Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng dây chuyền sản xuất mã giày w18789 tại nhà máy i công ty cổ phần đầu tư thái bình

Khóa luận phân tích hiệu quả kiểm soát chất lượng dây chuyền sản xuất giày w18789 tại nhà máy I, công ty cổ phần đầu tư Thái Bình.

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do lựa chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu các chương của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY I – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.2. Giới thiệu Nhà máy I – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

1.3. Tầm nhìn – sứ mệnh

1.4. Lĩnh vực hoạt động

1.5. Cơ cấu tổ chức

1.6. Khách hàng

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Sản phẩm và chất lượng

2.2. Quản lý chất lượng

2.3. Kiểm soát chất lượng

2.4. Vai trò kiểm soát chất lượng

2.5. Công cụ hỗ trợ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT MÃ GIÀY W18789 TẠI NHÀ MÁY I – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH

3.1. Quy trình sản xuất mã giày W18789 (Giày Verdict Boot Skechers)

3.2. Quy trình kiểm soát chất lượng mã giày W18789

3.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát chất lượng mã giày W18789

3.3.1. Công tác kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào

3.3.2. Công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm

3.3.3. Công tác kiểm soát đồng bộ

3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chất lượng mã giày W18789

3.3.4.1. Yếu tố đồng bộ thông tin quản lý
3.3.4.2. Yếu tố liên quan đến quy trình sản xuất
3.3.4.3. Yếu tố về kế hoạch

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

4.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chất lượng

4.2. Mục tiêu chất lượng Nhà máy I

4.3. Kiến nghị giải pháp

4.3.1. Giải pháp cho chất lượng nguyên vật liệu

4.3.2. Giải pháp kiểm soát chất lượng quy trình đồng bộ và sản xuất

4.3.3. Giải pháp cải thiện hiệu quả máy móc thiết bị

4.3.4. Giải pháp bổ trợ kế hoạch sản xuất

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát chất lượng dây chuyền sản xuất giày W18789

Kiểm soát chất lượng là một yếu tố quan trọng trong quy trình sản xuất giày, đặc biệt là mã giày W18789 tại Nhà máy I - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng không chỉ giúp giảm thiểu lỗi sản phẩm mà còn tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Để đạt được điều này, cần có một cái nhìn tổng quan về quy trình sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

1.1. Quy trình sản xuất giày W18789 tại Nhà máy I

Quy trình sản xuất giày W18789 bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị nguyên liệu đến hoàn thiện sản phẩm. Mỗi bước đều cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng đầu ra. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất cũng góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm soát chất lượng trong sản xuất

Kiểm soát chất lượng không chỉ giúp phát hiện lỗi sớm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất do hàng lỗi. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nơi mà chất lượng sản phẩm quyết định sự thành công của doanh nghiệp.

II. Thách thức trong kiểm soát chất lượng dây chuyền sản xuất giày

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát chất lượng, nhưng Nhà máy I vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn đến hiệu quả sản xuất chung. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và sự đồng bộ trong các công đoạn. Việc kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới vào quy trình sản xuất có thể gặp khó khăn do chi phí đầu tư cao và cần thời gian để đào tạo nhân viên. Tuy nhiên, nếu không đổi mới, doanh nghiệp sẽ khó cạnh tranh được với các đối thủ.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng, Nhà máy I cần áp dụng các phương pháp và công cụ hiện đại. Việc này không chỉ giúp phát hiện lỗi sớm mà còn cải thiện quy trình sản xuất. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chất lượng

Công nghệ thông tin có thể giúp theo dõi và phân tích dữ liệu chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý chất lượng sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác trong kiểm soát.

3.2. Đào tạo nhân viên về kiểm soát chất lượng

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện kiểm soát chất lượng một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Nhà máy I

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Nhà máy I. Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ sản phẩm lỗi đã giảm đáng kể, đồng thời năng suất sản xuất cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ sản phẩm lỗi đã giảm từ 15% xuống còn 5%. Điều này cho thấy hiệu quả của việc kiểm soát chất lượng trong sản xuất.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm sau khi Nhà máy I thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng. Điều này không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn tạo ra cơ hội mở rộng thị trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho kiểm soát chất lượng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho Nhà máy I. Trong tương lai, cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Nhà máy I cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành sản xuất giày.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn trong ngành sản xuất giày. Việc duy trì chất lượng không chỉ giúp tăng cường uy tín mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

14/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng dây chuyền sản xuất mã giày w18789 tại nhà máy i công ty cổ phần đầu tư thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY I – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Thông tin về công ty Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH (TBS GROUP) Tên quốc tế: Thai Binh Joint Stock Company Trụ sở chính: Xa Lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương. Quy mô: Hệ thống trải dài khắp cả nước từ bắc vào nam có trên hơn 36 nhà máy và 6 trung tâm phát triển sản phẩm.000 lực lượng lao động trong đó có 800 nhân viên hành chính, 46.500 công nhân trực tiếp lao động. Logo công ty: Hình 1.1: Logo thương hiệu tổng công ty (Nguồn:Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TBS 1989: Xây dựng trụ sợ chính Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình ngày nay. 1992: TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động.

1995: Xây dựng Nhà máy II với nhiệm vụ hỗ trợ gia công đế cho Nhà máy I. 2005: Chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu tư Thái Bình (TBS GROUP) 2007: Đạt sản lượng 10 triệu đôi giày. 2009: Bằng khen doanh nghiệp tiêu biểu ngành Da Giày Việt Nam 2011: Nhà máy Túi xách đầu tiên của TBS được thành lập tại Bình Dương. 2014: Chính phủ trao cờ thi đua và Huân Chương Lao Động Hạng I.

2015: Xếp thứ 5 trong 10 doanh nghiệp sản xuất giày da hàng đầu và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam.2 Giới thiệu Nhà máy I – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Năm 1989, Nguyễn Đức Thuấn, Cao Thanh Bích và Nguyễn Thanh Sơn là những sĩ quan trực thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân đoàn 4 và một số nhà kỹ sư trẻ vừa ra trường đã cùng nhau khai sinh ra tiền thân của: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, ngày nay thường được nhắc đến với tên TBS GROUP. Nằm trên vị trí của Tổng Công ty, Nhà máy I chính là tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Với tổng diện tích: 200. Trước kia nhà máy có 3 phân xưởng may, 2 phân xưởng gò với tổng số công nhân trên 2.600 lao động trực tiếp.

Tính đến hiện tại, nhà máy có gần 1000 công nhân viên, trong đó có 25 người quản lý cấp cao. Nhà máy gồm có 3 phân xưởng được chia thành 7 khu vực được sắp xếp, bố trí mặt bằng theo từng quy trình công nghệ sản xuất: Khu vực kho nguyên vật liệu đầu vào; khu vực cắt; khu vực lạng cán dán; khu vực in – ép; phân xưởng may có 12 chuyền may được chia làm 2 Line và thêm 2 chuyền may bằng máy lập trình; phân xưởng gò có 4 chuyền và cuối cùng là khu vực kiểm tra thành phẩm. Mặc dù là Nhà máy I nhỏ nhất trong tất cả các nhà máy thuộc Công ty, nhưng đây lại là nhà máy chủ chốt, có năng lực sản xuất cao nhất, đáp ứng và thỏa mãn được tất cả các yêu cầu khó nhất của khách hàng trong tất cả các nhà máy chuyên sản xuất giày hiện có của Công ty.3 Tầm nhìn – sứ mệnh Tầm nhìn: Với ý chí và lòng quyết tâm, với nỗ lực không ngừng đổi mới và phát triển của một tập thể vững mạnh, với tầm nhìn chiến lược lâu dài của người lãnh đạo, TBS sẽ phấn đấu thực hiện được mục tiêu chiến lược đến năm 2025 và thành tập đoàn kinh tế đa ngành có uy tín tại Việt Nam. Sứ mệnh: Sản xuất và cung ứng hàng hoá và dịch vụ để nền công nghiệp Việt Nam hội nhập sâu hơn nữa vào chuỗi cung ứng thế giới.

