Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Bình Định, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2022

125
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2. Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam

1.2.1. Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3. Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.3.1. Nhận xét các nghiên cứu liên quan

1.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.2. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.3. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng nộp thuế

2.2. Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.1. Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế (IAS 12)

2.2.2. Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)

2.2.3. So sánh IAS 12 và VAS 17

2.2.4. Các phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.4.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
2.2.4.2. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory)
2.2.4.3. Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory)

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.1. Quy mô doanh nghiệp

2.3.2. Năng lực kế toán viên

2.3.3. Kiểm toán độc lập

2.3.4. Hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp

2.3.5. Trình độ nhận thức nhà quản lý

2.3.6. Tuân thủ quy định kế toán

2.3.7. Áp lực từ thuế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Quy trình nghiên cứu định tính

3.2.2. Mẫu nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Mô hình nghiên cứu

3.6. Xây dựng thang đo

3.6.1. Thang đo đo lường các nhân tố tác động đến việc chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17

3.6.2. Thang đo đo lường các nhân tố tác động đến việc áp dụng VAS 17

3.7. Nghiên cứu định lượng

3.7.1. Quy trình nghiên cứu

3.7.2. Mẫu nghiên cứu

3.7.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.7.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7.4.1. Phân tích thống kê mô tả
3.7.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
3.7.4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
3.7.4.4. Kiểm định mô hình hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát tình hình Bình Định trong những năm gần đây

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.3.1. Kết quả thống kê mô tả

4.3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’Alpha

4.3.2.1. Thang đo nhân tố quy mô doanh nghiệp
4.3.2.2. Thang đo nhân tố năng lực kế toán viên
4.3.2.3. Thang đo nhân tố hỗ trợ tổ chức tư vấn nghề nghiệp
4.3.2.4. Thang đo nhân tố trình độ nhận thức nhà quản lý
4.3.2.5. Thang đo nhân tố tuân thủ quy định kế toán
4.3.2.6. Thang đo nhân tố áp lực từ thuế

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
4.3.3.2. Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.3.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.3.4.1. Phương trình hồi quy tuyến tính
4.3.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.3.4.3. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính
4.3.4.4. Kiểm định các khuyết tật của mô hình

4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp

5.2. Đối với năng lực kế toán viên

5.3. Đối với trình độ nhận thức nhà quản lý

5.4. Đối với việc tuân thủ quy định kế toán

5.5. Hạn chế và hướng mở rộng cho nghiên cứu tiếp theo

5.5.1. Một số hạn chế của nghiên cứu

5.5.2. Hướng mở rộng cho nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Thuế TNDN

Kế toán thuế TNDN đóng vai trò then chốt trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, là cầu nối giữa doanh nghiệp và Nhà nước. Nhiệm vụ của kế toán thuế là thu thập, xử lý thông tin đầy đủ, chính xác, đúng luật để tính đúng, đủ tiền thuế và lập báo cáo. Chuẩn mực kế toán phù hợp giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng hỗ trợ tài chính từ ngân hàng và nâng cao hiệu quả báo cáo tài chính. Điều này giúp Nhà nước quản lý kinh tế dễ dàng hơn, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh ổn định và báo cáo thuế minh bạch. Trên thế giới, IAS 12 được ban hành sớm (1979) và liên tục cập nhật để làm rõ cách thức xử lý kế toán thuế và trình bày thông tin thuế TNDN trên báo cáo tài chính một cách rõ ràng và trung thực. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tế gặp nhiều rào cản như hệ thống luật pháp, năng lực kế toán viên, quan điểm lãnh đạo. Nghiên cứu của Kolsi và Zehri (2013) cho thấy quyết định áp dụng IFRS của các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động bên ngoài, trình độ học vấn và hệ thống pháp luật.

