Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng phát triển cơ sở hạ tầng, ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp mang tính chất đặc thù: thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự án, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán), sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và cố định tại địa điểm thi công, trong khi các yếu tố máy móc, nhân lực, thiết bị phải di chuyển linh hoạt theo từng công trình. Bên cạnh đó, điều kiện địa chất và thời tiết tại từng địa bàn ảnh hưởng trực tiếp đến định mức hao phí và tiến độ.

Thực tế này đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư, hạn chế thất thoát, lãng phí và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ đo lường hao phí thực tế, làm căn cứ thanh quyết toán công trình với chủ đầu tư và kiểm soát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận đi sâu nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung cũng như quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons.
  3. Đề xuất một số giải pháp và phương án hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons, trọng tâm là quy trình tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons (địa chỉ: 345/134 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán được thu thập trong Quý 1 năm 2016.
  • Đối tượng khảo sát thực tế điển hình: Công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc Dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1 (mã công trình: CT_VP1811 theo Hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây lắp công trình trong một kỳ nhất định. Chi phí sản xuất được phân loại theo khoản mục (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, Chi phí sử dụng máy thi công - CPSDMTC, Chi phí sản xuất chung - CPSXC), theo yếu tố chi phí, và theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ hao phí lao động vật hóa và lao động sống tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định. Hệ thống giá thành bao gồm: Giá thành dự toán ($Z_{\text{dự toán}} = T + C + TL$, trong đó $T$ là chi phí trực tiếp, $C$ là chi phí sản xuất chung, $TL$ là thu nhập chịu thuế tính trước), Giá thành kế hoạch ($Z_{\text{kế hoạch}} = Z_{\text{dự toán}} - \text{Mức hạ } Z_{\text{dự toán}}$), Giá thành thực tế, Giá đấu thầu và Giá hợp đồng xây lắp.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, còn giá thành phản ánh hao phí gắn liền với khối lượng công trình hoàn thành, xác định theo công thức:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp: Đánh giá theo chi phí thực tế (đối với công trình bàn giao 1 lần), đánh giá theo chi phí sản xuất định mức, đánh giá theo chi phí dự toán, hoặc đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{\text{đk}} + \sum C_i - D_{\text{ck}}$).
  • Cơ chế hạch toán giao khoán: Quy trình kế toán giao khoán gọn công trình và giao khoán theo từng khoản mục chi phí giữa đơn vị giao khoán và nhận khoán.
  • Văn bản pháp lý áp dụng tại đơn vị: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp sử dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình chuyên ngành kế toán, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống tài liệu sổ sách của Techcons.
  • Phương pháp quan sát: Khảo sát quy trình thi công, cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị công trường.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán về luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn giảng viên hướng dẫn và kế toán viên có kinh nghiệm.
  • Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích thống kê: Xử lý số liệu từ chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, sổ cái để so sánh, đối chiếu và đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: chứng từ ban đầu (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 của công trình CT_VP1811, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính Quý 1 năm 2016 của Công ty CP Xây dựng Techcons.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xây dựng cơ bản phát triển mạnh mẽ và đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành; phạm vi không gian tại Công ty Techcons; phạm vi thời gian là số liệu Quý 1 năm 2016. Chương này cũng trình bày hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2 tổng quan toàn diện lý thuyết kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Đặc điểm ngành xây dựng: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán như tính chất đơn chiếc của sản phẩm, địa điểm sản xuất cố định nhưng tư liệu và nhân lực di động, điều kiện thi công phụ thuộc thời tiết và địa chất, phương thức tiêu thụ theo tiến độ hoặc khi bàn giao công trình hoàn thành, và cơ chế giao khoán nội bộ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí:
    • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, cấu kiện luân chuyển cấu thành thực thể công trình; không gồm nhiên liệu cho máy thi công và quản lý đội. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, phần vượt mức đưa vào TK 632.
    • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp (lao động trong danh sách và thuê ngoài); không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Có 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến TK 6238), áp dụng khi thi công kết hợp thủ công và máy. Phân tích 4 trường hợp tổ chức thi công: Đội máy không hạch toán riêng, Đội máy hạch toán riêng, Đội xây lắp có máy riêng, và Thuê ngoài máy thi công.
    • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278) phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại đội thi công.
    • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tập hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 để tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Trình bày chi tiết các công thức xác định chi phí dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế, định mức, dự toán, tỷ lệ hoàn thành tương đương) và các phương pháp tính giá thành (trực tiếp, đơn đặt hàng, tổng cộng chi phí).
  • Hạch toán khoán sản phẩm và kế toán máy: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán trong điều kiện khoán gọn, khoán từng khoản mục chi phí và quy trình xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán máy.

