Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động được xác định là yếu tố đầu vào không thể thay thế hoàn toàn trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế và phát triển công nghệ dây chuyền sản xuất. Từ góc độ doanh nghiệp, tiền lương cấu thành giá thành sản phẩm và là khoản chi phí sản xuất cần được hạch toán chính xác. Từ góc độ người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính đảm bảo cuộc sống và là đòn bẩy kích thích năng suất lao động. Tác giả nhận thấy yêu cầu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang về việc hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương đúng chế độ và phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị, từ đó chọn đề tài này trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
    • Tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính và các phương pháp kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang, đặt tại Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Về thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017–2019; số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát cụ thể trong tháng 8/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận dựa trên hệ thống các quy định pháp luật hiện hành về kế toán và lao động, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2012 (Điều 90, Điều 94 về tiền lương; Điều 104 về giờ làm việc); Bộ luật Lao động 2019 (Điều 3 về khái niệm người lao động).
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13): các điều khoản về chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí.
  • Luật Bảo hiểm y tế 2018 (Điều 2, Điều 13 về mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT).
  • Luật Việc làm 2013 (Điều 57 về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp).
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH về hình thức trả lương.
  • Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, bao gồm danh mục chứng từ theo mẫu (01a-LĐTL đến 11-LĐTL) và hướng dẫn sử dụng TK 334, TK 338.
  • Nghị quyết số 86/2019/QH14 về lương cơ sở.

Các khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa gồm: tiền lương, bản chất và ý nghĩa của tiền lương, các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến, khoán), quỹ tiền lương (tiền lương chính – tiền lương phụ), và bốn khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổ hợp ba nhóm phương pháp:

a) Thu thập dữ liệu:

  • Nghiên cứu tài liệu: Đọc, ghi chép từ giáo trình kế toán, khóa luận năm trước, Thông tư 200, chuẩn mực kế toán, trang web và tạp chí kế toán có liên quan.
  • Phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu tại chỗ: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, phỏng vấn trực tiếp kế toán, thu thập chứng từ và sổ sách kế toán tại Công ty trong suốt thời gian thực tập.

b) Xử lý số liệu:

  • Phương pháp thống kê: Tập hợp dữ liệu theo phần và theo trình tự thời gian phục vụ lập bảng phân tích so sánh.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Chọn lọc số liệu, phân tích ưu – nhược điểm của công tác hạch toán, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

c) Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đánh giá mức độ tuân thủ quy định tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang các năm 2017–2019 và tháng 8/2020; kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài chính – Kế toán.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả trình bày khái niệm tiền lương theo nhiều góc độ khác nhau, từ quan điểm quốc tế (Pháp, Đài Loan) đến quy định pháp lý Việt Nam theo Điều 90, Bộ luật Lao động 2012, và khái niệm kinh tế học ("biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được dùng để bù đắp hao phí lao động"). Bản chất, ý nghĩa của tiền lương được phân tích theo hai chiều: từ phía người lao động (thu nhập chính, đảm bảo tái sản xuất sức lao động) và từ phía doanh nghiệp (chi phí cần tối thiểu hóa trong khi đảm bảo quyền lợi người lao động).

Các hình thức trả lương được phân tích chi tiết kèm công thức tính toán, bao gồm: lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ, làm thêm giờ với mức tối thiểu 150%/200%/300%); lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, khoán). Cơ cấu và tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm được làm rõ dựa trên căn cứ pháp lý tương ứng: BHXH tổng 25,5% (doanh nghiệp 17,5%, người lao động 8%); BHYT tổng 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); BHTN tổng 2% (mỗi bên 1%); KPCĐ 2% do doanh nghiệp đóng.

