lao động và 95% có khả năng làm chủ các giao thức mạng IP, sơ đồ đấu nối bảng điện nhẹ tử tế.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Dữ liệu biến động dị biệt: Số liệu nghiên cứu năm 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 chịu tác động bất khả kháng từ đại dịch COVID-19 và chính sách giãn cách xã hội, gây khó khăn trong việc dự phóng chuỗi thời gian tuyến tính.
- Phạm vi khảo nghiệm: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Hitech Việt Nam), cần mở rộng kiểm chứng trên mẫu lớn hơn gồm các nhà thầu ELV tương đương tại Hà Nội và TP.HCM.
Hướng phát triển tiếp theo
- Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI Engine): Dự báo nhu cầu vật tư thiết bị dự án bằng thuật toán Machine Learning (ARIMA, XGBoost) dựa trên dữ liệu tiến độ thi công thực tế.
- Xây dựng hệ sinh thái IoT Platform: Tự chủ phần mềm điều khiển bãi đỗ xe thông minh trên nền tảng Cloud SaaS thay vì phụ thuộc vào các giải pháp đóng gói sẵn từ nước ngoài.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BENEFICIARY ECOSYSTEM |
| |
| +-------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
| | Sinh viên & Học viên | | Kỹ sư & PM Dự án | | Doanh nghiệp SME | |
| | Case study tài | | Mẫu quy trình đấu | | Chiến lược tối ưu | |
| | chính doanh nghiệp| | thầu & quản trị | | chi phí & chu | |
| | cơ điện thực tế | | định mức vật tư | | chuyển dòng vốn | |
| +-------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/Quản lý kinh tế: Tài liệu tham khảo toàn diện với đầy đủ cơ sở lý luận, hệ thống công thức chuẩn tắc ($HQ_M, HQ_V, W, HQ_{TL}$) và số liệu BCTC minh chứng thực tế.
- Kỹ sư trưởng & Quản lý dự án công nghệ: Nắm bắt quy trình kiểm soát hao hụt vật tư tại công trường và phương pháp phối hợp giữa kỹ thuật - dự toán - mua hàng.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà điều hành SME cơ điện: Mô hình tham chiếu trực quan về cách thức vượt qua khủng hoảng dòng tiền, tái cấu trúc tài sản cố định và nâng cao sức sinh lời vốn kinh doanh.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Khung phân tích định lượng kết hợp hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả bộ phận trong ngành công nghệ phụ trợ xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành điện nhẹ (ELV) cần yêu cầu kỹ thuật gì để triển khai hệ thống quản trị chi phí số hóa?
Doanh nghiệp chỉ cần hệ sinh thái mã nguồn mở (như Odoo Community/PostgreSQL) vận hành trên hạ tầng Cloud tiêu chuẩn, kết hợp quy chuẩn hóa mã định danh (SKU) cho toàn bộ linh kiện camera, đầu đọc, dây cáp và module điều khiển.
2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng sức sinh lời của vốn cố định suy giảm mạnh khi đầu tư trang thiết bị?
Doanh nghiệp cần chuyển dịch từ hình thức mua đứt các máy móc thi công chuyên dụng ít dùng sang hình thức thuê tài chính hoặc thuê vận hành ngắn hạn theo dự án; đồng thời đẩy mạnh bán chéo dịch vụ bảo trì định kỳ trên các thiết bị đã lắp đặt để tối đa hóa doanh thu tạo ra từ tài sản cố định.
3. Phương thức tích hợp giải pháp quản lý kho bãi giữa trụ sở Hà Nội và chi nhánh TP.HCM?
Áp dụng mô hình cơ sở dữ liệu tập trung qua giao thức bảo mật VPN/SSL. Thiết lập nguyên tắc kiểm kê luân chuyển theo phương pháp FIFO (First In, First Out) và cài đặt mức tồn kho an toàn (Safety Stock) tự động cảnh báo khi vật tư chủ lực xuống dưới ngưỡng 15 ngày sử dụng.
4. Chi phí bảo dưỡng và vận hành hệ thống đỗ xe thông minh chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu doanh thu?
Thông thường chi phí bảo dưỡng định kỳ chiếm khoảng 3% - 5% giá trị hợp đồng thiết bị/năm, nhưng mang lại biên lợi nhuận ròng vượt trội (>35%) và tạo ra dòng tiền đều đặn, bù đắp rủi ro mùa vụ của các dự án xây dựng mới.
5. Lộ trình hoàn vốn (ROI) dự kiến cho các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đến năm 2026?
Dựa trên tính toán chi phí đầu tư chuyển đổi số, tối ưu định mức và tái cấu trúc nhân sự khoảng 350 - 500 triệu đồng, với mức tiết kiệm chi phí 3-5% tổng giá thành và doanh thu tăng trưởng 15%/năm, điểm hòa vốn dự kiến đạt được sau 14 - 18 tháng triển khai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Thông qua hệ thống số liệu định lượng chi tiết giai đoạn 2018 - 9M/2021, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp ($HQ_M, ROS$) và hiệu quả bộ phận ($HQ_V, W, HQ_{TL}$). Các giải pháp đề xuất giai đoạn 2022 - 2026 cung cấp lộ trình thực thi khả thi giúp Hitech Việt Nam vượt qua khủng hoảng sau dịch, khai thác tối đa tiềm năng thị trường điện nhẹ (ELV) và bãi đỗ xe thông minh, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15 - 20%/năm và phát triển doanh nghiệp bền vững.