Khóa luận: TNHS tội lợi dụng ảnh hưởng chức vụ để trục lợi - ĐH Luật HN

Nghiên cứu trách nhiệm hình sự về tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi theo quy định pháp luật Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan trách nhiệm hình sự tội lợi dụng ảnh hưởng để trục lợi

Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi là tội phạm chức vụ đặc thù. Hành vi này xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Quy định này bảo đảm sự liêm chính trong bộ máy nhà nước. Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định tội danh này tại Điều 366. Chủ thể phạm tội không cần nắm giữ chức vụ hay quyền hạn công tác. Người phạm tội sử dụng quan hệ gia đình, tình cảm hoặc uy tín cá nhân để tác động. Mục đích cốt lõi của hành vi là thúc đẩy quan chức làm trái luật để vụ lợi. Pháp luật hiện hành xác định trách nhiệm hình sự bao gồm hình phạt và các biện pháp tư pháp. Khung hình phạt cao nhất có thể lên đến mười năm tù. Việc nhận diện đúng cơ sở lý luận giúp nâng cao hiệu quả xét xử và ngăn chặn tham nhũng ngầm. Đây là công cụ pháp lý quan trọng để loại bỏ hiện tượng chạy chức, chạy quyền và mua bán quan hệ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý cơ bản

Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý nghiêm khắc nhất của Nhà nước áp dụng cho người thực hiện tội phạm. Đối với tội danh này, chủ thể là người từ đủ 16 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự. Họ không nắm quyền lực công nhưng sở hữu vị thế tác động trực tiếp lên người có thẩm quyền. Mặt khách quan biểu hiện qua hành vi nhận tiền hoặc tài sản rồi dùng ảnh hưởng cá nhân tác động lên quan chức. Khách thể bị xâm hại trực tiếp là uy tín công quyền và kỷ cương quản lý nhà nước. Về mặt chủ quan, tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Động cơ vụ lợi là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.

1.2. Cơ sở pháp lý và lịch sử lập pháp

Lịch sử tư pháp Việt Nam đã ghi nhận hành vi này từ Pháp lệnh trừng trị tội phạm hối lộ năm 1981. Giai đoạn đầu, mức xử lý được áp dụng tương đương tội nhận hối lộ. Bộ luật Hình sự năm 1999 tiếp tục hoàn thiện khung chế tài xử phạt. Đến năm 2015, Bộ luật Hình sự tách bạch rõ ràng Điều 366 thành tội danh độc lập. Sự thay đổi phản ánh tư duy lập pháp tiến bộ và nhân văn. Pháp luật đã phân định ranh giới giữa người nắm quyền lực công và người trung gian trục lợi. Các văn bản hướng dẫn tư pháp cung cấp căn cứ định lượng tài sản vi phạm chi tiết, minh bạch.

II. Phân tích trách nhiệm hình sự tội lợi dụng ảnh hưởng để trục lợi

Thực tiễn áp dụng Điều 366 Bộ luật Hình sự năm 2015 còn gặp nhiều vướng mắc. Quá trình thu thập chứng cứ chứng minh tầm ảnh hưởng cá nhân diễn ra phức tạp. Tầm ảnh hưởng thường xuất phát từ quan hệ thân tộc, đồng hương hoặc chức vụ quá khứ. Mối quan hệ này rất khó định lượng bằng chứng cứ vật chất rõ ràng. Việc phân định tội danh này với tội môi giới hối lộ còn nhiều tranh cãi. Trong tội môi giới hối lộ, người phạm tội đóng vai trò làm cầu nối trung gian chuyển tiền. Ngược lại, người phạm tội theo Điều 366 giữ lại lợi ích vật chất cho bản thân. Nhiều cơ quan tiến hành tố tụng lúng túng khi xác định yếu tố đồng phạm với người có chức vụ. Nếu quan chức biết và đồng ý làm theo yêu cầu, bản chất hành vi sẽ thay đổi. Khi đó, vụ án có thể chuyển hóa thành tội nhận hối lộ hoặc đưa hối lộ. Sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng án lệ dẫn đến rủi ro bỏ lọt tội phạm hoặc xử lý oan sai.