Cùng đổi mới, hợp tác, sáng tạo và cùng san sẻ lợi nhuận để thực hiện nghĩa vụ của mình với cộng đồng và xã hội.4 Lĩnh vực hoạt động Gần 35 năm xây dựng phát triển, TBS đã phát triển mạnh mẽ và từng bước có vị trí vững vàng trên thị trường với 6 lĩnh vực hoạt động chính: công nghiệp da giày; công nghiệp túi xách; du lịch; đầu tư và quản lý hạ tầng; cảng - hậu cần; thương mại - dịch vụ. Biểu đồ phân bổ kinh tế theo từng năm của TBS (Nguồn:Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình) Theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm 2021, lợi nhuận doanh thu nhiều nhất đến từ lĩnh vực cảng và hậu cần đạt gần 31% tổng doanh thu, liền kề là công nghiệp da giày với 30% doanh thu, tiếp đến là công nghiệp túi xách 19%, còn lại 8%, 8% và 4% lần lượt thuộc về các lĩnh vực: đầu tư và quản lý hạ tầng; thương mại - dịch vụ; du lịch. Mặc dù chỉ đứng thứ 2 về mặt lợi nhuận thu được, nhưng ngành sản xuất công nghiệp da giày lại là trụ cột cho sự phát triển đầu tư các loại hình kinh doanh khác của doanh nghiệp. Sản xuất công nghiệp da giày: Quy mô hơn 17.000 nhân công, 33 dây chuyền sản xuất, năng suất tối thiểu 50 triệu đôi/năm.

Trong ngành, TBS luôn giữ vững vị thế đứng đầu thị trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh trong ngành. Vì là công ty chuyên nhận hàng gia công ngoài, không có sản phẩm đặc trưng cho công ty nên ta không xét tính thị phần thị trường mà ta căn cứ vào mức tăng trưởng bình quân theo năm của công ty, bình quân theo thống kê báo cáo tài chính hằng năm mức tăng trưởng bình quân từ 10% đến 15% năm. Trong đó tỷ trọng khách hàng của TBS như sau: Decathlon chiếm 48%, tiếp theo là Skechers 27% cuối cùng là Wolverine 25% trên tổng doanh thu ngành giày. Sản xuất công nghiệp túi xách: Đạt được cột mốc một triệu túi sau 12 tháng sản xuất, 10.000 túi chỉ sau 40 tháng.

Năng suất trung bình đang tăng với tốc độ 20% mỗi năm. TBS luôn hướng đến những sản phẩm về túi xách thời trang có chất lượng tốt, dây chuyền sản xuất phù hợp theo quy trình chuẩn quốc tế. TBS đặt mục tiêu, thành đối Trang 6 tác chiến lược tốt nhất, mang lại giá trị cao nhất trên thị trường cho đối tác và khách hàng. Theo báo cáo tài chính 2021 mức tăng trưởng 15% doanh thu so với năm 2020.

Đầu tư – Kinh doanh – Quản lý bất động sản và hạ tầng công nghiệp: Chuyên về đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng, các khu công nghiệp, các dự án bất động sản. Tập trung phát triển thị phần vào phía nam, Đông Nam Bộ trong đó có TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. Theo báo cáo thống kê từ bộ phận quản trị tài chính - kinh tế tổng hợp 2021, cho thấy mức tăng trưởng 15% đến 20% dựa trên báo cáo tài chính 2021 so với năm trước đó.

Cảng - hậu cần: Đặt tại trung tâm tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam. ICD TBS Tân Vạn là một trong những trung tâm chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến kho vận. Tổng diện tích kho bãi: 220.000 m2, có sức chứa tối đa: 65. Mức tăng trưởng trên 20% so với năm trước đó dựa trên báo cáo thống kê từ bộ phận quản trị tài chính - kinh tế tổng hợp 2021.

Có vị thế thuận lợi nằm tại cửa ngõ tam giác vàng TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương; đang mở rộng khu vực sang sân bay Long Thành – Đồng Nai, đang nằm trong những kho cảng và logistics lớn nhất tại Việt Nam. Du lịch: Tập trung, hướng tới sự đầu tư phát triển chuỗi khu nghỉ dưỡng và sân golf cao cấp nhất tại Đông Nam Á. Với tình hình dịch bệnh còn diễn biến phức tạp trong thời gian 2019 2021 nên mức tăng trưởng không cao chỉ 5% đến 8% mỗi năm theo báo cáo tài chính 2021 dựa trên báo cáo thống kê từ bộ phận quản trị tài chính - kinh tế tổng hợp 2021.