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương 3 giới thiệu tổng thể về đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons trực thuộc Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên, thành lập ngày 26/03/2013, chính thức hoạt động ngày 01/05/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0312256896 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 21/07/2015). Trụ sở tại 345/134 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP.HCM. Đại diện pháp luật là bà Trần Thị Ngọc Quyên - Tổng Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động: xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt điện nước, hoàn thiện công trình, bán buôn vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Các đội xây lắp và Bộ phận dịch vụ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Giá gốc, tính giá theo phương pháp thực tế đích danh, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (hoặc phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung; Phần mềm kế toán: MISA.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Các dự án tiêu biểu gồm Dự án nhà ở Vạn Phúc 1 (4 hợp đồng nhà liền kề), Pearl Plaza Văn Thánh, Sân golf Tân Sơn Nhất, Nhà khách Thành ủy. Đơn vị duy trì hạn mức tín dụng năm 2016 tại các ngân hàng Sacombank, Vietinbank và Eximbank.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình Vạn Phúc lô O55-O60 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons

Chương 4 phân tích chi tiết thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành cho công trình cụ thể:

  • Phân loại chi phí và đối tượng hạch toán: Công ty phân loại chi phí theo 3 khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung. Do công ty thực hiện thuê ngoài toàn bộ máy móc thi công nên chi phí máy thi công được hạch toán trực tiếp vào Chi phí sản xuất chung (không theo dõi riêng trên TK 623).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt có dự toán riêng. Khóa luận đi sâu vào công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc Dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1 (mã công trình: CT_VP1811, Hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS).
  • Phương pháp tập hợp và tính giá thành: Tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp cho từng công trình; tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí tại công trình CT_VP1811:
    • Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Xuất kho hoặc mua ngoài chuyển thẳng đến công trình căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT. Kế toán phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 621CT_VP1811 và Sổ cái TK 621.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp thi công căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền thuê ngoài/hợp đồng giao khoán nhân công. Theo dõi trên Sổ chi tiết TK 622CT_VP1811 và Sổ cái TK 622.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm lương nhân viên quản lý đội, chi phí trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên Bảng trích tỷ lệ), khấu hao TSCĐ tại công trường (theo Bảng phân bổ khấu hao), chi phí dịch vụ thuê máy thi công ngoài và chi phí bằng tiền khác. Theo dõi trên Sổ chi tiết TK 627CT_VP1811 và Sổ cái TK 627.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh từ các TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang Nợ TK 154 (chi tiết TK 154CT_VP1811). Tác giả lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Sổ chi tiết TK 154 và Bảng tính giá thành công trình hoàn thành.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng hợp các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại Techcons:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; áp dụng kịp thời Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; khai thác tốt phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót, tự động hóa khâu lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp với đặc thù xây lắp đơn chiếc.
  • Hạn chế: Việc không tách riêng chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà gộp vào chi phí sản xuất chung (TK 627) làm giảm tính chi tiết trong việc phân tích hiệu quả sử dụng máy móc; công tác lập và quản lý định mức chi phí ban đầu đôi khi chưa theo sát biến động giá cả thị trường; quy trình luân chuyển chứng từ giữa công trường và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành: hoàn thiện khâu lập định mức dự toán, kiểm soát chặt chẽ chi phí thuê ngoài máy thi công, tăng cường phối hợp luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các đội thi công và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khoản mục nội dung Thực tiễn kế toán tại Công ty CP Xây dựng Techcons
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Chính sách trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
Hình thức sổ & Phần mềm kế toán Nhật ký chung; thực hiện trên Phần mềm kế toán MISA
Khoản mục chi phí hạch toán Tập hợp theo 3 khoản mục: CPNVLTT (TK 621), CPNCTT (TK 622), CPSXC (TK 627)
Xử lý chi phí máy thi công Không mở riêng TK 623; chi phí thuê ngoài máy thi công được hạch toán vào TK 627
Đối tượng tập hợp chi phí & tính giá thành Từng công trình/hạng mục công trình cụ thể (điển hình: công trình CT_VP1811 lô O55-O60)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn), tổng hợp chi phí qua TK 154

