CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUAN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI 1. TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CUU 1. Các ấn phẩm và bài viết về học sinh trung bình yếu môn Hóa học THPT Giáo dục - Dao tao đang đứng trước nhieu thách thức va cơ hội. Bên cạnh những thành tựu bước dau đã đạt được.
ngành giáo dục đang phải đổi mật với nhiều van dé lớn. trong đó phải kẻ đến tỉ lệ học sinh yéu - kém vá những hậu qua của nó dé lại nếu không đượcgiải quyết kịp thời. Thực té hiện nay học sinh trung bình. yếu (HSTBY) đang chiếm một ti lệ đáng kế va la môi quan tam cua nhiều gia đình, thay cỏ.
nha trưởng va xã hội. từ đó nhiều công trinh nghiên cứu khoa học va các tác phẩm vẻ tự học đã ra đời: PGS. Một số vấn dé can quan tam đối với học sinh trung bình. yéu môn Hóa học.
Tạp chỉ KHOA HỌC ĐHSP TPHCM đăng ngày 19-6-2014. đã trình bay khá rõ rang và chi tiết về các khái niệm. van đẻ liên quan đến học sinh trung bình, yếu. - Nguyễn Thị Ngọc Lưu (2010).
Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yêu kém ở trưởng THP.php?name=News&op=viewst& sid=288. Học sink yêu kém do đâu?, http://dantri.vn/ban- đoc/hoc-sinh-yeu-kem-do-dau-422101. Các luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về vấn đề thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập cho HSTBY môn Hóa học Củng với các bai báo, ấn phẩm, tạp chỉ. rất nhiều tác giả cũng chọn đối tượng HSTBY làm dé tài nghiên cửu cho các luận văn.
luận an, khóa luận tốt nghiệp cho minh. Các hướng đi của các tác giả rat đa dạng: tìm hiểu nguyên nhân thực trạng. áp dụng các biện pháp vẻ tắm li, đổi mới phương pháp và sử dụng phương tiện day học. Sau đây 14 một số công trình của một số tác giả tiêu biểu: Nguyễn Anh Duy (K18), Một! số biện pháp bôi dưỡng học sinh yêu món Hóa THPT, Luận văn thạc si, Dai học Sư phạm TP.
Hồ Chí Minh, Dang Thị Duyên (K19). Mới số biên pháp nang cao hiéu qua day học clurong Sự điện li lớp 11 đối với học sinh trung bình yêu. Đại học Sư phạm TP. - Tran Thị Thanh Hà (2011).
Thiết kể tai liệu ur học có hưởng dân theo médun nhằm nang cao nang lực tự học cho HSG hóa lớp !2. Dai học Sư phạm TP. Hé Chi Minh. - Lương Thị Hương (KI9).
Xây dung hệ thông li thuyết và bài tap cho học sinh trung bình, yêu phản kim loại lớp 12 cơ bản THPT, Luận van thạc si, Dai học Sư phạm TP. Hồ Chi Minh. - - Nguyễn Thị Hoài Hương (K19). Xây: dung hé thong lý thuyết và bài tập hóa hoc ding cho học sinh trung bình yếu lớp 10 THPT.
Luận văn thạc si. Đại học Sư phạm TP. Hé Chỉ Minh. - Trần Thị Hoài Phương.
Phương pháp boi dưỡng học sinh trung bình. yéu món Hỏa lấy lại cản bán, Khoa luận tốt nghiệp. Dai học Sư phạm thành pho Hỗ Chi Minh. - Trinh Văn Thịnh (2005), Những biện pháp giúp đỡ học sinh yêu kém đạt kết quả lỗi và có két quả cao hơn trong học tập món hóa học ở các trường THPT các tỉnh miễn núi phía Bắc.
Đại học Sư phạm Hà Nội. - _ Nguyễn Thị Tuyết Trang (K19). Một số biện pháp giúp đỡ học sinh trung bình, yếu học tốt môn Hóa học phan hidrocacbon lớp 11 chương trình cơ ban, Luận văn thạc si, Dai học Sư phạm TP. Hồ Chi Minh.
- Tran Đức Hạ Uyên (2002), Phu dao học sinh yêu môn hóa lấy lai căn bản, Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chi Minh. Nhin chung, các tác giả đã làm rd các khải niệm liên quan đến HSTBY cũng như đi sâu vảo thực tế dé điều tra tinh hình học Hóa ở một số trường THPT, tim hiểu nguyên nhân HS học yếu môn Hóa va dé xuất nhiêu phương pháp nâng cao chất lượng học tập cho đối tượng nảy. ví dụ như - _ Các biện pháp về mặt tô chức.
tư tưởng: + Lên kế hoạch phụ đạo. + Giáo dục ý thức học tập cho học sinh. + Phat động các phong trảo thi đua kết hợp với khen thường - trách phạt hợp - Các biện pháp vẻ mặt phương dạy học: + Hinh thành thao tác tư duy cho học sinh. + Xây dựng hệ thong bai tap.
+ Kiểm tra đánh gia thường xuyên liên tục. + Hướng din HS phương pháp học. + Lựa chọn những kiến thức tôi thiêu, đơn giản, rd rang. Hay như các phương pháp vẻ đôi mới phương tiện.
điều kiện dạy học như: + Su dụng các trò chơi. + Sự dụng các phân mém hỗ trợ học tập. một trong những lí do khá quan trọng phải nói đến ma hau như vẫn chưa được nhiều tác giả quan tâm đến đó là vấn đẻ tải liệu học tập cho các em. Hau hết các tác gia đều đồng ý rằng.
một trong những lí do khiến cho các em học tập kém hiệu qua là do chương trình học hiện nay khá dan trai, kiến thức chưa được phân loại, hệ thống hóa. Trong khi đó, trên thị trường hiện nay lại có quá nhiều tài liệu học tập. Thực tế khi chúng ta đi ra các nhà sách có thể thấy sách tham khảo, tài liệu học tập được xuất ban rất nhiều, nhiều nhà xuất bản, nhiều tựa dé khác nhau, nhưng bên trong lại chỉ cùng một nội dung, với những kiến thức tràn lan, thiếu tính chọn lọc. Hau hết các sách này đều ghỉ: dành cho học sinh giỏi, học sinh luyện thi vào các trường chuyên hay đành cho học sinh luyện thi đại học — cao đẳng,.
mà không cỏ sách nào dành cho học sinh trung bình, yếu. Thật sự là chưa cỏ một chương trình, giáo án nao cỏ sẵn cho đối tượng nảy. Chính điều nay gây trở ngại cho HSTBY. nhất là các em bị mắt căn bản tir lớp dưới, khi muốn học cũng không biết nên bat đầu từ đâu, học kiến thức nao trước va ớ trong sách nao.
Đây là một trong những nguyễn nhân gây ảnh hướng lớn đến chất lượng học của các em. Thời gian học tập cla các em có hạn. trong khi kiến thức thì quá nhiều, các em chỉ có thé học tập có hiệu qua khi các em duoc xoay sâu.biết được cái gi quan trọng nhất ma minh cân nhớ. việc đi sâu vào nghiên cứu các biện pháp nâng cao chat lượng tải liệu học tập cho các em là hết sức cân thiết.
MOT SO VAN ĐỀ LIEN QUAN DEN HSTBY MON HOA HỌC THP1 1. Khai niém hoc sinh trung binh, yéu Theo Điều 13 Quy chế Đánh giá. xép loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phô thông (Ban hành kèm theo Quyết định só 40/2006/QD-BGDDT ngày 05 thang 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục va Dao tạo) về Quy chế đánh gid, xếp loại học sinh trung hoc cơ sé và học sinh trung học phô thông. học lực được xép thành Š loại: Loại giỏi (viết tit: G).
Loại trung binh (viết tắt: TB). Với tiêu chuan xếp loại học kỳ vả xếp loại cả năm như sau: |, Logi giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây: - Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8,0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có | trong2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên. - Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5. Loại khá, néu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây: - Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trớ lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thi điểm môn chuyên tử 6.5 trở lên: đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thi có | trong 2 môn Toán.
- Không có môn hoc nao điểm trung bình đưới 5,0. Loại trung bình, nêu có đủ các tiêu chuân dưới đây: - Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5,0 trở lên: đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thi có I trong 2 môn Toán. - Không có môn học nào điểm trung bình đưới 3. 4, Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,Š trở lên vả không có môn học nào điểm trung binh dưởi 2.
Loại kém: cúc trường hợp còn lại. Từ đó chung ta có thẻ định nghĩa HSTBY là những học sinh có điểm trung bình môn Hoa hoc dưởi 6,5 điểm. Những học sinh nay chiếm một ti lệ dang kẻ trong các trường THPT va là môi quan tâm của rất nhiều GV hiện nay. Những biêu hiện của HSTBY môn Hóa học Chúng ta có thé dé dang nhận điện ra đối HSTBY dựa trên nhiều phương điện: © Vé kiến thức: Mat căn bản vẻ những khái niệm lý thuyết cơ bản như: hóa trị.
kí hiệu hóa hoe, số oxi hóa, tính tan, tỉnh chất hóa học đặc trưng của kim loại, phi kim, axit, bazo, mudi,. cũng như các kiến thức cơ bản vẻ các dạng bai tập thường gặp. s Vé kĩ năng ~_ Năng lực phân tích, tong hợp, hệ thống hóa, còn hạn chế: các em thường gặp khó khăn trong việc phán loại các chất. các phan ứng hóa học.
cân bằng phản ứng oxi hỏa - khử, viết phan ứng trao đổi, tính toán (số mol, nồng độ. phương pháp giải một số dang toán cơ bản (toán hỗn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, đư-thiếu. — Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khan, ling túng trong việc sử dung ngôn ngữ hóa học (các thuật ngữ, ki hiệu). Đặc biệt, tư đuy mang tính cụ thể - trực quan, kém nhanh nhạy và linh hoạt: khó tiếp thu khái niệm mang tính chất trừu tượng như đám mây clectron, quá trình điện li, điện phân.
~ Khé năng vận dung, tính toán, giải bài tập kém. s Vé phương pháp học tập HSTBY chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả. Chăng hạn: - Câm vớ học thuộc lòng từng cau, từng chữ. - Chưa năm vững lý thuyết đã vội làm bài tập.
ghi chép bai, làm bai tập một cách qua loa. câu tha, không cân thận. - Chưa có sự liên kết các kiên thức đã học thành một thê thông nhất. HS khôn -chịu học phụ đạo.
7 GV chưa hệ thông hỏa lý thuyét mot cách de nhớ. GV chưa cung cap cách giải các dạng bài tập một cách rõ rang, hes 59. " | GV GV ít sử dụng d6 dùng day học.71% | GV conchạy theo thành tích. tinh than trách nhiệm chưa cao.05% ¡GV chưa sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hyp.
GV it động viên. khen ngợi những có ging cla HS. —- Không có tai liệu day học phủ hợp dành cho HSTBY Nhận xét: Từ bang 1.