1.1. Vai Trò Của Kế Toán Thuế TNDN Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế TNDN không chỉ đơn thuần là việc tính toán và nộp thuế, mà còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả. Nó giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, và cung cấp thông tin chính xác cho các quyết định kinh doanh. Theo Donna L. (2002), các chuẩn mực kế toán rất phù hợp với các doanh nghiệp, giúp cải thiện khả năng hỗ trợ tài chính của tổ chức từ lĩnh vực ngân hàng và đạt được các mục tiêu cải thiện hiệu quả của báo cáo tài chính. Việc áp dụng đúng đắn các chuẩn mực này giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Chuẩn Mực Kế Toán Thuế TNDN IAS 12

IAS 12 đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và liên tục để đáp ứng những thay đổi trong môi trường kinh doanh và yêu cầu của người sử dụng thông tin tài chính. Từ khi được ban hành lần đầu vào năm 1979, chuẩn mực này đã được sửa đổi và bổ sung nhiều lần để giải quyết các vấn đề phát sinh và đảm bảo tính nhất quán với các chuẩn mực kế toán khác. Việc hiểu rõ lịch sử phát triển của IAS 12 giúp người sử dụng thông tin tài chính có cái nhìn toàn diện hơn về các quy định và nguyên tắc kế toán thuế TNDN.

II. Thách Thức Khi Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Thuế TNDN

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam gặp nhiều thách thức do hệ thống văn bản pháp lý về kế toán khác biệt so với các nước trên thế giới. Những tranh luận chưa có kết luận rõ ràng ảnh hưởng đến việc xác định và ghi nhận thuế TNDN. Một số nghiên cứu chỉ xem xét ở các doanh nghiệp trong một ngành hoặc lĩnh vực nhất định. Các khảo sát về kế toán thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được thực hiện tại các thành phố lớn có đặc điểm kinh tế đô thị cao. Bình Định là một trong 5 tỉnh thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các doanh nghiệp tại Bình Định ngày càng phát triển và có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Trong bối cảnh của nền kinh tế chịu tác động mạnh dịch Covid 19, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định ít nhiều phải gánh chịu những chịu tác động nặng nề tới tình hình sản xuất kinh doanh.

2.1. Sự Khác Biệt Giữa VAS 17 Và IAS 12 Ảnh Hưởng Đến Doanh Nghiệp

Sự khác biệt giữa VAS 17IAS 12 tạo ra những thách thức nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng đắn cả hai chuẩn mực này đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn cao và am hiểu sâu sắc về các quy định kế toán. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư vào hệ thống kế toán và công nghệ thông tin để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của việc lập báo cáo tài chính.

2.2. Ảnh Hưởng Của Đại Dịch Covid 19 Đến Tuân Thủ Chuẩn Mực Kế Toán

Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong bối cảnh khó khăn chung, việc tuân thủ các chuẩn mực kế toánchuẩn mực kế toán thuế TNDN đảm bảo tính trung thực trong việc cung cấp thông tin ít nhiều cũng bị ảnh hưởng. Các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin, cũng như trong việc đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính.

2.3. Thiếu Nghiên Cứu Về Áp Dụng Chuẩn Mực Tại Bình Định

Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào các doanh nghiệp lớn, niêm yết hoặc các thành phố lớn. Việc thiếu nghiên cứu về áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp ở Bình Định tạo ra một khoảng trống kiến thức quan trọng. Nghiên cứu này sẽ góp phần làm sáng tỏ thực trạng áp dụng chuẩn mực tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả.

III. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Thuế

Trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến đề tài, nhóm tác giả đã xác định 7 nhân tố có ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định là: Quy mô doanh nghiệp, Năng lực kế toán viên, Kiểm toán độc lập, Hỗ trợ tổ chức nghề nghiệp, Trình độ nhận thức nhà quản lí, Tuân thủ quy định kế toán, Áp lực từ thuế.

3.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Kế Toán Viên

Năng lực kế toán viên đóng vai trò then chốt trong việc áp dụng thành công chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Kế toán viên cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm thực tế, và khả năng cập nhật thông tin về các quy định kế toán mới nhất. Họ cũng cần có kỹ năng phân tích, đánh giá, và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng chuẩn mực. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ kế toán viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả áp dụng chuẩn mực kế toán.

3.2. Vai Trò Của Kiểm Toán Độc Lập Trong Đảm Bảo Tuân Thủ

Kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực và khách quan của báo cáo tài chính, cũng như trong việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Kiểm toán viên độc lập sẽ kiểm tra và đánh giá hệ thống kế toán của doanh nghiệp, xác định các sai sót và gian lận, và đưa ra các khuyến nghị để cải thiện. Việc có một hệ thống kiểm toán độc lập hiệu quả giúp doanh nghiệp tăng cường uy tín và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

3.3. Ảnh Hưởng Của Trình Độ Nhận Thức Nhà Quản Lý

Trình độ nhận thức nhà quản lý về tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán thuế TNDN có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng chuẩn mực trong doanh nghiệp. Nhà quản lý cần hiểu rõ các lợi ích của việc tuân thủ chuẩn mực, cũng như các rủi ro và chi phí liên quan. Họ cũng cần tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích tuân thủ và hỗ trợ đội ngũ kế toán viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Sự ủng hộ và cam kết của nhà quản lý là yếu tố then chốt để đảm bảo áp dụng thành công chuẩn mực kế toán.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tại Bình Định

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn: (1) Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn chuyên gia. Mục đích của bước này là xác định các nhân tố ảnh hưởng và hoàn thiện phiếu khảo sát để chuẩn bị cho nghiên cứu định lượng. (2) Nghiên cứu đinh lượng được tiến hành bằng cách gửi phiếu khảo sát đến 140 giám đốc/phó giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toán đang công tác tại các doanh nghiệp ở Bình Định. Kết quả thu về 125 phiếu hợp lệ, chúng tôi tiến hành các bước phân tích như sau: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy đa biến.

4.1. Nghiên Cứu Định Tính Phỏng Vấn Chuyên Gia Kế Toán

Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và thuế TNDN tại Bình Định là một bước quan trọng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán. Các chuyên gia có thể cung cấp thông tin chi tiết về thực trạng áp dụng chuẩn mực tại địa phương, cũng như các khó khăn và thách thức mà doanh nghiệp đang gặp phải. Thông tin thu thập được từ phỏng vấn sẽ giúp nhóm nghiên cứu xây dựng một mô hình nghiên cứu phù hợp và hiệu quả.

4.2. Nghiên Cứu Định Lượng Khảo Sát Doanh Nghiệp Tại Bình Định

Nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát các doanh nghiệp tại Bình Định là một phương pháp hiệu quả để thu thập dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Phiếu khảo sát cần được thiết kế một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin thu thập được. Mẫu khảo sát cần đại diện cho các loại hình doanh nghiệp khác nhau tại Bình Định, bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước, và doanh nghiệp tư nhân.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Thực Tế

Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như sau: Hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp, năng lực kế toán viên, trình độ nhận thức nhà quản lítuân thủ quy định kế toán. Riêng các nhân tố quy mô doanh nghiệp, kiểm toán độc lậpáp lực từ thuế không có ý nghĩa thống kê vì sig > 0.

5.1. Hỗ Trợ Tư Vấn Tổ Chức Nghề Nghiệp Yếu Tố Quan Trọng Nhất

Hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Bình Định. Các tổ chức nghề nghiệp có thể cung cấp cho doanh nghiệp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, và hỗ trợ kỹ thuật để giúp họ hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các quy định kế toán. Việc tham gia vào các hoạt động của tổ chức nghề nghiệp cũng giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin về các thay đổi trong chính sách và quy định kế toán.

5.2. Năng Lực Kế Toán Viên Yếu Tố Then Chốt Để Áp Dụng

Năng lực kế toán viên là một yếu tố then chốt để đảm bảo áp dụng thành công chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Kế toán viên cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm thực tế, và khả năng cập nhật thông tin về các quy định kế toán mới nhất. Họ cũng cần có kỹ năng phân tích, đánh giá, và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng chuẩn mực. Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ kế toán viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả áp dụng chuẩn mực kế toán.

5.3. Trình Độ Nhận Thức Nhà Quản Lý Ảnh Hưởng Đến Quyết Định

Trình độ nhận thức nhà quản lý về tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán thuế TNDN có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng chuẩn mực trong doanh nghiệp. Nhà quản lý cần hiểu rõ các lợi ích của việc tuân thủ chuẩn mực, cũng như các rủi ro và chi phí liên quan. Họ cũng cần tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích tuân thủ và hỗ trợ đội ngũ kế toán viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Sự ủng hộ và cam kết của nhà quản lý là yếu tố then chốt để đảm bảo áp dụng thành công chuẩn mực kế toán.

VI. Kiến Nghị Nâng Cao Hiệu Quả Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán

Để nâng cao hiệu quả áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Bình Định, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp, và kế toán viên. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo, và tư vấn về chuẩn mực kế toán, cũng như tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi để doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán.

6.1. Tăng Cường Đào Tạo Và Tư Vấn Về Chuẩn Mực Kế Toán

Cần tăng cường các chương trình đào tạo và tư vấn về chuẩn mực kế toán thuế TNDN cho kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp. Các chương trình này cần được thiết kế một cách khoa học và thực tế, phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp tại Bình Định. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia kế toán và thuế để giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn doanh nghiệp trong quá trình áp dụng chuẩn mực.

6.2. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Lý Về Kế Toán Thuế

Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp lý về kế toán và thuế TNDN để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, và nhất quán. Các quy định kế toán cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng những thay đổi trong môi trường kinh doanh và yêu cầu của người sử dụng thông tin tài chính. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc ban hành và thực thi các quy định kế toán.

07/06/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu trên thế giới 1.1 Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp Nghiên cứu của Hanlon (2005): nghiên cứu phân tích sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán trong giai đoạn 1994-2000. Kết quả cho thấy các công ty có lợi nhuận kế toán luôn lớn hơn so với thu nhập chịu thuế. Nghiên cứu cho rằng lợi nhuận kế toán luôn cao hơn thu nhập chịu thuế trong khoảng thời gian dài, tuy nhiên tác giả không giải quyết sự tồn tại của một số loại tích lũy nhất định (ví dụ các khoản dồn tích dài hạn) liên quan đến chênh lệch sổ sách - thuế có thể cung cấp những hiểu biết bổ sung về sự khác biệt giữa sổ sách và thuế cung cấp. Nghiên cứu của K.Muthupandian (2008): Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu sâu hơn IAS 12 - thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tác giả đã nêu ra mục tiêu, các định nghĩa chính và cách ghi nhận các loại thuế thu nhập. Kết quả nghiên cứu cho thấy IAS 12 là một thỏa thuận tiêu chuẩn được thiết lập tốt về cả thuế hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Nhưng thuế thu nhập hoãn lại vẫn là lĩnh vực khó và phức tạp đối với một số công ty. Các tiêu chuẩn liên quan đến thuế thu nhập có thể thay đổi ngay cả sau khi những công ty áp dụng sớm ở Hoa Kỳ chuyển sang IFRS.

Nghiên cứu của Ahmad Adel Jamil Abdallah (2017) đã đo lường mức độ phù hợp của kế toán thuế thu nhập ở Jordan với các yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự công nhận của chênh lệch tạm thời và khấu trừ chênh lệch tạm thời (sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế) trong kế toán thuế thu nhập ở Jordan theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế. Nghiên cứu của Julian Atanassov và Xiaoding Liu (2019): tác giả đặt ra câu hỏi: Việc cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thể kích thích sự đổi mới không? Nghiên cứu này đưa ra bằng chứng mới về tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lượng và chất lượng của sự đổi mới. Nhóm tác giả ghi nhận rằng việc cắt giảm thuế đáng kể dẫn đến đầu ra sáng tạo.