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  1. Làm rõ thực tiễn tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Minh chứng rõ nét việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và linh hoạt xử lý chi phí máy thi công (đưa vào TK 627 do thuê ngoài toàn bộ), phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thực tế của doanh nghiệp.
  2. Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán máy: Cung cấp chuỗi dẫn chứng số liệu thực tế xuyên suốt từ chứng từ gốc (phiếu xuất/nhập, bảng chấm công, hợp đồng thuê ngoài, bảng phân bổ trích nộp bảo hiểm, bảng khấu hao) đến các sổ chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), Sổ cái và Bảng tính giá thành cho công trình CT_VP1811 (Dự án Vạn Phúc 1).
  3. Đưa ra các nhận xét và kiến nghị sát thực: Phân tích rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA và chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong kiểm soát chi phí thuê ngoài và luân chuyển chứng từ công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu của Quý 1 năm 2016.
    • Phân tích thực nghiệm chuyên sâu được giới hạn trên một công trình cụ thể là nhà phố liên kế lô O55-O60 (Dự án Vạn Phúc 1), chưa bao quát hết tất cả các loại hình công trình khác của công ty như hạ tầng kỹ thuật hay công trình dân dụng quy mô lớn thi công qua nhiều năm.
    • Chưa đi sâu so sánh chi tiết giữa giá thành kế hoạch/dự toán với giá thành thực tế sau khi quyết toán toàn bộ dự án.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Theo dõi và đánh giá công tác tính giá thành trên toàn bộ chu kỳ sống của các công trình có thời gian thi công dài qua nhiều niên độ kế toán.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức nội bộ và phân tích biến động chi phí trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán thuộc các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình tổ chức hạch toán kế toán chi phí xây lắp trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp xử lý hạch toán các nghiệp vụ đặc thù ngành xây dựng như: chi phí nhân công thuê ngoài giao khoán, chi phí máy thi công thuê ngoài hạch toán qua TK 627, và quy trình kết chuyển tổng hợp chi phí qua TK 154 để lập bảng tính giá thành công trình.
    • Phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán bám sát quy trình chứng từ và số liệu thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons áp dụng chế độ kế toán và chính sách trích khấu hao tài sản cố định theo văn bản pháp lý nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

2. Tại sao trong thực tế hạch toán tại Techcons không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công)?
Do công ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà sử dụng máy móc thi công hoàn toàn bằng hình thức thuê ngoài dịch vụ, nên chi phí thuê máy thi công được kế toán hạch toán trực tiếp vào khoản mục Chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì theo dõi riêng trên TK 623.

3. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành điển hình được phân tích trong Chương 4 của khóa luận là gì?
Đối tượng nghiên cứu thực tế tại Chương 4 là công trình 06 căn nhà phố liên kế lô O55, O56, O57, O58, O59, O60 thuộc Dự án Khu nhà ở Vạn Phúc 1, được theo dõi với mã công trình CT_VP1811 theo Hợp đồng số 181101/2015/HĐTC/VT-TECHCONS.

4. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho và hình thức ghi sổ kế toán tại Techcons được quy định như thế nào?
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện tự động hóa trên phần mềm kế toán MISA.

5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được công ty áp dụng là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn). Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan trực tiếp đến công trình nào sẽ được tập hợp cho công trình đó qua TK 154 để xác định giá thành thực tế khi công trình hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Techcons trong Quý 1 năm 2016. Nghiên cứu minh họa cụ thể việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm MISA trong việc tập hợp chi phí trực tiếp và tính giá thành theo phương pháp giản đơn cho công trình nhà phố liên kế lô O55-O60 (Dự án Vạn Phúc 1). Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên đặc điểm thực tế của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây lắp.