Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức hạch toán kế toán thuế đúng quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện chuẩn xác nghĩa vụ tài chính mà còn hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Thanh Tuyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi" thuộc ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Cửu Long (năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý thuyết về thuế và kế toán thuế theo quy định hiện hành được áp dụng tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế (xác định các khoản thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, miễn giảm, phương pháp hạch toán) của Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi và việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
  3. Nhận xét và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi (địa chỉ trụ sở tại 5A/9, QL1A, Tân Hưng, Tân Hạnh, Long Hồ, Vĩnh Long; các điểm kinh doanh gồm Cửa hàng Kubota Đại Lợi và Cửa hàng Suzuki Đại Lợi tại TP. Vĩnh Long, cùng chi nhánh tại TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh nghiệp vụ kế toán thuế GTGT, TNCN và TNDN được thu thập trong năm 2019; số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Khái niệm và phân loại thuế: Thuế được phân loại thành thuế trực thu (thuế TNDN, thuế TNCN, thuế sử dụng đất...) đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế, và thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu...) cấu thành trong giá cả hàng hóa do người tiêu dùng chịu.
  • Nguyên tắc kế toán thuế:
    • Thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ). Sử dụng Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311, TK 33312) với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%.
    • Thuế TNDN: Thuế suất phổ thông 20%. Sử dụng Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp", Tài khoản 8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành" và kết chuyển về Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
    • Thuế TNCN: Áp dụng cho cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập chịu thuế, tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%) đối với tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế, 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) và bảo hiểm bắt buộc (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Sử dụng Tài khoản 3335 "Thuế thu nhập cá nhân".

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), bảng kê khai, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên, kế toán trưởng tại doanh nghiệp để ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán; trao đổi với giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu theo phương pháp thống kê mô tả.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động và tốc độ tăng trưởng) để đánh giá sự biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế

Chương 1 khái quát các vấn đề nền tảng về bản chất, chức năng phân phối/điều tiết và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa chính sách thuế và hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết quy định kế toán đối với 3 sắc thuế trọng yếu:

  • Kế toán thuế GTGT: Định nghĩa đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế; công thức tính thuế theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp; kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 133 và TK 3331; quy trình tập hợp chứng từ (hóa đơn GTGT đầu vào - liên 2, hóa đơn GTGT đầu ra - liên 1, tờ khai thuế GTGT).
  • Kế toán thuế TNDN: Cơ chế xác định thu nhập tính thuế, các khoản điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế từ lợi nhuận kế toán trước thuế; kết cấu TK 3334 và TK 8211; quy trình tạm nộp theo quý và quyết toán năm.
  • Kế toán thuế TNCN: Quy định về đối tượng chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, các khoản giảm trừ nghĩa vụ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc); biểu tính thuế lũy tiến từng phần; kết cấu TK 3335 và trình tự khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập của người lao động (TK 334) hoặc chi phí dịch vụ bên ngoài (TK 331, TK 642...).

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng trong tính toán thuế TNCN được tác giả hệ thống hóa như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Số thuế phải nộp (Cách 1) Số thuế phải nộp (Cách 2)
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30% TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ

(Nguồn: Trích dẫn Thông tư số 111/2013/TT-BTC trong văn bản khóa luận)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và tổ chức công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm đơn vị: Tiền thân là Cơ sở Cơ khí Đại Lợi thành lập năm 1995 tại TP. Cao Lãnh (Đồng Tháp). Năm 2009, doanh nghiệp thành lập pháp nhân Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi, trở thành Đại lý ủy quyền chính thức của Công ty TNHH Kubota Việt Nam tại Vĩnh Long (cung cấp máy kéo L4018, máy gặt đập liên hợp, máy cấy, động cơ dầu...). Ngày 21/03/2015, đơn vị mở thêm Showroom Suzuki Đại Lợi, là đại lý ô tô ủy quyền duy nhất của Suzuki tại Vĩnh Long (phân phối xe tải nhẹ Carry Truck, Carry Pro, Blind Van và xe du lịch Ertiga, Vitara, Ciaz, Celerio...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Do Giám đốc Lê Tấn Đại điều hành trực tiếp, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc; gồm các bộ phận: Quản lý, Kinh doanh, Kế toán, Dịch vụ (phụ trách showroom Suzuki) và Kỹ thuật (phụ trách cửa hàng Kubota).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO); ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc. Hình thức sổ kế toán áp dụng là "Nhật ký chung" kết hợp tin học hóa trên hệ thống máy vi tính.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần 67.341 89.648 101.792 +32,87% +13,91%
Giá vốn hàng bán 63.319 86.503 97.766 +35,48% +13,14%
Doanh thu HĐ tài chính 501.707 981.817 1.023.259 +95,93% +4,22%
Chi phí quản lý DN 2.344 2.230 2.855 -1,51% +28,03%
Thu nhập khác 1.300 1.954 1.613 +50,32% -17,45%
Tổng lợi nhuận trước thuế 131.606 111.032 234.606 -15,63% +110,49%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 105.901 89.826 206.108 -15,40% +131,98%

