Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) là chế định cốt lõi trong hệ thống pháp luật dân sự và pháp luật đất đai Việt Nam, được thiết lập từ Luật Đất đai năm 1993 và Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 1995 nhằm tạo hành lang cho các giao dịch tín dụng có bảo đảm. Đất đai là tài sản có giá trị lớn, không bị tiêu hao, có tính thanh khoản cao và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Dưới chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, QSDĐ là một loại quyền tài sản phái sinh đặc thù. Khi cá nhân tham gia thế chấp quyền sử dụng đất ở (QSDĐƠ) để tiếp cận nguồn vốn phục vụ đời sống hoặc sản xuất kinh doanh, quan hệ pháp lý này thường tiềm ẩn sự phức tạp về điều kiện, quy trình thẩm định và thủ tục xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu. Trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2024 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 vừa có hiệu lực thi hành, việc nghiên cứu tính tương thích của hệ thống quy phạm và đánh giá thực tiễn thực thi tại các ngân hàng thương mại trở nên cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2025, người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thu Thủy) xác định rõ mục tiêu tổng quát là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về thế chấp QSDĐƠ của cá nhân tại Việt Nam, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định và nâng cao hiệu quả áp dụng.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận triển khai 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận chung về QSDĐƠ của cá nhân, lý luận pháp luật về thế chấp QSDĐƠ của cá nhân tại Việt Nam và các quy định về xử lý tài sản thế chấp của tổ chức tín dụng (TCTD).
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật thế chấp QSDĐƠ của cá nhân tại Việt Nam; nhận diện các tồn tại, vướng mắc từ thực tiễn nhận thế chấp và xử lý tài sản thế chấp thông qua hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank).
  3. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về thế chấp QSDĐƠ của cá nhân, cũng như cơ chế xử lý tài sản bảo đảm nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật tại các TCTD.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy định pháp luật đất đai, pháp luật dân sự, pháp luật tín dụng ngân hàng về thế chấp QSDĐ, QSDĐƠ của cá nhân; thực tiễn nhận thế chấp và xử lý tài sản thế chấp tại MB Bank; các báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng và các vụ án tranh chấp thực tế liên quan.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định của BLDS 2015, Luật Đất đai 2024, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các nghị định, thông tư liên quan và hoạt động thực tiễn tại hệ thống MB Bank.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai (quy định tại Hiến pháp 2013 và Điều 12 Luật Đất đai 2024), bản chất của quyền tài sản trị giá được bằng tiền (Điều 115 BLDS 2015), cùng chế định thế chấp tài sản không chuyển giao quyền chiếm hữu vật lý (Điều 317 BLDS 2015, kế thừa từ Điều 342 BLDS 2005). Hệ thống quy định điều chỉnh được tiếp cận dưới dạng tổng thể liên thông giữa ba phân ngành pháp luật: Luật Dân sự (luật chung), Luật Đất đai (luật chuyên ngành về quyền sử dụng đất) và Luật Các tổ chức tín dụng (luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay).

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ thế chấp QSDĐƠ của cá nhân được tác giả cơ cấu thành 5 nhóm quy phạm chính:

  • Nhóm quy định về điều kiện và tư cách chủ thể tham gia giao dịch.
  • Nhóm quy định về điều kiện pháp lý của đối tượng thế chấp (QSDĐ và tài sản gắn liền với đất).
  • Nhóm quy định về hình thức (hợp đồng văn bản, công chứng/chứng thực) và thời điểm phát sinh hiệu lực của giao dịch bảo đảm (đăng ký biến động/đăng ký biện pháp bảo đảm).
  • Nhóm quy định về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong và sau khi xác lập hợp đồng (Điều 720 đến Điều 727 BLDS 2015, kết hợp các quy chế tín dụng).
  • Nhóm quy định về chấm dứt quan hệ thế chấp và phương thức xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Khóa luận vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước pháp quyền cùng các học thuyết khoa học pháp lý. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được kết hợp sử dụng gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh luật học, phương pháp lịch sử, chứng minh, quy nạp và thống kê xã hội học. Trong đó, phân tích, so sánh, chứng minh và thống kê là các phương pháp chủ đạo.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định: BLDS 2015, Luật Đất đai 2024, Luật Các TCTD 2024, Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu, Nghị định 163/2006/NĐ-CP (sửa đổi năm 2012), Nghị định 21/2021/NĐ-CP, Chỉ thị số 32/CT-TTg.
  • Các công trình khoa học tiền bối: Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tập 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội (Phạm Văn Tuyết, Trần Thị Huệ, Hoàng Thị Loan, 2024); sách chuyên khảo của PGS.TS Nguyễn Thị Nga (2016); nghiên cứu của TS. Nguyễn Quang Tuyến (2001); các luận văn thạc sĩ của Vũ Minh Tuấn (2006), Nguyễn Thị Thu Thủy (2013), Phạm Minh Đông (2018).
  • Báo cáo số liệu thực tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm của Bộ Tư pháp (2021), số liệu thống kê của Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS, 2023), số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2022–2023), số liệu tài chính - tín dụng của MB Bank (tính đến 30/6/2024).
  • Nguồn án lệ và thực tiễn xét xử: Bản án sơ thẩm số 113/2023/DS-ST và Bản án phúc thẩm số 168/2024/DS-PT của Tòa án nhân dân liên quan trực tiếp đến tranh chấp hợp đồng thế chấp và xử lý tài sản bảo đảm tại MB Bank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thế chấp quyền sử dụng đất ở của cá nhân và pháp luật thế chấp quyền sử dụng đất ở của cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đất ở, QSDĐƠ của cá nhân và bản chất pháp lý của giao dịch thế chấp QSDĐƠ:

  • Khái niệm và đặc trưng QSDĐƠ của cá nhân: Đất ở là đất phi nông nghiệp phục vụ mục đích để ở tại nông thôn hoặc đô thị, gắn liền với quy hoạch điểm dân cư và được Nhà nước công nhận thời hạn sử dụng lâu dài. So với các loại đất khác, QSDĐƠ của cá nhân mang hai tính chất đặc thù: (i) Thường liên quan đến chế định tài sản chung hợp nhất của vợ chồng theo Điều 207, 209, 210 BLDS 2015, đòi hỏi sự đồng thuận của cả hai bên khi định đoạt; (ii) Thường gắn liền với nhà ở và công trình xây dựng trên đất, nhưng trên thực tế chủ sở hữu QSDĐ và chủ sở hữu tài sản trên đất có thể không đồng nhất hoặc tài sản trên đất chưa được đăng ký chứng nhận quyền sở hữu.
  • Bản chất của thế chấp QSDĐƠ: Là việc bên sử dụng đất dùng QSDĐƠ của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận thế chấp mà không chuyển giao tài sản. Đặc thù của giao dịch này thể hiện ở việc tài sản thế chấp vừa mang giá trị kinh tế cao, tính thanh khoản và độ an toàn vượt trội so với các loại đất khác (đáp ứng kỳ vọng của TCTD), vừa mang giá trị tinh thần, nơi an cư của cá nhân nên nâng cao ý thức thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay.
  • Vai trò kinh tế - xã hội: Khóa luận chỉ ra rằng thế chấp QSDĐƠ giúp tối ưu hóa công năng khai thác đất đai, tạo kênh luân chuyển dòng vốn an toàn cho nền kinh tế và bảo vệ tính ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả dẫn chứng báo cáo của World Bank cho thấy tại Việt Nam, tỷ lệ các ngân hàng nhận bất động sản làm tài sản bảo đảm chiếm tới 93%, đồng thời trích dẫn Báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp (2021) khẳng định vai trò trọng yếu của việc đăng ký giao dịch bảo đảm bất động sản trong việc minh bạch hóa thị trường tín dụng.
  • Lý luận pháp luật điều chỉnh: Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc điều chỉnh bằng pháp luật nhằm xác lập hành lang pháp lý bảo vệ quyền năng của chủ thể sử dụng đất, ràng buộc nghĩa vụ các bên và kiểm soát rủi ro thị trường tiền tệ. Phân tích chi tiết nội hàm 5 nhóm quy phạm pháp luật cấu thành cơ chế điều chỉnh giao dịch thế chấp QSDĐƠ.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất ở của cá nhân

Chương 2 phân tích các quy định pháp luật thực định và đánh giá hoạt động áp dụng tại MB Bank:

  • Thực trạng pháp luật:
    • Chủ thể: Khoản 1 Điều 27, Điều 37, Điều 48 Luật Đất đai 2024 quy định cá nhân sử dụng đất hợp pháp có quyền thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất tại TCTD, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân. Về phía bên nhận thế chấp, Điều 4 Luật Các TCTD 2024 quy định các loại hình ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và các TCTD nước ngoài được phép nhận thế chấp.
    • Đối tượng: Theo Điều 26, 45, 171, 172 Luật Đất đai 2024, QSDĐƠ phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), đất không có tranh chấp và còn trong thời hạn sử dụng đất.
    • Quy trình và xử lý tài sản: Được quy định tại BLDS 2015, Nghị quyết 42/2017/QH14 (chỉ áp dụng đối với các khoản nợ xấu phát sinh trước ngày 15/8/2017 hoặc hình thành trước ngày 15/8/2017 và trở thành nợ xấu trước ngày 15/8/2022) và Nghị định 163/2006/NĐ-CP.
  • Thực tiễn tại MB Bank: Bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu bảo đảm tín dụng của ngân hàng. MB Bank áp dụng hợp đồng mẫu và quy chế bảo đảm tiền vay nội bộ chặt chẽ nhằm kiểm soát tài sản chồng lấn, tranh chấp ranh giới. Quy trình xử lý tài sản bảo đảm của MB Bank thực hiện qua 3 kênh: tự thu giữ và bán đấu giá, khởi kiện qua cơ quan thi hành án, hoặc nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ.
Danh mục tài sản bảo đảm tại MB Bank Số dư ghi nhận tại 30/6/2024 (Tỷ đồng) Tỷ lệ tăng trưởng so với đầu năm (%)
Bất động sản thế chấp 695.365 +6,0%
Khoản phải thu 205.688 —
Động sản 103.828 —
Giấy tờ có giá 80.542 —
Tài sản bảo đảm khác > 340 —
Tổng giá trị tài sản thế chấp tại MB 1.426.000 +4,0%

(Ghi chú: Lãi suất cho vay thế chấp tại MB Bank dao động từ 5,9% – 7,9%/năm; theo số liệu NHNN, tỷ lệ nợ xấu bất động sản toàn hệ thống tháng 6/2023 là 2,47%, tăng so với mức 1,53% tháng 6/2022; VARS ghi nhận BĐS chiếm 70% đến 80-90% TSBĐ toàn ngành).

  • Đánh giá hạn chế qua các vụ việc thực tế:
    1. Lỗi thẩm định quyền sở hữu tài sản thế chấp (Bản án số 113/2023/DS-ST): Tranh chấp giữa ông Kiều Văn C., Công ty TNHH TA và MB Bank. Do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước đó giữa ông C. và bên thứ ba bị Tòa án tuyên vô hiệu, hợp đồng thế chấp giữa MB Bank và ông C. cũng bị tuyên vô hiệu. Tòa án phán quyết MB Bank phải chịu trách nhiệm do thiếu cẩn trọng, chỉ thẩm định hình thức GCNQSDĐ mà không xác minh lịch sử chuyển nhượng và nguồn gốc thực tế.
    2. Vi phạm trình tự, thủ tục thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm (Bản án số 168/2024/DS-PT): Tranh chấp giữa MB Bank và ông Tạ Minh Đ. Ngân hàng tiến hành thu giữ tài sản vào ngày 27/03/2020 sau thông báo ngày 09/03/2020 nhưng không có mặt bên bảo đảm và không chứng minh được việc tống đạt thông báo hợp lệ theo Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP và Điều 300 BLDS 2015. Tòa án tuyên bố việc thu giữ và bán đấu giá tài sản của MB Bank là trái pháp luật, vô hiệu hóa quyền ưu tiên xử lý tài sản của ngân hàng.
    3. Các bất cập khác: Tiêu chí xác định "đất không có tranh chấp" thiếu cụ thể; khoảng trống pháp lý khi chưa có văn bản hướng dẫn xác định điều kiện "thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ" để công nhận hợp đồng vi phạm hình thức theo BLDS 2015; sự thiếu đồng bộ trong cơ sở dữ liệu đất đai giữa các cơ quan quản lý và TCTD.
  • Nguyên nhân của hạn chế: (1) Pháp luật đất đai và tín dụng thay đổi nhanh, nằm tản mạn ở nhiều văn bản dẫn đến chồng chéo; (2) Sai phạm và sự chậm trễ trong cấp GCNQSDĐ của một bộ phận cơ quan hành chính; (3) Ý thức chấp hành và sự trốn tránh nghĩa vụ của bên vay; (4) Nhận thức pháp lý của người dân còn hạn chế; (5) Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa sâu rộng.

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất ở của cá nhân

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ, hài hòa giữa Luật Đất đai 2024, BLDS 2015 và Luật Các TCTD 2024; bảo đảm quyền tự do định đoạt của người sử dụng đất đi đôi với an toàn hoạt động của hệ thống tín dụng.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Quy định rõ ràng tiêu chí pháp lý nhận diện tình trạng "đất không có tranh chấp" để tránh việc đơn thư khiếu nại không căn cứ làm đình trệ quyền thế chấp hợp pháp của người dân.
    • Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy định công nhận hiệu lực hợp đồng thế chấp khi đã thực hiện "ít nhất hai phần ba nghĩa vụ" theo BLDS 2015.
    • Hoàn thiện quy định về thời điểm có hiệu lực đối với điều khoản thế chấp QSDĐ nằm lồng ghép trong hợp đồng tín dụng.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Đẩy mạnh số hóa và liên thông cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tòa án và các TCTD để phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch, tranh chấp.
    • Chuẩn hóa quy trình thẩm định thực tế của ngân hàng thương mại, không phụ thuộc tuyệt đối vào GCNQSDĐ mà phải thẩm tra lịch sử giao dịch và tài sản gắn liền trên đất.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt thủ tục thông báo bằng văn bản và lập biên bản theo luật định trong quá trình thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm để tránh rủi ro bị tuyên vô hiệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật - thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QSDĐƠ với tư cách là quyền tài sản đặc thù của cá nhân; phân tích cơ cấu 5 nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thế chấp QSDĐƠ trong mối tương quan giữa luật chung (BLDS) và luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Các TCTD).
  • Kết quả thực tiễn: Khảo sát toàn diện thực trạng cơ cấu tài sản thế chấp tại MB Bank (ghi nhận số dư bất động sản đạt 695.365 tỷ đồng trên tổng số 1.426.000 tỷ đồng tài sản thế chấp tính đến 30/6/2024). Làm rõ các rủi ro pháp lý mà TCTD thường gặp thông qua phân tích 2 bản án điển hình (Bản án 113/2023/DS-ST về lỗi thẩm định nguồn gốc tài sản và Bản án 168/2024/DS-PT về vi phạm thủ tục thông báo thu giữ TSBĐ).
  • Đóng góp so với các công trình trước: Trong khi các nghiên cứu tiền bối (như của Nguyễn Quang Tuyến 2001, Nguyễn Thị Nga 2005, 2016, Vũ Minh Tuấn 2006, Phạm Minh Đông 2018) chủ yếu phân tích trên nền tảng Luật Đất đai 1993, 2003 hoặc 2013, khóa luận này là một trong những công trình tiên phong cập nhật, đối chiếu toàn diện các điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đối với chế định thế chấp QSDĐƠ của cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khảo sát thực tiễn của khóa luận chủ yếu tập trung vào dữ liệu và quy chế nội bộ của một tổ chức tín dụng cụ thể là MB Bank; các vụ việc tranh chấp được phân tích sâu dựa trên các bản án sơ thẩm và phúc thẩm điển hình của một số địa phương, chưa bao quát toàn bộ các mô hình TCTD khác (như ngân hàng chính sách, quỹ tín dụng nhân dân).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của hệ thống các văn bản dưới luật (nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 và Luật Các TCTD 2024) khi đi vào đời sống; mở rộng nghiên cứu cơ chế thu giữ, xử lý nợ xấu bất động sản sau khi Nghị quyết 42/2017/QH14 kết thúc thời gian thí điểm.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Luật: Đặc biệt thuộc các chuyên ngành Luật Đất đai, Luật Dân sự, Luật Kinh tế - Ngân hàng, cung cấp nguồn tư liệu lý luận và phân tích điều luật mới của Luật Đất đai 2024.
  • Cán bộ pháp chế, cán bộ thẩm định tín dụng và cán bộ xử lý nợ tại các NHTM: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát rủi ro thẩm định pháp lý tài sản và bài học tuân thủ thủ tục xử lý tài sản bảo đảm qua 2 bản án thực tế được phân tích chi tiết.
  • Thẩm phán, Chấp hành viên và Luật sư: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu phục vụ hoạt động giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp và thi hành án liên quan đến QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Bất động sản chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu tài sản bảo đảm tại MB Bank tính đến ngày 30/6/2024?
Tính đến ngày 30/6/2024, tổng giá trị tài sản thế chấp tại MB Bank đạt 1,426 triệu tỷ đồng, trong đó số dư bất động sản thế chấp ghi nhận hơn 695.365 tỷ đồng (chiếm gần 49% tổng tài sản bảo đảm của ngân hàng và tăng 6% so với đầu năm).

2. Vì sao hợp đồng thế chấp giữa MB Bank và ông Kiều Văn C. bị Tòa án tuyên vô hiệu trong Bản án số 113/2023/DS-ST?
Hợp đồng thế chấp bị tuyên vô hiệu do các hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ gốc trước đó giữa vợ chồng ông Kiều Văn C. và bà Lê Thị D. (Công ty TA) bị Tòa án xác định là vô hiệu. Tòa án nhận định MB Bank đã thiếu cẩn trọng, không thẩm định đầy đủ nguồn gốc và tính hợp pháp thực tế của tài sản mà chỉ dựa vào hình thức giấy tờ bên ngoài.

3. Sai phạm của MB Bank trong quy trình xử lý tài sản bảo đảm tại Bản án số 168/2024/DS-PT là gì?
MB Bank đã tiến hành thu giữ và bán đấu giá tài sản bảo đảm của ông Tạ Minh Đ. khi không có mặt bên bảo đảm và không chứng minh được việc đã thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản hợp lệ cho bên bảo đảm theo quy định tại Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP và Điều 300 BLDS 2015, dẫn đến việc xử lý tài sản bị tuyên trái pháp luật.

4. Cá nhân thế chấp quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai 2024 phải đáp ứng các điều kiện pháp lý cốt lõi nào?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, QSDĐƠ của cá nhân khi tham gia giao dịch thế chấp phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: (1) Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; (2) Đất không có tranh chấp; (3) Đất còn trong thời hạn sử dụng.

5. Phạm vi áp dụng của Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu được giới hạn đối với những khoản nợ nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 42/2017/QH14, phạm vi xử lý nợ xấu chỉ áp dụng đối với: (i) Các khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu trước ngày 15/8/2017; (ii) Các khoản nợ được hình thành trước ngày 15/8/2017 và trở thành nợ xấu trước ngày 15/8/2022. Các khoản nợ hình thành sau ngày 15/8/2017 không thuộc phạm vi áp dụng các cơ chế đặc thù (như quyền thu giữ tài sản bảo đảm, thủ tục tố tụng rút gọn) của Nghị quyết này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã phân tích toàn diện các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất ở của cá nhân, đặt trong bối cảnh thi hành Luật Đất đai năm 2024. Thông qua việc phân tích số liệu tín dụng và các án lệ tranh chấp thực tế tại MB Bank, công trình đã chỉ rõ những lỗ hổng trong thẩm định tài sản và quy trình xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng. Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và liên thông cơ sở dữ liệu đất đai được đề xuất có tính thực tiễn cao, góp phần bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng và thị trường bất động sản.