2.1. Phân định với các tội phạm chức vụ liên quan

Phân định tội danh là yêu cầu bắt buộc nhằm tránh định tội sai lệch. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đòi hỏi chủ thể phải có quyền lực công vụ. Họ dùng vị thế công tác trực tiếp ép buộc người dưới quyền hoặc đồng cấp. Ngược lại, tội lợi dụng ảnh hưởng chỉ cần mối quan hệ xã hội hoặc uy tín gián tiếp. Điểm khác biệt lớn nằm ở việc người phạm tội không trực tiếp can thiệp bằng quyền lực nhà nước. Với tội môi giới hối lộ, người thực hiện nhận ủy quyền chuyển tiền hối lộ cho bên thứ ba. Ở Điều 366, người phạm tội chiếm hưởng trọn vẹn số tiền hoặc lợi ích vật chất đã nhận.

2.2. Khó khăn trong thực tiễn điều tra và xét xử

Thực tiễn xét xử cho thấy các rào cản lớn về mặt chứng minh tư pháp. Hành vi trao đổi thường diễn ra kín đáo qua giao dịch ngầm hoặc thỏa thuận miệng. Các bên che giấu dấu vết bằng hợp đồng dân sự, quà tặng hoặc dịch vụ tư vấn. Tòa án gặp khó khăn trong việc đánh giá mức độ ảnh hưởng thực tế lên người có thẩm quyền. Một số vụ án không làm rõ được người có chức vụ có biết về hành vi trục lợi hay không. Nếu người có chức vụ nhận lợi ích chia sẻ, hành vi sẽ cấu thành tội phạm có tổ chức. Sự thiếu vắng văn bản hướng dẫn chi tiết khiến tỷ lệ xử lý tội danh này còn thấp so với thực tế.

III. Giải pháp trách nhiệm hình sự tội lợi dụng ảnh hưởng để trục lợi

Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm hình sự đòi hỏi chiến lược đồng bộ và khả thi. Tòa án nhân dân tối cao cần sớm ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng Điều 366. Văn bản cần làm rõ khái niệm tầm ảnh hưởng và các hình thức biểu hiện cụ thể. Cần bổ sung quy định xử lý các lợi ích phi vật chất như danh hiệu, học vị hay cơ hội thăng tiến. Mức hình phạt tiền bổ sung cần được nâng cao để triệt tiêu triệt để động cơ kinh tế của tội phạm. Ngoài ra, việc tăng cường công tác kiểm soát tài sản và thu nhập cá nhân giữ vai trò then chốt. Cơ quan điều tra cần ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc theo dõi dòng tiền số và tài sản ngầm. Việc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra, Công an và Viện kiểm sát giúp phát hiện sớm vi phạm. Sự minh bạch trong quy trình công tác công quyền sẽ triệt tiêu hoàn toàn đất sống của các đối tượng trung gian môi giới.

3.1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật

Nhà nước cần khẩn trương hoàn thiện các tiêu chí định lượng trong văn bản luật. Khái niệm ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp cần được phân loại rõ ràng theo từng mức độ quan hệ. Các quy định về mức định lượng tài sản trục lợi phải phù hợp với biến động kinh tế thị trường. Cần bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm hoàn trả tài sản bất chính và tịch thu triệt để tang vật. Việc xây dựng các điều khoản dẫn chiếu rõ ràng giữa Luật Phòng, chống tham nhũng và Bộ luật Hình sự là rất cần thiết. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho thẩm phán khi lượng hình.

3.2. Nâng cao năng lực cơ quan tố tụng

Cơ quan tư pháp cần chú trọng đào tạo chuyên sâu cho điều tra viên và kiểm sát viên. Đội ngũ cán bộ cần nắm vững kỹ năng nhận diện các giao dịch kinh tế phức tạp nhằm che giấu hành vi phạm tội. Cần thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công vụ và mối quan hệ thân nhân. Việc khai thác dữ liệu số giúp phát hiện kịp thời các dòng tiền bất thường. Công tác thanh tra công vụ nội bộ cần được duy trì thường xuyên, liên tục và nghiêm minh. Việc xử lý kiên quyết các trường hợp bao che sẽ củng cố niềm tin của xã hội vào sự công bằng của pháp luật.

IV. Kết luận trách nhiệm hình sự tội lợi dụng ảnh hưởng để trục lợi

Nghiên cứu trách nhiệm hình sự của người phạm tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi mang giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đề tài khóa luận làm sáng tỏ cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 366 Bộ luật Hình sự năm 2015. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ sinh viên luật nắm chắc phương pháp phân định tội danh và kỹ năng định tội thực tế. Đối với cơ quan lập pháp, công trình cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Đối với cơ quan xét xử, các đề xuất góp phần tháo gỡ điểm nghẽn trong hoạt động định tội danh và lượng hình. Việc xử lý nghiêm minh nhóm hành vi này là mắt xích quyết định trong công cuộc phòng chống tham nhũng. Pháp luật nghiêm minh sẽ ngăn chặn tình trạng thao túng chính sách và lạm quyền ngầm trong xã hội. Ý thức tôn trọng kỷ cương công quyền của công dân từ đó cũng được nâng cao.

4.1. Ứng dụng trong nghiên cứu và học tập luật học

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo giá trị cho người học ngành luật. Sinh viên có thể sử dụng các phân tích cấu thành tội phạm để giải quyết bài tập tình huống hình sự. Tài liệu làm rõ ranh giới giữa quan hệ ngoại giao đời sống và hành vi lợi dụng vị thế để vụ lợi bất chính. Đề tài hỗ trợ rèn luyện tư duy phản biện khi đánh giá chứng cứ và áp dụng văn bản quy phạm. Giảng viên có thể tham khảo cấu trúc đề tài để định hướng các nghiên cứu chuyên sâu hơn về tội phạm chức vụ trong tương lai.

4.2. Giá trị tham khảo trong hoạt động tư pháp

Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho cơ quan xét xử. Thẩm phán và hội thẩm nhân dân có thêm căn cứ lý luận để định tội danh chính xác. Điều này giúp hạn chế tối đa nguy cơ hình sự hóa các quan hệ dân sự thông thường. Các cơ quan điều tra có thể rút ra phương pháp tiếp cận phù hợp khi truy vết dòng tiền và tài sản phi pháp. Công trình đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh tế và tham nhũng lớn hiện nay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp luật học trách nhiệm hình sự của người phạm tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi theo quy định của pháp luật hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE TRÁCH NHIEM HÌNH SỰ CUA NGƯỜI PHAM TOI LỢI DUNG ANH HUONG DOI VỚI NGƯỜI CÓ CHUC VU, QUYEN HAN DE TRUC LOI 1. Trach nhiệm hình sự 1. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm hình sự 1. Khái niệm trách nhiệm hình sự Theo từ dién tiếng Việt, thuật ngữ “trách nhiệm” được hiểu là: “điểu phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình ”Ù, Trong thực tiễn đời sống xã hội, thuật ngữ “trách nhiệm” được hiểu theo hai nghĩa.

Nghĩa thứ nhất, trách nhiệm là “phần việc được giao cho hoặc coi như được giao cho, phải đảm bảo lầm tròn, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu hậu quả” hay còn được hiểu là nghĩa vụ, bên phận của một người trước người khác, trước xã hội hoặc Nhà nước. Nghĩa thứ hai, trách nhiệm là “sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi của mình, bảo đảm đúng đắn, nếu sai trái thì phải gánh chịu phần hậu quả” hay có thé hiểu trách nhiệm là hậu quả bất lợi mà một người phải gánh chịu trước người khác, trước xã hội hoặc Nhà nước do đã có hành vi vi phạm nghĩa vu, bổn phận của mình”. Trách nhiệm pháp lý, trong đó có trách nhiệm hình sự được dùng theo nghĩa thứ hai. Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua cơ quan có thâm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm phải gánh chịu những hậu qủa bat lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở phần chế tài.

Hiện nay, khái niệm “trách nhiệm hình sự” luôn được các nhà khoa học pháp lý quan tâm từ các phương diện khác nhau: Theo GS. Đào Trí Úc: “Trách nhiệm hình sự là hậu quá pháp lý của việc phạm lội, thể hiện ở chỗ người đã gây ra tội phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước nhà nước ”2 Ị Nguyễn Như ý (2010), Đại tr điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Thành phó Hồ Chí Minh, tr. 2 Nguyễn Văn Nam (2015), Trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong luật hình sự Việt Nam, Luậnán Tiến sỹ Luật học, tr. 3 Đào Trí Ue (1993), Luật hình sự Việt Nam (Quyển I — Những van dé chung), Nha xuất ban Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.

Lê Cảm cho rằng: “Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm va được thể hiện bằng việc dp dung đối với người phạm tội một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế của nhà nước do luật hình sự quy định "” Theo GS. Nguyễn Ngọc Hòa và PGS. Lê Thị Sơn trong cuốn “Trách nhiệm hình sự và hình phạt” có quan điểm: “Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý bao gdm nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình ự, Chịu sự kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang án tich”? Theo TS. Trịnh Tiến Việt: “Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý và là hậu quá pháp lý bat lợi của việc thực hiện tội phạm và được thé hiện bằng việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế cia Nhà nước do BLHS quy định doi với người phạm tội "5 Qua một số quan điểm trên, ta có thê thấy được trách nhiệm hình sự được hiểu theo nghĩa tích cực và tiêu cực.

Theo nghĩa tích cực: trách nhiệm hình sự là trách nhiệm phải xử sự hợp pháp của một người trong việc ý thức được nghĩa vụ của mình là không được thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị luật hình sự cắm. Theo nghĩa tiêu cực: trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà luật hình sự quy định là tội phạm và hậu quả pháp lý ấy được thê hiện trong việc Tòa án nhân danh Nhà nước kết án người đã bị coi là có lỗi trong việc thực hiện tội phạm đó, còn người bị kết án chịu sự tác động về mặt pháp lý hình sự theo một số trình tự riêng. Về biện pháp của trách nhiệm hình sự bao gồm hình phạt và biện pháp tư pháp. Hình phạt được hiểu là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong BLHS, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp * Lê Cảm (2000), Các nghiên cứu chuyên khảo về Phần chung luật hình sự (Tập LH), Nha xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.

5 Trần Quang Sơn (2007), Tôi ham 6 tài sản trong luật hình sự Việt Nam — Những vấn đề lý ludin và thực tiễn, Luận văn thạc sỹ luật học, Hà Nội, tr. 5 Trinh Tiến Việt (2013), Những van dé lý luận và thực tiễn về miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam, Luậnán tiễn sỹ luật học, Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr. 6 nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó. Tính nghiêm khắc của hình phạt thể hiện ở chỗ người bị kết án có thể bị tước bỏ hoặc hạn chế quyền tự do, quyền về tài sản, về chính tri, thậm chí cả quyền cơ bản nhất của con người là quyền được sống.

Hình phat trong BLHS Việt Nam bao gồm hình phạt chính và hình phạt bé sung. Về biện pháp tư pháp: “Các biện pháp tu pháp là các biện pháp hình sự được BLHS quy định, do các cơ quan tư pháp áp dung đổi với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội, có tác dụng hỗ trợ hoặc thay thé hình phạt ””. Các biện pháp tư pháp có ý nghĩa hỗ trợ cho hình phạt trong những trường hợp cần thiết phải xử lí người phạm tội về hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ. Trong trường hợp người mac bệnh tâm thần mat kha năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi, các biện pháp tư pháp đóng vai trò thay thế hình phạt “loại bỏ nguyên nhân, điều kiện dan đến hành vi nguy hiểm cho xã hội và thể hiện nội dung cao cả của nguyên tắc nhân dao XHCN'””.

Trong BLHS Việt Nam, các biện pháp tư pháp bao gồm: tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm); tra lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; bắt buộc chữa bệnh. Từ các phân tích nêu trên, ta có thể định nghĩa được: Trách nhiệm hình sự là một dạng của trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý bất lợi của việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS mà chu thé thực hiện hành vi này phải gánh chịu, được thể hiện bằng việc bị áp dung hình phạt, biện pháp tw pháp trong bản án kết tội của Tòa an. Đặc điểm trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình sự có các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện hành vi phạm tội. Một trong những nguyên tắc nền tang của luật hình sự “Nullum Crimen, nulla poena sine lege””, có nghĩa là không có tội, không có hình phạt nếu không có luật.

Theo Điều 2 BLHS năm 2015 khang định: “Chi người nào phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự”. Điều này cho thấy, a Nguyễn Ngọc Hòa (2015), Giáo trình luật hình sự Việt Nam I, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 5N guyễn Ngọc Hòa (2015), Giáo trình luật hình sự Việt Nam H, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội, tr. ° Paul Johann Anselm von Feuerbach, Lehrbuch des gemeinen in Deutschland giiltigen peinlichen Rechts (Giáo trình Luật Hình sự Đúc), 1801.

7 khi một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm, thì đồng thời trách nhiệm hình sự sẽ được đặt ra để giải quyết hậu quả của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, giữa họ với một bên là Nhà nước. Người thực hiện tội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự, có thể đưa đến hậu quả bất lợi và nghiêm trọng đó là khi hình phạt được áp dụng. Vì vậy, việc giới hạn phạm vi áp dụng trách nhiệm hình sự chỉ đối với hành vi phạm tội giúp đảm bảo nguyên tắc nhân đạo trong pháp luật hình sự, tránh hình thành hóa các quan hệ pháp lý dân sự, kinh tế và hành chính. Thứ hai, trách nhiệm hình sự được xác định bằng một trình tự đặc biệt theo quy định của pháp luật mà các cơ quan tiễn hành tổ tụng có nghĩa vụ phải thực hiện.

Khi một công dân thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội thì chỉ có một số cơ quan được pháp luật quy định rõ ràng với các chức năng, nhiệm vụ của mình mới có quyền tiễn hành những thủ tục nhất định để thực hiện trách nhiệm hình sự. Điều này có nghĩa, trách nhiệm hình sự không thể được xác định một cách tùy tiện mà phải thông qua một trình tự tố tụng hình sự chặt chẽ do pháp luật quy định. Cụ thể, các cơ quan được pháp luật quy định đó là: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án!?, Bản thân các cơ quan này cũng không phải là có “siêu quyền”, mà phụ thuộc vào từng giai đoạn giải quyết vụ án hình sự để có các quyền tương ứng và cũng có sự phụ thuộc, kiềm chế, giám sát lẫn nhau. Song cũng cần lưu ý rằng, “quá trình giải quyết vụ án cùng với việc áp dụng các biện pháp đó của cơ quan tiễn hành tô tụng không phải là quá trình thực hiện trách nhiệm hình sự mà chỉ là quá trình xác định những điều kiện can và đủ”! dé có thé truy t6 người phạm tội và buộc tội họ trước Tòa án.

Thứ ba, người phạm tội phải chịu biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước là hình phạt. Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất, thể hiện qua hình phạt - biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ nhất của Nhà nước đối với người phạm tội. “Trách nhiệm hình sự có nội hàm rộng hơn hình phạt, hình phạt chỉ là một dạng đặc trưng, điển hình và phổ biến do Tòa án áp dụng 0 Điều 34, Diéu 35 và Diéu 36 Bộ luật TỔ tụng Hình sự năm 2015 Việt Nam. "| Phạm Mạnh Hùng (2004), Chế định trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam, Luận án tiễn sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội.

8 trên thực tế của trách nhiệm hình sự” 12. Hình phạt không chỉ có tác dung trừng phạt cá nhân phạm tội mà còn mang tính răn đe và giáo dục, nhằm ngăn ngừa hành vi phạm tội trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