(Đơn vị tính: Đồng; Nguồn: Phòng Kế toán Công ty trích trong văn bản)

  • Thực trạng hạch toán thuế tại Công ty:
    • Kế toán thuế GTGT: Đơn vị thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo tháng. Hàng tháng (từ ngày 1 đến ngày 30), kế toán tập hợp hóa đơn GTGT mua vào và bán ra để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ (TK 1331, 1332) và thuế đầu ra phát sinh (TK 33311). Từ ngày 1 đến ngày 20 của tháng kế tiếp, kế toán lập tờ khai và hồ sơ khai thuế nộp cơ quan thuế, sau đó thực hiện chuyển khoản nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc.
    • Kế toán thuế TNDN và TNCN: Thực hiện tính toán nghĩa vụ thuế tạm nộp và quyết toán theo quy định, luân chuyển chứng từ gắn liền với bảng lương cán bộ nhân viên tháng 12/2019 và sổ sách kế toán tổng hợp.

Chương 3: Nhận xét - Kiến nghị

Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính và kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được mô hình kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn quy định.
  • Hạn chế: Quy mô vốn và tài chính của công ty TNHH một thành viên còn hạn chế; phương thức kinh doanh còn mang tính gia đình; thị trường cạnh tranh gay gắt từ các đại lý cùng hãng và các thương hiệu khác (Dongben, Veam...); việc quản lý công nợ và thu hồi vốn còn cần kiểm soát chặt chẽ hơn.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân sự kế toán và siết chặt kiểm tra công nợ bán hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu tài chính của Công ty Cơ khí Đại Lợi giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 206.108 đồng (tăng 131,98% so với năm 2018). Đồng thời, văn bản phản ánh rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT theo chu kỳ tháng (ngày 1-30 gom hóa đơn, ngày 1-20 tháng sau nộp tờ khai và chuyển khoản nộp thuế Kho bạc).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về tổ chức công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại phân phối kỹ thuật, bao gồm việc hoàn thiện luân chuyển chứng từ nội bộ, kiểm soát hóa đơn hợp lệ đầu vào/đầu ra và theo dõi nghĩa vụ thuế TNDN, TNCN định kỳ.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán thuế tại một đại lý cơ khí - ô tô ủy quyền cấp tỉnh (phân phối dòng sản phẩm Kubota và Suzuki), minh họa cụ thể việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi dữ liệu kế toán thuế chuyên sâu của năm 2019 và báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi) có mô hình sở hữu một thành viên mang tính chất kinh doanh gia đình. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác trong ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đối chiếu chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN, đánh giá tác động của các chính sách thuế sửa đổi bổ sung đối với dòng xe thương mại/nông nghiệp, và khảo sát công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp có quy mô chuỗi đại lý lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối máy nông nghiệp, đại lý ủy quyền ô tô xe tải nhẹ cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT theo tháng, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức "Nhật ký chung".

2. Công ty kinh doanh những mặt hàng chủ yếu nào và là đại lý ủy quyền của những thương hiệu nào?
Công ty là đại lý ủy quyền của Kubota Việt Nam (cung cấp máy kéo Kubota L4018, máy gặt đập liên hợp, máy cấy lúa, động cơ dầu, phụ tùng chính hãng) và là đại lý ủy quyền duy nhất tại Vĩnh Long của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki (cung cấp xe tải nhẹ Suzuki Carry Truck, Blind Van, Super Carry Pro và xe du lịch 5-7 chỗ như Ertiga, Vitara, Ciaz, Celerio).

3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, xác định giá trị tồn kho cuối kỳ theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ và thời hạn nộp thuế GTGT tại công ty diễn ra như thế nào?
Thuế GTGT được kê khai và nộp theo tháng: từ ngày 1 đến ngày 30 hàng tháng, kế toán thuế tập hợp toàn bộ hóa đơn GTGT mua vào và bán ra để tính thuế đầu vào, đầu ra; từ ngày 1 đến ngày 20 của tháng kế tiếp, kế toán lập hồ sơ khai thuế nộp cơ quan thuế và nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc bằng hình thức chuyển khoản.

5. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được tác giả trình bày trong cơ sở lý thuyết là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Thanh Tuyền đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT, TNDN và TNCN tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đại Lợi trong giai đoạn 2017 - 2019. Đề tài làm rõ phương thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình luân chuyển chứng từ thuế trong môi trường kinh doanh đại lý máy móc cơ khí và ô tô tải nhẹ. Các số liệu và giải pháp được trình bày bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên và người làm công tác kế toán thuế doanh nghiệp.