phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực tế kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH công nghệ Đức Phạm Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH công nghệ Đức Phạm 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời nhằm biến đổi các đối tƣợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời. Tiền lƣơng (tiền công) là số tiền thù lao lao động mà doanh nghiệp trả cho lao động theo số lƣợng, chất lƣợng và kết quả lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD. Tiền lƣơng là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngƣời lao động (ngƣời bán sức lao động).
Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động. Tiền lƣơng phân làm hai loại đó là: Tiền lƣơng danh nghĩa là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc…ngay trong quá trình lao động. Tiền lƣơng thực tế đƣợc hiểu là số lƣợng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động hƣởng lƣơng có thể mau đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của họ.
Nhƣ vậy tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Ý nghĩa Tiền lƣơng là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của ngƣời lao động, quyết định mức sống vật chất của ngƣời lao động làm công ăn lƣơng trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lƣơng một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của ngƣời lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lƣơng là một đoàn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con ngƣời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của ngƣời lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Hạch toán tốt lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng giúp cho công tác quản lý nhân sụ đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động nghỉ việc trong trƣờng hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. - Tổ chức tốt công tác tiền lƣơng còn giúp cho việc quản lý tiền lƣơng chặt chẽ đảm bảo trả lƣơng đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý. Nhiệm vụ: Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lƣợng, chất lƣợng và kết quả lao động.
Hƣớng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu về lao động, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 11 - Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lƣơng, tiền thƣởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định. - Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng vào các đối tƣợng hạch toán chi phí. - Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lƣơng, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
Chức năng của tiền lƣơng: - Chức năng tái sản xuất lao động: Quá trình tái sản xuất sức lao động đƣợc thực hiện bởi việc trả công cho ngƣời lao động thông qua lƣơng. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đƣợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thƣờng xuyên đƣợc khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đƣợc một tiền lƣơng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dƣỡng, giáo dục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động. - Chức năng là công cụ quản lý doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
Ngƣời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngƣời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lƣơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó ngƣời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lƣợng và chất lƣợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngƣời lao động. - Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): Với mức lƣơng thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẫy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động. Khi đƣợc trả công xứng đáng ngƣời lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp.
12 Do vậy, tiền lƣơng là công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngƣời lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: Tiền lƣơng không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp tới chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nƣớc. Do vậy, tiền lƣơng bị ảnh hƣởng của rất nhiều yếu tố: - Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp : chính sách của doanh nghiệp, khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp… - Nhóm yếu tố thuộc về thị trƣờng lao động: quan hệ cung cầu trên thị trƣờng, mặt bằng chi phí tiền lƣơng, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình hình kinh tế - pháp luật… - Nhóm yếu tố thuộc về ngƣời lao động: số lƣợng - chất lƣợng lao động, thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác. - Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lƣợng hao phí lao động trong quá trình làm việc, cƣờng độ lao động, năng xuất lao động.
Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương: - Mức lƣơng đƣợc hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. - Mức lƣơng trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định. - Ngƣời lao động đƣợc hƣởng lƣơng theo năng suất lao động, chất lƣợng lao động và kết quả lao động. - Trong việc tính và trả lƣơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể: + Làm công việc gì, chức vụ gì hƣởng lƣơng theo công việc đó, chức vụ đó, dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc đƣợc giao thì sẽ đƣợc hƣởng lƣơng tƣơng xứng với công việc đó.
Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội. 13 + Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lƣơng bình quân. Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lƣơng, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên.Các hình thức tiền lương a. Phân loại theo hình thức trả lƣơng: Trả theo thời gian: Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứa vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực ,phụ cấp đắc đỏ(nếu có) theo bảng lƣơng quy định của nhà nƣớc, theo thông tƣ số: 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của bộ LĐTB và XH hƣớng dẫn việc thực hiện nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền lƣơng và các thu nhập trong Nhà Nƣớc.
Trả lƣơng theo thời gian thƣờng áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hay cung cấp dịch vụ. Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lƣơng theo thời gian (mang tính chất bình quân, chƣa thực sự gắn với kết quả sản phẩm) nên để khắc phục phần hạn chế nào đó, trả lƣơng theo thời gian có thể kết hợp chế đọ tiền thƣởng để khuyến khích ngƣời lao động hăng hái làm việc. Trả lƣơng theo sản phẩm: là hình thức trả lƣơng theo số lƣợng chất lƣợng sản phẩm mà họ đã làm ra. Hình thức trả lƣơng theo sản phẩm đƣợc thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp.
- Trả lƣơng theo sản phẩm có thƣởng: Áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liêu. Thƣờng hoàn thành kế hoạch và chất lƣợng sản phẩm. - Trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lƣơng trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thƣởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm tính cho từng ngƣời hay một tập thể lao động. Ngoài ra công trả lƣơng theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng.