Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính công của Việt Nam. Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô, định hướng đầu tư, sản xuất và tiêu dùng xã hội. Kể từ khi Luật thuế GTGT được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 11 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 (thay thế cho Luật thuế doanh thu), sắc thuế này đã khắc phục căn bản nhược điểm đánh thuế trùng lặp, bảo đảm tính trung lập và khuyến khích mở rộng lưu thông hàng hóa. Trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, thuế GTGT luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế phải nộp, đồng thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT diễn ra với tần suất thường xuyên, liên tục. Do đó, việc hạch toán chính xác và kê khai kịp thời nghĩa vụ thuế GTGT là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế các rủi ro truy thu, phạt vi phạm hành chính và duy trì uy tín pháp lý trên thị trường.
Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát là doanh nghiệp hoạt động từ năm 2012 trong lĩnh vực sản xuất và thương mại các sản phẩm in ấn (in giấy, in lịch, phông bạt quảng cáo, thùng metan...). Do đặc thù ngành in kết hợp giữa cung ứng nguyên vật liệu, gia công sản xuất và thương mại dịch vụ, cơ cấu thuế suất áp dụng tại công ty có tính đa dạng. Mặc dù bộ máy kế toán của đơn vị đã tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính, song thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại công ty vẫn bộc lộ một số bất cập trong khâu tổ chức bộ máy kế toán, việc quản lý và luân chuyển chứng từ sổ sách, cũng như việc kiểm soát chi phí đầu vào. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát" được sinh viên Bùi Khánh Huyền thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát, tập trung vào hệ thống chứng từ (thông báo phát hành hóa đơn, mẫu hóa đơn điện tử, bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, tờ khai thuế GTGT), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (tài khoản 133, 3331, 33311), cùng quy trình kê khai, lập báo cáo và nộp thuế GTGT.
- Phạm vi nội dung: Chuyên sâu về kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát (Số 26/12B, phố Lý Nam Đế, Phường Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 6/2023. Số liệu tổng hợp về tình hình tài chính, lao động và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2020, 2021, 2022); dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán thuế GTGT được tác giả tập trung đánh giá chuyên sâu vào Quý 4 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình khoa học chuyên ngành:
- Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Trích dẫn Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm của thuế GTGT bao gồm: tính gián thu, là loại thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế, có tính lũy thoái so với thu nhập và chỉ đánh vào tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ. Tác giả vận dụng quan điểm của Võ Thị Nhị (2011) để luận giải vai trò điều tiết thu nhập, tạo nguồn thu NSNN, tránh thuế trùng lặp, khuyến khích xuất khẩu (thuế suất 0%) và thúc đẩy chế độ hóa đơn chứng từ.
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi số 31/2013/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP; Nghị quyết số 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa hỗ trợ phục hồi kinh tế; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính gồm Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định) và Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả phân tích khóa luận của Hoàng Thị Trang (2019) tại Công ty CP ô tô Hưng Việt và Đồng Thị Mai Anh (2020) tại Công ty TNHH Hoàng Đại để rút ra kinh nghiệm về việc cập nhật hóa đơn điện tử, quản lý chứng từ và tập trung vào giải pháp xử lý tồn tại cụ thể tại doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua khung phân tích (Sơ đồ 2.6):
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Kế toán trưởng về chính sách kế toán, phần mềm ứng dụng, cơ cấu bộ máy; kết hợp quan sát trực tiếp thao tác ghi sổ, luân chuyển chứng từ và nhập liệu của nhân viên kế toán.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, hồ sơ khai thuế, hóa đơn điện tử, bảng kê mua vào, bán ra và sổ cái, sổ chi tiết năm 2022 (đặc biệt là Quý 4/2022).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ; phương pháp thống kê so sánh đánh giá các biến động số tuyệt đối và tương đối về tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2020 - 2022.
- Phương pháp chuyên môn kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT; phương pháp tài khoản và ghi sổ kép phản ánh quan hệ đối ứng giữa TK 133, TK 3331 với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 331, 511, 152, 156...); phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán thông qua bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp in ấn phải thực hiện nghĩa vụ thuế phức tạp với nhiều dòng sản phẩm. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), định vị đối tượng khảo sát là hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán thuế GTGT. Không gian nghiên cứu đặt tại trụ sở Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 6/2023, phân tích số liệu tài chính tổng hợp từ năm 2020 đến năm 2022 và tập trung dữ liệu kế toán thuế GTGT vào Quý 4 năm 2022.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và nghiệp vụ kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Làm rõ các nguyên tắc hạch toán TK 133, TK 3331; quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế; quy định lập hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Đánh giá thực trạng áp dụng luật thuế GTGT trong các doanh nghiệp hiện nay: chỉ rõ các bất cập trong việc quy định đối tượng không chịu thuế, kẽ hở từ việc miễn chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn dưới 20 triệu đồng dẫn đến hiện tượng chia nhỏ hóa đơn, cùng trở ngại thời gian trong thủ tục hoàn thuế xuất khẩu.
- Điểm luận các công trình nghiên cứu của Hoàng Thị Trang (2019) và Đồng Thị Mai Anh (2020) để xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cùng 4 phương pháp nghiên cứu chuyên môn.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm đơn vị: Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát được thành lập ngày 16/07/2012, Giấy phép kinh doanh số 0105944679 do Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm quản lý thuế, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Khánh, vốn điều lệ 500 triệu đồng. Hoạt động kinh doanh chính gồm in ấn (mã 18110), quảng cáo (mã 73100), dịch vụ hỗ trợ giáo dục (mã 85600), bán buôn đồ dùng gia đình (mã 4649)... Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc và 4 bộ phận: Kế toán (4 người), Kinh doanh (2 người), Hành chính nhân sự (2 người), Sản xuất (7 người).
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tiền tệ VNĐ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán G9 CAFE, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và sử dụng phần mềm kê khai HTKK phiên bản 5.6.
- Biến động lao động: Bảng số liệu phản ánh sự thay đổi nhân sự của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2022 (%) |
Biến động 2021/2020 (+/-) |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| I. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nữ |
10 |
58,82 |
8 |
61,54 |
9 |
56,25 |
-2 |
-20,00 |
+1 |
+12,50 |
| - Lao động nam |
7 |
41,18 |
5 |
38,46 |
7 |
43,75 |
-2 |
-28,57 |
+2 |
+40,00 |
| II. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trình độ Đại học |
9 |
52,94 |
7 |
53,85 |
9 |
56,25 |
-2 |
-22,22 |
+2 |
+28,57 |
| - Cao đẳng & THPT |
8 |
47,06 |
6 |
46,15 |
7 |
43,75 |
-2 |
-25,00 |
+1 |
+16,67 |
| Tổng số lao động |
17 |
100,00 |
13 |
100,00 |
16 |
100,00 |
-4 |
-23,53 |
+3 |
+23,08 |
(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Bảng 3.2 của khóa luận, cung cấp bởi Phòng Hành chính nhân sự)
- Thực trạng kế toán thuế GTGT tại đơn vị:
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng hóa đơn điện tử mẫu số 01GTKT3/001, các chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo Nợ). Tác giả minh họa quy trình luân chuyển và nhập liệu vào phần mềm G9 CAFE qua các hóa đơn mua ngoài cụ thể: Hóa đơn số 00000297 và Hóa đơn số 0000139; trích xuất Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 133 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào Quý 4/2022.
- Kế toán thuế GTGT đầu ra: Sử dụng hóa đơn điện tử đầu ra (mẫu số 01GTKT0/001), phiếu xuất kho, giấy báo Có. Tác giả minh họa qua nghiệp vụ bán hàng xuất Hóa đơn GTGT số 0000118, quy trình phản ánh trên Sổ chi tiết TK 33311 và Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra Quý 4/2022.
- Kê khai và quyết toán thuế: Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý bằng phần mềm HTKK 5.6, lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT Quý 4/2022 kèm theo Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15.
- Đánh giá và giải pháp: Nêu rõ các kết quả đạt được trong việc tuân thủ pháp luật thuế, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về việc phân công công việc trong bộ máy kế toán, việc lập và lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán, và công tác quản trị chi phí chưa tối ưu; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tương ứng.
Phần 4: Kết luận
Tác giả tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, khẳng định việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT giúp doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ với NSNN, kiểm soát tốt rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngành in ấn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng và thực tiễn nghiệp vụ cụ thể:
- Biến động nhân sự: Ghi nhận biến động lực lượng lao động do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2022; giảm từ 17 người (năm 2020) xuống 13 người (năm 2021, tương ứng giảm 23,53%), sau đó phục hồi lên 16 người (năm 2022, tăng 23,08%). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 52,94% (năm 2020) lên 56,25% (năm 2022).
- Thực tiễn quy trình hạch toán và kê khai:
- Đơn vị thực hiện nghiêm túc việc áp dụng hóa đơn điện tử có mã/không mã theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào (TK 1331) và đầu ra (TK 33311) trên phần mềm kế toán G9 CAFE từ các hóa đơn thực tế (hóa đơn đầu vào số 00000297, số 0000139; hóa đơn đầu ra số 0000118).
- Khóa luận ghi nhận việc doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT và lập đầy đủ Phụ lục theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 đính kèm Tờ khai 01/GTGT Quý 4/2022 trên hệ thống HTKK 5.6.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Hoàn thiện cách thức sắp xếp bộ máy kế toán: quy định rõ ràng trách nhiệm phân công giữa kế toán thuế, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào trước khi hạch toán.
- Tối ưu hóa việc ghi chép sổ chi tiết tài khoản 133 và 33311, tăng cường đối chiếu định kỳ giữa bảng kê mua vào, bán ra với số liệu trên tờ khai HTKK.
- Tăng cường kiểm soát và quản lý chi phí đầu vào nhằm bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu: Khóa luận đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu trước đó (như thiếu cập nhật quy định về hóa đơn điện tử ở nghiên cứu năm 2019 hay thiếu tính ứng dụng giải pháp ở nghiên cứu năm 2020), bằng việc tích hợp các văn bản pháp luật mới (Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị quyết số 43/2022/QH15) và mô tả chi tiết quy trình thao tác thực tế trên phần mềm kế toán G9 CAFE gắn với số liệu chứng từ có thật của Quý 4/2022.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả thẳng thắn chỉ rõ trong phần Lời cảm ơn và phạm vi nghiên cứu rằng do kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về kế toán thuế GTGT mới chỉ tập trung chủ yếu vào dữ liệu của Quý 4 năm 2022 mà chưa khảo sát toàn diện các biến động qua từng quý trong cả giai đoạn 3 năm 2020 - 2022. Ngoài ra, việc nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực in ấn nên tính khái quát cho toàn ngành thương mại - dịch vụ chưa cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; theo dõi tác động của các chính sách điều chỉnh thuế GTGT mới sau Nghị quyết 43/2022/QH15; đồng thời kết hợp nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa kế toán thuế GTGT với kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất thương mại vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; người làm công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in ấn, xuất bản và thương mại quảng cáo.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về chuỗi chứng từ hạch toán thực tế (hóa đơn đầu vào, phiếu nhập kho, hóa đơn đầu ra, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 1331, sổ cái TK 133, sổ chi tiết TK 33311) và quy trình nhập liệu trực tiếp trên phần mềm G9 CAFE kết hợp phần mềm kê khai HTKK 5.6; cùng phương pháp lập phụ lục giảm thuế GTGT theo các nghị quyết hỗ trợ phục hồi kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán G9 CAFE, và áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT.
2. Kỳ kê khai thuế GTGT và phần mềm hỗ trợ kê khai được công ty sử dụng là gì?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ quý (doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC) và sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai phiên bản HTKK 5.6 của Tổng cục Thuế để lập và gửi Tờ khai mẫu số 01/GTGT.
3. Tình hình lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động năm 2020 là 17 người, giảm xuống 13 người vào năm 2021 (giảm 23,53% do ảnh hưởng của dịch Covid-19), sau đó tăng lên 16 người vào năm 2022 (tăng 23,08%). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế (từ 56,25% đến 61,54%), và tỷ lệ lao động có trình độ đại học duy trì trên 52% (đạt 56,25% vào năm 2022).
4. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra?
Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2022: nghiệp vụ đầu vào qua Hóa đơn điện tử số 00000297 và Hóa đơn số 0000139 (phản ánh vào TK 1331); nghiệp vụ đầu ra qua Hóa đơn GTGT số 0000118 kèm phiếu xuất kho (phản ánh vào TK 33311).
5. Điểm mới về chính sách thuế GTGT nào được phản ánh trong hồ sơ khai thuế Quý 4/2022 của công ty?
Công ty đã áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội, thể hiện trực tiếp qua việc lập Phụ lục giảm thuế GTGT (Mẫu chứng từ 3.6) đính kèm Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Khánh Huyền đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH In và thương mại Hợp Phát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính - lao động giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát nghiệp vụ thực tế Quý 4/2022 trên phần mềm G9 CAFE và HTKK 5.6, đề tài đã làm rõ các quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và lập tờ khai thuế. Các hạn chế được tác giả chỉ ra cùng hệ thống giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và bảo đảm sự tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.