Thương mại & Dịch vụ: Hệ thống phân phối rộng khắp Việt Nam, tốc độ tăng trưởng bình quân: 30% trên năm. Chuyên phân phối các sản phẩm thời trang thương hiệu quốc tế, cung cấp các sản phẩm công nghiệp thời trang như túi xách, giày.5 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức TBS Group Cũng tương tự như tất cả công ty khác, TBS cũng có đầy đủ hệ thống cơ cấu tổ chức các cấp theo thứ bậc. Cơ quan quyền quyết định cao nhất của TBS là đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có mọi quyền hạn đối với từng hoạt động trên mọi lĩnh công ty.

Tổng giám đốc trực tiếp làm việc dưới sự điều hành chủ tịch và chịu mọi trách nhiệm quản lý 6 khối ngành kinh tế của công ty.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý TBS Group (Nguồn: Phòng nhân sự) Xuất phát từ một công ty chuyên nhận thực hiện gia công giày TBS vẫn luôn chú trọng đầu tư cho sự phát triển của lĩnh vực này. Có thể nói ngành công nghiệp da giày đối với TBS như xương sống cho mọi sự đầu tư phát triển của các ngành khác. Đặt biệt là Nhà máy I, nhà máy lâu đời nhất và nhỏ nhất trong hệ thống nhà máy sản giày của TBS nhưng lại là nhà máy có năng lực sản xuất lớn nhất trên 50% sản lượng toàn ngành. Cơ cấu tổ chức Nhà máy I – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức Nhà máy I của TBS Group (Nguồn: Phòng nhân sự) Nhằm thực hiện các kế hoạch đề ra của Tổng công ty, Nhà máy I sẽ có Giám đốc điều hành, đại diện cho công ty điều hành hoạt động của nhà máy.

Để kiểm soát quy Trang 8 định và an toàn lao động cho công nhân trong quá trình sản xuất cần có NV AUDIT – NQKL ATLĐ (Nhân viên kiểm soát nội quy kỷ luật và an toàn lao động), trực tiếp giám sát các hoạt động liên quan đến chất lượng lao động. TP TKCN – TB&CT (Trưởng phòng triển khai công nghệ, thiết bị và công tác), đảm bảo dòng chảy của sản phẩm, triển khai công nghệ cho bộ phận kiểm soát và đảm bảo chất lượng. Để quá trình sản xuất được quản lý cắt chẽ cần có 1 PQĐ PX May (Phó quản đốc phân xưởng may) và 1 PQĐ PX Gò. NV TK LĐTL (Nhân viên thống kê lao động tiền lương) sẽ chịu mọi trách nhiệm liên quan đến hành chính nhân sự cho nhà máy.

Cơ cấu tổ chức phòng chất lượng – Nhà máy I Hình 1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng chất lượng Nhà máy I của TBS Group (Nguồn: Phòng nhân sự) Giám đốc nhà máy điều hành, giám sát các chỉ tiêu của Tổng công ty đưa ra. QLCL (Phó giám đốc quản lý chất lượng), thay mặt cho công ty trao đổi với khách hàng và tổ chức đánh giá liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến các yếu tố quản lý chất lượng và hiệu suất trong các ngành công nghiệp khác nhau. Nội dung chính có thể bao gồm việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên, cũng như các phương pháp cải tiến chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc trong tổ chức.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nhận dạng các yếu tố trong hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên một nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất thép và xi măng tại việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về các yếu tố quản lý chất lượng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp application of six sigma methodology in battery assembly line to improve quality and productivity sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về việc áp dụng phương pháp Six Sigma để nâng cao chất lượng và năng suất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp ứng dụng giải pháp 6 sigma cải thiện chất lượng sản phẩm tại dây chuyền sản xuất thiết bị điện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp quản lý chất lượng và hiệu suất trong sản xuất.