Phần kế toán chi tiết và tổng hợp trình bày đầy đủ quy trình từ hạch toán số lượng lao động (Sổ danh sách lao động), hạch toán thời gian (Bảng chấm công), hạch toán kết quả lao động, đến hạch toán thanh toán lương. Chứng từ sử dụng được liệt kê theo đúng Thông tư 200, gồm 12 biểu mẫu từ 01a-LĐTL đến 11-LĐTL. Tài khoản sử dụng là TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348) và TK 338 (gồm TK 3382-KPCĐ, TK 3383-BHXH, TK 3384-BHYT, TK 3386-BHTN), với kết cấu và nội dung phản ánh của từng tài khoản được trình bày đầy đủ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Nước Khoáng Bang

Chương này bắt đầu bằng phần tổng quan doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang được thành lập chính thức ngày 01/01/2010, có tiền thân là Xí nghiệp Nước Khoáng Bang (thành lập theo Quyết định 546/QĐ-UB ngày 15/7/1990), trải qua nhiều lần chuyển đổi và đổi tên qua các giai đoạn 1993, 1999, 2002, 2003 trước khi cổ phần hóa năm 2010 với vốn điều lệ 12 tỷ đồng. Địa bàn hoạt động: Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Sản phẩm gồm nước khoáng có gas (chai thủy tinh 0,33L, 0,37L, 0,46L), không gas (chai PET 0,5L, 1,5L) và bình 20L. Thị trường phân phối trải rộng các tỉnh miền Trung: Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Nghệ An.

Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm: Giám đốc, hai Phó Giám đốc (kỹ thuật và kinh doanh), các phòng ban (Tổ chức – Hành chính, Kỹ thuật Sản xuất, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh) và Phân xưởng Sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 6 người, hạch toán tập trung, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm BRAVO 7.0, phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

Tình hình lao động tại Công ty (giai đoạn 2018–2019) được thống kê qua Bảng 2.3. Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương: hình thức trả lương theo sản phẩm cho bộ phận sản xuất trực tiếp và hình thức trả lương hỗn hợp (kết hợp lương thời gian và các phụ cấp) cho bộ phận quản lý và gián tiếp. Tháng 8/2020 được chọn làm tháng khảo sát chi tiết, với các bảng thanh toán lương của ba bộ phận: Bộ phận Quản lý, Bộ phận Gián tiếp và Tổ sản xuất trực tiếp (Bảng 2.4 đến Bảng 2.9, bao gồm cả Biên bản thanh toán lương và Bảng chia lương Tổ sản xuất). Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được mô tả chi tiết theo lưu đồ luân chuyển chứng từ riêng của Công ty. Tỷ lệ trích theo lương hiện hành tại Công ty được tổng hợp trong Bảng 2.10.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Nước Khoáng Bang

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra nhận xét ở hai cấp độ: nhận xét chung về công tác kế toán toàn Công ty và nhận xét riêng về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương. Từ đó tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác này, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất và cơ cấu lao động của Công ty.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

Khóa luận mô tả và phân tích trực tiếp quy trình hạch toán tiền lương tháng 8/2020 của Công ty thông qua bộ chứng từ thực tế gồm Biên bản thanh toán lương và Bảng thanh toán lương của ba bộ phận (Quản lý, Gián tiếp, Tổ sản xuất trực tiếp) cùng Bảng chia lương Tổ sản xuất trực tiếp. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017–2019 được tổng hợp qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2 kèm biểu đồ cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. Đặc điểm lao động giai đoạn 2018–2019 được thống kê tại Bảng 2.3.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

Các đề xuất được trình bày trong Chương 3 hướng đến việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sao cho đúng chế độ và phù hợp với điều kiện đặc thù của Công ty, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước.

Đóng góp so với nghiên cứu trước:

Tác giả không tự nêu đóng góp mang tính lý luận độc lập so với các nghiên cứu trước. Giá trị chính của khóa luận nằm ở việc áp dụng khung lý luận đã được hệ thống hóa vào phân tích một doanh nghiệp sản xuất nước khoáng cụ thể có đặc điểm lao động đa dạng (vừa áp dụng lương thời gian, vừa áp dụng lương sản phẩm), qua đó chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong thực tế tại đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản không nêu rõ hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định, có thể nhận thấy một số giới hạn tự nhiên:

  • Số liệu tiền lương chi tiết chỉ được khảo sát trong một tháng duy nhất (tháng 8/2020), chưa phản ánh được tính thời vụ hoặc biến động theo chu kỳ sản xuất trong năm của Công ty.
  • Phạm vi chỉ tập trung vào một doanh nghiệp sản xuất đơn lẻ, chưa có so sánh đối chiếu với doanh nghiệp cùng ngành nghề để rút ra bài học kinh nghiệm có tính phổ quát hơn.
  • Việc đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp lý chủ yếu dựa trên quan sát và phỏng vấn, chưa có kiểm định định lượng về sai số hoặc rủi ro tuân thủ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Kế toán tại các trường đại học kinh tế đang làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập về kế toán tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt khi đơn vị thực tập áp dụng cả hai hình thức trả lương (thời gian và sản phẩm).
  • Người học và người làm kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tra cứu cụ thể cách tính và hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định hiện hành và đối chiếu với thực tế vận dụng tại doanh nghiệp.
  • Sinh viên chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai hoặc các ngành chế biến thực phẩm, đồ uống có cơ cấu lao động tương tự (vừa có bộ phận sản xuất trực tiếp, vừa có bộ phận quản lý và gián tiếp).

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa công thức tính các hình thức lương, tỷ lệ và căn cứ pháp lý của các khoản trích theo lương, kết cấu TK 334 và TK 338) và Chương 2 (bộ chứng từ thực tế tháng 8/2020 gồm Biên bản, Bảng thanh toán và Bảng chia lương cho từng bộ phận, cùng lưu đồ luân chuyển chứng từ tại Công ty).


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang áp dụng những hình thức trả lương nào và phân biệt như thế nào giữa các bộ phận? Công ty áp dụng hai hình thức chính: hình thức trả lương theo sản phẩm cho Tổ sản xuất trực tiếp (căn cứ vào số lượng/khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá sản phẩm) và hình thức trả lương hỗn hợp cho Bộ phận Quản lý và Bộ phận Gián tiếp (kết hợp lương thời gian với các phụ cấp). Số liệu chi tiết được thể hiện qua các Bảng thanh toán lương và Bảng chia lương tháng 8/2020.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương hiện hành tại Công ty được phân bổ như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động? Theo Bảng 2.10 (Bảng tổng hợp tỷ lệ trích theo lương hiện hành tại Công ty): BHXH tổng 25,5% (doanh nghiệp đóng 17,5%, người lao động đóng 8%); BHYT tổng 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); BHTN tổng 2% (mỗi bên 1%); KPCĐ 2% do doanh nghiệp đóng. Phần doanh nghiệp đóng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; phần người lao động đóng được khấu trừ thẳng vào lương hàng tháng.

3. Phần mềm kế toán nào được Công ty sử dụng và hình thức kế toán áp dụng là gì? Công ty áp dụng phần mềm kế toán BRAVO 7.0 trên nền hình thức kế toán Nhật ký chung. Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Công ty tính trợ cấp BHXH ốm đau cho người lao động theo công thức nào? Theo quy định tại Điều 25 Luật BHXH 2014 được nêu trong khóa luận, đối với trường hợp ốm đau thông thường: Mức hưởng = (Tiền lương đóng BHXH tháng liền kề trước khi nghỉ / 24 ngày) × 75% × Số ngày nghỉ được hưởng chế độ. Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: tỷ lệ hưởng thay đổi theo thời gian đóng BHXH (75% trong 180 ngày đầu; sau 180 ngày: 65% nếu đóng từ đủ 30 năm, 55% nếu từ 15–dưới 30 năm, 50% nếu dưới 15 năm).

5. Bộ máy kế toán của Công ty gồm bao nhiêu người và nhiệm vụ của kế toán tiền lương được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán gồm 6 người hạch toán tập trung tại văn phòng Công ty, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật tư – CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, Thủ quỹ. Kế toán tiền lương có nhiệm vụ ghi chép số lượng, thời gian lao động; tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí và thu nhập cho người lao động; phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹ lương.


Kết luận

Khóa luận "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang" của sinh viên Nguyễn Thị Lê Duẩn, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Huế (niên khóa 2017–2021) là nghiên cứu thuộc loại hình lý luận – thực tiễn kế toán doanh nghiệp, kết hợp hệ thống hóa cơ sở lý thuyết theo khung pháp lý Việt Nam hiện hành với phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp sản xuất nước khoáng quy mô vừa. Điểm nổi bật của khóa luận là khảo sát trực tiếp bộ chứng từ tiền lương thực tế tháng 8/2020 của ba bộ phận lao động khác nhau và tái hiện toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương phù hợp với đặc thù sản xuất và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.