Qua phân tích, nhóm tác giả thấy rằng việc cắt giảm thuế có tác động lớn hơn đến sự đổi mới đối với các công ty bị hạn chế về tài chính hơn, có tài sản thế chấp nhỏ hơn, có quản trị doanh nghiệp, và tránh thuế nhiều hơn. Những phát hiện này cho thấy rằng, bằng cách ảnh hưởng đến thu nhập cam kết của doanh nghiệp, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đáng kể đến động lực đổi mới của doanh nghiệp và do đó có tác động mạnh mẽ đến hoạt động dài hạn của công ty và tăng trưởng kinh tế.2 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Nghiên cứu của Dumontier & Raffournier (1998), Street & Gray (2002): Dumontier và Raffournier (1998), trong một nghiên cứu về việc sử dụng IFRS / IAS ở Thụy Sĩ đưa ra giả thuyết rằng việc áp dụng IFRS sẽ dẫn đến tiết lộ thông tin tốt hơn. Nghiên cứu của họ cho thấy một ảnh hưởng tích cực của quy mô, tính quốc tế, tình trạng niêm yết, loại kiểm toán viên và khuếch tán quyền sở hữu đối với việc sử dụng IFRS / IAS. Street and Gray (2002), đã kiểm tra yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ IFRS / IAS.

Sử dụng mẫu quốc tế của 279 công ty, họ đã thử nghiệm một số biến như tình trạng niêm yết, quy mô công ty, ngành nghề kinh doanh, kiểm toán viên, lợi nhuận, và quy mô của thị trường chứng khoán. Nghiên cứu của Al-Basteki (1995), Prem Lal Joshi và Sayel Ramadhan (2002): Al-Basteki (1995) đã kiểm tra các đặc điểm của 26 công ty ở Bahrain được liệt kê và chọn tiết lộ thông tin theo IAS. Các đặc điểm là danh tiếng của kiểm toán viên bên ngoài, quy mô công ty, mức độ hoạt động nước ngoài, lĩnh vực công nghiệp và mức độ phụ thuộc vào tài chính bên ngoài. Kết quả cho thấy quyết định áp dụng IFRS bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi loại kiểm toán viên bên ngoài (Big 4).

(2002) đã tiến hành nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế của các công ty nhỏ và vừa ở Bahrain. Kết quả cho thấy 31/36 công ty trả lời bảng hỏi áp dụng IASs và họ coi IAS rất phù hợp với họ. Khoảng 84% những người chấp nhận IASs đồng ý mạnh mẽ rằng việc sử dụng IASs cải thiện khả năng hỗ trợ tài chính của tổ chức từ lĩnh vực ngân hàng. Ngoài ra, khoảng 90% số người được hỏi hoàn toàn đồng ý rằng IASs giúp đạt được các mục tiêu và cải thiện hiệu quả của báo cáo tài chính.

Nghiên cứu cho thấy kiểm toán viên bên ngoài có ảnh hưởng lớn nhất đến việc các công ty áp dụng IASs ở Bahrain. Nghiên cứu của Zeghal, D. (2006): nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng IAS ở 64 quốc gia đang phát triển bằng phương pháp nghiên cứu định lượng logistic. Những nhân tố được dự đoán ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng IAS là: tăng trưởng kinh tế, trình độ học vấn, mức độ mở cửa kinh tế bên ngoài, văn hóa trong một nhóm các quốc gia và sự tồn tại của thị trường vốn.

Nghiên cứu chỉ ra rằng các nước đang phát triển có tỷ lệ biết chữ cao nhất, có thị trường vốn và có văn hóa Anh-Mỹ là lý do lớn nhất để áp dụng các tiêu chuẩn kế toán quốc tế. 6 Các biến số mở cửa kinh tế bên ngoài và tăng trưởng kinh tế là không đáng kể về mặt thống kê. Những kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng một hệ thống kế toán cụ thể bị ảnh hưởng bởi trình độ học vấn (Doupnik &Salter, 1995; Hongjiang Xu, 2003), thành viên văn hóa trong một nhóm các quốc gia (Abdelsalem &Weetman, 2003) và sự tồn tại của một thị trường vốn (Adhikari & Tondkar, 1992). Tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IAS nói chung mà không đề cập đến nhân tố ảnh hưởng chính đến việc áp dụng IAS 12 cụ thể như thế nào.

Nghiên cứu của Kolsi và Zehri (2013): nghiên cứu đã xác định và khám phá mức độ các yếu tố môi trường ảnh hưởng việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ở 74 quốc gia mới nổi và 700 công ty. Nghiên cứu đã đưa ra các biến số kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS. Các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: văn hóa, hệ thống pháp luật, hệ thống giáo dục, hệ thống chính trị, hoạt động nước ngoài, tăng trưởng kinh tế và thị trường vốn. Các biến số kinh tế vi mô là quy mô của công ty, tỷ lệ đòn bẩy, hiệu suất của công ty, tính quốc tế của công ty và chất lượng kiểm toán.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nước đang phát triển không dựa trên quyết định của họ để thông qua IFRS về văn hóa, chính trị, kinh tế và sự tồn tại của thị trường vốn. Quyết định áp dụng IFRS của các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động bên ngoài, trình độ học vấn và hệ thống pháp luật. Đây cũng là kết quả nghiên cứu của Jamel Chouaibib & cộng sự (2013). Các biến số kinh tế vi mô như tỷ lệ đòn bẩy, hiệu suất và tính quốc tế không tác động đáng kể đến quyết định áp dụng IFRS nhưng chất lượng kiểm toán và quy mô công ty có tác động đáng kể đến quyết định áp dụng IFRS của các nước đang phát triển.

Điều này phù hợp với các nghiên cứu Chow và Wong-Boren (1987), Cooke (1989), Meek và cộng sự (1995) khi cho rằng quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán. Nghiên cứu của Ahmed Ebrahim (2014): tác giả đã tiến hành nghiên cứu việc tuân thủ và thực thi Các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) ở các nước đang phát triển, cụ thể là kế toán thuế thu nhập (IAS 12) ở Ai Cập. Sử dụng một mẫu các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Ai Cập vào năm 2007, tác giả kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu công nhận và công bố thông tin về kế toán thuế thu nhập sau khi Ai Cập áp dụng đầy đủ IFRS vào năm 2006. Kết quả cho thấy bằng chứng về việc không tuân thủ các yêu cầu của IFRS đối với kế toán thuế thu nhập và việc tuân thủ các yêu cầu công nhận và công bố thông tin có liên quan đáng kể đến việc được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán có liên kết quốc tế.

Để kiểm tra ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán đối với việc tuân thủ kế toán thuế thu nhập, nghiên cứu cũng kiểm 7 soát ảnh hưởng tiềm năng của lợi nhuận, quy mô và hiệu ứng ngành của công ty. Để kiểm soát hiệu ứng lợi nhuận, nghiên cứu sử dụng biến lợi nhuận được đo bằng thu nhập ròng chia cho doanh thu thuần. Để kiểm soát hiệu ứng kích thước, nghiên cứu sử dụng biến quy mô được đo bằng logarit tự nhiên của doanh thu thuần của công ty. Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy để kiểm tra tác động của chất lượng kiểm toán đối với việc tuân thủ cả yêu cầu công nhận thuế thu nhập hoãn lại và công bố thông tin.

Sử dụng kế toán cho tiêu chuẩn thuế thu nhập hoãn lại, nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng cho thấy các công ty được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập có liên kết quốc tế có nhiều khả năng phù hợp với các yêu cầu công nhận và công bố của các chuẩn mực kế toán quốc tế được thông qua. Kết quả của nghiên cứu này bị hạn chế khi sử dụng dữ liệu chỉ từ một năm sau khi áp dụng IFRS chính thức ở Ai Cập. Tuy nhiên, Ai Cập như một ví dụ về một nền kinh tế đang phát triển đã áp dụng IFRS, kết quả của nghiên cứu này sẽ có lợi để làm nổi bật cách các yếu tố môi trường báo cáo tài chính và quy định khác nhau xác định cách IFRS được áp dụng ở các quốc gia khác. Nghiên cứu của Ebrahim và Fattah (2015): nghiên cứu đã xem xét các yếu tố quản trị công ty và chất lượng kiểm toán độc lập có ảnh hưởng đến việc tuân thủ IFRS ở Ai Cập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Thuế TNDN Tại Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại mà còn chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp địa phương phải đối mặt trong quá trình thực hiện. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức cải thiện quy trình kế toán thuế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán thuế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp tmu kế toán thuế gtgt tại công ty tnhh thƣơng mại và sản xuất nhựa đông nam á. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong bối cảnh doanh nghiệp thương mại và sản xuất, từ đó cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức bổ ích cho bạn trong lĩnh vực này.