Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác và thu hút vốn đầu tư, đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nền kinh tế thị trường. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng phương án kinh doanh tối ưu, trong đó việc tổ chức quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng lợi nhuận. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý thiết thực, cung cấp dữ liệu phục vụ việc chỉ đạo, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và định giá bán hợp lý.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt" cho khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Hưng Việt.
  2. So sánh những điểm tương đồng và khác biệt giữa lý luận kế toán và thực tế vận hành tại doanh nghiệp, phân tích ưu điểm và hạn chế của các điểm khác biệt đó.
  3. Tìm hiểu quan điểm của nhà quản trị đối với công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm nói riêng.
  4. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước mắm tại Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Hưng Việt.
  • Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi loại hình doanh nghiệp sản xuất, cụ thể tại Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh và nhà máy sản xuất tại Khu phố Bình Đường 1, Phường An Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế được thực hiện từ đầu tháng 03/2015 đến giữa tháng 08/2015, trong đó các số liệu kế toán minh họa chi tiết được trích xuất trong tháng 03/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành (được công ty áp dụng chuyển đổi từ ngày 01/01/2015 thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Lý thuyết về chi phí sản xuất: Hệ thống hóa định nghĩa chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Phân loại chi phí theo 4 tiêu thức:
    • Theo tính chất, nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo chức năng hoạt động: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC), và chi phí sử dụng máy thi công (đặc thù ngành xây lắp).
    • Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Lý thuyết về giá thành sản phẩm: Phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; giá thành dự toán) và theo nội dung kinh tế cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, và phương pháp phân bước (bao gồm phương án có tính giá thành bán thành phẩm và không tính giá thành bán thành phẩm).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức.
  • Tài khoản kế toán lý thuyết: Sử dụng TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 611, TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ tại nhà máy và phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc, bảng tính và sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái để đối chiếu, phân tích cấu trúc chi phí.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Trao đổi chuyên môn với kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán giá thành và ban quản lý nhà máy.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Quy định pháp lý của Nhà nước, điều lệ công ty, sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán nội bộ của Công ty Hưng Việt trong tháng 03/2015, bao gồm: Lệnh sản xuất, Bảng định mức công thức sản phẩm của phòng R&D, Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho (PXK số 0374, PXK số 0381), Báo cáo sản xuất của các phân xưởng, Bảng chấm công, Bảng tính lương nhà máy, Sổ chi tiết TK 1541, Sổ chi tiết TK 1547, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Vai trò và nhiệm vụ kế toán: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành; ghi chép chính xác chi phí phát sinh; đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; tính toán giá thành đầy đủ, kịp thời; phân tích tình hình biến động chi phí nhằm tìm giải pháp hạ giá thành.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý. Chi phí được tập hợp bằng phương pháp trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng) hoặc phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp (định mức, hệ số, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu).
  • Hệ thống phương pháp tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức và các bước tính toán cho 6 phương pháp tính giá thành cơ bản, làm rõ sự khác biệt giữa phương án phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí lần lượt qua từng giai đoạn chế biến) và phương án phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (tính toán song song phần chi phí của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm hoàn thành).
  • Quy trình hạch toán và đánh giá dở dang: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631, TK 155, TK 632; đồng thời đưa ra công thức cụ thể cho 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Chương 2: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành kế toán chi phí tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt thành lập ngày 19/04/2006 (Giấy phép kinh doanh số 0304339443), vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh nước mắm, dầu ăn, gia vị. Đội ngũ nhân sự gần 50 người, trong đó nhà máy sản xuất tại Bình Dương có 33 công nhân viên và 7 cán bộ quản lý. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán giá thành, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền, Thủ kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán 1C. Kế toán quản trị được tổ chức kết hợp chung với kế toán tài chính theo từng phần hành.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền sản xuất nước mắm gồm 3 phân xưởng khép kín:
    • Phân xưởng 1 (PX1): Giai đoạn Nấu (gia nhiệt, phối trộn hương liệu, tạo bán thành phẩm nước mắm theo mẻ).
    • Phân xưởng 2 (PX2): Giai đoạn Chiết rót (chiết xuất, đóng nắp chai tạo bán thành phẩm đóng chai).
    • Phân xưởng 3 (PX3): Giai đoạn Hoàn thiện (dán nhãn, đóng thùng carton tạo thành phẩm nhập kho). Năng suất bình quân đạt 2 mẻ/ngày (thời gian hoàn thành chu kỳ sản phẩm từ 3 đến 5 ngày).
  • Thực tế hạch toán chi phí trên phần mềm 1C:
    • Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản riêng biệt TK 621, TK 622, TK 627 mà theo dõi tập trung qua hai tài khoản cấp hai: TK 1541 (Chi phí sản xuất chính - tập hợp chi phí NVL trực tiếp) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung - tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý/kỹ thuật và các chi phí chung khác).
    • Kế toán chi phí NVL (TK 1541): Căn cứ Lệnh sản xuất, Bảng định mức sản phẩm, Phiếu yêu cầu vật tư và Phiếu xuất kho. Hàng ngày ghi nhận theo giá tạm tính; cuối tháng cập nhật Báo cáo sản xuất, đóng sổ kỳ để phần mềm tính lại đơn giá bình quân gia quyền và kết chuyển chi phí NVL thực tế.
    • Kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích (TK 1547): Tập hợp theo Bảng tính lương nhà máy và phân bổ cho từng dòng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu (gồm chi phí NVL phát sinh tại phân xưởng và chi phí bán thành phẩm từ phân xưởng trước chuyển sang).
    • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Giá thành bán thành phẩm PX1 chuyển sang làm chi phí NVL đầu vào của PX2; giá thành bán thành phẩm PX2 chuyển sang làm chi phí NVL đầu vào của PX3 để tính giá thành phẩm cuối cùng cho dòng sản phẩm CT4 (minh họa với sản phẩm Hưng Việt 2L và Hưng Việt 400ml).
Chