mở đầu các dòng trong một phép liệt kê thì phải viết hoa. VD: Doan thơ đảu của bài thơ “Cửa sông” của Quang Huy (SGK Tiếng Việt lớp 5. tr 74): Là cưa nhưng không then chỏi Cùng khong khép lại hao giờ Ménh mong mot ving sóng Hước Mo ra bao nỗi đợi chi. Viết hoa tên người ~Tên người Việt Nam được viết hoa chữ cai đầu của tắt cả các âm tiết.
VD: Lẻ Hong Phong, Lý Thường Kiệt, Lẻ Duan. ~ Nếu có bộ phận vốn là danh từ chung nhưng đã gắn kết chặt chẽ với tên riêng khi biểu thị một người nào đó thì được viết hoa chữ cái đầu của tat cả các âm tiết. VD: Ong Giỏng. Bà Trưng.
~ Tên người các dan tộc it người Việt Nam có 2 trường hợp: + Nếu tên người thuộc ngôn ngữ đơn tiết tinh thì viết hoa giống như quy tắc viết hoa tên người Việt. Nông Van Dén, Lò Ngân Sin, VieA Dinh + Nếu tên người thuộc ngôn ngữ da tiết tinh (tên riêng đó được phiên âm ra tiếng Viét) thi viet hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng (có thé dùng dau gach nổi ngăn giữa các tiếng trong một bộ phận. dấu gạch nỗi được viết liền vào hai chữ cai trước va sau nó). VD, No-trang- long, Ko-pa Ko-long, T-ni 1§ ~ Tên liệu.duge viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người Việt Nam.
VD: Tên hiệu: là tén mà tri thức thời phong kién tực đặt thêm cho mình: Nguyên Khuyén có tên hiệu là Qué Sơn. Nguyễn Du có tên hiệu là Thanh Hiên _ hoặc tước hiệu là danh hiệu của những người có tước phẩm do nhà vua ban. Cúc từ biếu thị tước liệu là công, hau. nam: Hodi Van Hau (Tran Quốc Toán), Trình Quắc Công (Nguyễn Binh Khiêm).
~ Tên người nước ngoài phiên âm ra tiếng Việt được viết hoa chit cái đầu ở mỗi bộ phận của tên và giữa các âm tiết trong cùng một bộ phận cũng có dau gạch nỗi. VD: B-di-xon, Lé-nin, Bomi-li. — Riêng tên người nước ngoài được phiên âm qua âm Han Việt thì viết hoa giống như quy tắc viết hoa tên người Việt. VD: Na Pha Luân, Tôn Trung Sơn.
Thanh Cat Tư Han. Viết hoa tên địa lý ~ Tất cả tên sông, núi, tinh. Việt đều được viết hoa chữ cái đầu ở mỗi âm tiết. VD: sông Thái Bink, núi Nga Hành Sơn, phường Hiệp Bình Chánh _ ~ Những từ chỉ phương hướng (đông, tay, nam, bắc) khi được ding trong tổ hợp chỉ tên riêng phải viết hoa.
VD: biên Đông, các nước phương Tay, miền Tay Nam Bo. ~ Tên địa ly các dân tộc ít người Việt Nam cỏ 2 trường hợp: + Nếu tên địa lý thuộc ngôn ngữ đơn tiết tinh thì viết hoa giong như quy tắc viết hoa tên địa danh Việt. VD: Him Lam, Mường Tè, Mường Thanh. + Nếu tên địa lý thuộc ngón ngữ đa tiết tính thì chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng và giữa các âm tiết trong cùng một bộ phận thì có dâu gạch nỗi (dầu gạch noi được viết liền vào 2 chữ cái trước va sau nó).
VÔ: thác Y-a-li, núi Chư-pa, hd Tơ-nưng.nước ngoải được phiên âm ra tiếng Việt được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận và giữa các âm tiết trong cùng một bộ phận có dấu gạch nỗi. VD: Mát-xcơ-va, Shang-hai. ~ Tên địa li nước ngoài được phiên âm qua âm Han Việt thì viet hoa như viet hoa tên địa lý Việt Nam. VD: 16 Phiên âm Liệt Phiên âm Han tiệt Mat-xco-va Mee Tu Khoa New-vooc Nims Lớc Shanghai Tinxmg Hai d.
Viết hoa tên các tô chức chính tri, xã hội ~ Tên các cơ quan, tỏ chức Việt Nam thi việt hoa chữ đầu của âm tiết trong từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên. VD: Trường Dai học Sư phạm. Trưởng Tiêu học Hoà Binh, Bộ Giáo dục và Pao tạo. Tên các cơ quan, đoàn thẻ, tỏ chức nước ngoài: Phần dịch nghĩa viết theo quy tắc viết tên cơ quan, đoàn thé Việt Nam, phan tên riêng của người hoặc địa danh thi viết hoa theo cách viết hoa tên người hoặc địa danh nước ngoải.
VD: Trường Dai hoc Tong hợp Mat-xco-va mang tên Lô-mô-nô-xóp, Bộ Ngoại giao Tay Ban Nha e. Viết hoa hoe vị, chức đanh, chức vụ ~ Những từ ngữ biểu thị học vị. chức vụ (được xã hội xem là cao) thi thường được viết hoa chữ cái dau. UD: Hiệu trường Trường Dui học Sư phạm, Tông giám đắc Công ty Dâu khi Việt Nam.
Thủ tướng Nguyễn Tan Dũng. Viết hoa huân chương, huy chương, giải thưởng, danh hiệu ~ Viết hoa chữ cái đầu của từ ngữ biếu thị tính chất riêng biệt của tên. VD: Nhà giáo Nhân dan, Hudn chương Sao vàng, Giải Triển vọng Tran Hite Trang g. Viết hoa tên ngày lễ, ngày ky niệm, phong trào ~ Viết hoa chữ cái dau của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ đó.
ED- Lễ Quốc khánh, Cách mạng thẳng Tam, Ngày Quốc té Phụ nữ. Viết hoa tu từ ~ Mục đích: để biểu thị sự kính trọng đặc biệt đối với người hay sự vật trong những trường hợp nhất định. VD: Trong bai thơ “Việt Bắc” của Tế Hữu có viết: Mình vẻ với Bác dường xuỏi. Tiueu ditm Việt Bắc khón nguai nhớ Người.
Nhớ Ong Cụ mắt vắng ngởi, Ao nâu tii vai dep tươi lạ thing i. Viết hoa tên tác phẩm ~ Tên truyện, bài tho, bài van, cuốn sách. được viết hoa chữ cái dau tiên. VD Di mắt, Canh động bat tận, Qué hương 17 * Quy tắc viết tắt: Chữ viết tắt thưởng được sử dụng trong văn bản hành chỉnh.
văn bản khoa học. Trong tiếng Việt. có thẻ phân biệt một số dạng viết tắt sau đây: + Các kí hiệu: -Shay USD ————> dollars, đô-la -% — phan trăm - & ——w và + Dạng tắt của từ và cụm từ: - km —xz ki-lô-mét - kg : ki-lô-gam - UB ——» Uyban -k⁄g ——> kinh gửi -ASEAN — A-xê-an (Hiệp hội các nước Đông Nam A) + Tir tắt: -TV —> tì - Vì - VAC ——» vườn - ao - chuồng + Tên tắt và tên giao dịch: -XYZ,CB ——> ix-i-dét, xé-bé (but danh của Chủ tịch Hỗ Chí Minh) - TOCONTAP—+ _ tô-con-tap (Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm) * Quy tắc viết ngày, tháng, năm: ~ Khi viết ngay, thang, năm trong vấn bản hành chỉnh thì phải viết đây đủ: ngày từ | đến 9; thang | va tháng 2 phải thêm số “O" vào trước. Khi ngày, tháng, năm ban hành vin bản, phải ghi rõ các chữ ngày, tháng, năm.
Thanh phỏ Hé Chi Minh. ~ Những trường hợp còn lại. có thẻ viết tắt các chữ øgày. năm bằng dấu gạch nôi hoặc dâu gạch xiên.
CƠ SỞ THỰC TIEN 2. Phân môn chính tả trong chương trình môn Tiếng Việt ở TH 2. Vi trí của phân môn Chính ta © bậc mam non, hoạt động chính của trẻ là vui chơi. Đến bậc TH, hoạt động chỉnh của trẻ là học tập.
Ở bậc này, trẻ sẽ được "học chữ”: trẻ biết dùng chữ ghi lời nỏi, biết dọc và hiểu được ý nghĩa chữ viết. muốn cho trẻ đọc thông viết 18 thạo. trẻ phái được học chỉnh tả. Chính ta sé cung cắp cho trẻ những quy tắc sử dụng hẻ thông chữ viết.
hình thành năng lực vả thỏi quen viết đúng chính tả. Tính chất của phân môn Chỉnh tả Phân môn Chính tả cỏ tinh chất nổi bat là tinh chất thực hành. Thông qua việc thực hành thường xuyên, HS sẽ được hình thành vẻ kỹ nang viết chính ta. Ngoai ra, phân môn Chính tả còn có tính chất công cụ.
Nó cung cắp phương tiện dé HS học tập tiếng Việt và tiếp thu những tri thức văn hoá nhân loại. (xin xem Hoàng Văn Thung - Đỗ Xuân Thảo 2000, Day học chính tả ở tiêu học, Nxb Giáo dục. Nhiệm vụ của phân môn Chính tả Phân môn Chính tả ở TH có nhiệm vụ: ~ Phối hợp với phan môn Tập viết tiếp tục củng cổ va hoàn thiện tri thức cơ bản về hệ thông chữ viết và hệ thống ngữ âm tiếng Việt. Cung cấp trí thức cơ bản vẻ hệ thống quy tắc chuẩn, thông nhất chính tả tiếng Việt.
~ Kết hợp luyện tập viết ding chỉnh tả với rèn kỹ nang nghe. luyện phát âm. củng có nghĩa từ, trau dỗi về ngữ pháp tiếng Việt. ~ Trang bị cho HS một công cụ quan trọng dé học tập va giao tiếp (ghi chép.
đọc và hiểu bài học.) Phát triển ngôn ngữ va phát triển tư duy khoa học cho HS: phân tích, tông hợp. thay thế, bổ sung, so sánh, khái quát hoá.; góp phần bỏi dưỡng những tinh cảm va phẩm chat tốt đẹp qua việc sử dụng ngôn ngữ như tính khoa học, tinh chính xác, tính thẩm mi, tinh can thận. bồi dưỡng cho HS lòng yêu quý tiếng Việt và chữ viết tiếng Việt. (xin xem Hoàng Văn Thung - Đỗ Xuân Thảo 2000, Day học chính tả ở tiểu học, Nxb Giáo dục.
Mục tiêu của phân môn Chính tả Cụ thể hoá mục tiêu của môn Tiếng Việt, phân môn Chỉnh tá nhằm hình thành ở HS kĩ năng sử dụng tiếng Việt. trong đỏ đặc biệt chú ý tới kỹ năng viết (có g hợp với kỹ năng nghe). chính tả cung cấp cho HS một số kiến thức vẻ chữ viết: cấu tạo chữ, vị trí đấu thanh, quy tắc chính tủ. Phân môn Chính tả còn gop phản rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích.
tông hợp, thay the, bô sung. so sinh, khải quát hoá., gop phản hình thành lòng yêu mến tiếng Việt vả 19 thỏi quen giữ gin sự trong sáng của tiếng Việt. (xin xem Lê Phương Nga. Nguyễn Trí 1999, Phương pháp day học Tiếng Việt ở tiểu hoc, Nxb Dai học Quốc gia Hà Nội.2, Nội dung dạy - học Chính tả ở TH 2.
Nguyên tắc day - học chính tả Nguyên tắc dạy - học chính tả là sự vận dụng và cụ thé hoá các nguyên tắc dạy học tiếng Việt nói chung cho phù hợp với nhiệm vụ của phân môn. Trong dạy - học chỉnh tả cần chú ý tới 3 nguyên tic chung: a. Nguyên tắc phát triển lời nói trong dạy - học chính tả: Nguyên tắc phát triển lời nói xuất phát từ chức năng của ngôn ngữ: phương tiện giao tiếp quan trọng của loài người va từ mục tiêu quan trọng của môn Tiếng Việt: rèn luyện cho HS các kỳ năng sử dụng tiếng Việt. Nguyên tắc này yêu câu phải đặt chữ dé viết sai hoặc dé lẫn vào trong tỏ hợp chữ ghi tiếng.
đặt tiếng cần luyện viết vào trong từ, từ vào trong câu. VD: đặt tiếng “dank” vào từ “dành dựm”, tiếng “giành " vào từ "tranh giành `, giải thích nghĩa của các tiếng đỏ trong từ, HS nhận ra mỗi quan hệ giữa chữ và nghĩa. từ đó viết đúng chỉnh ta trong từng trường hop cụ thẻ.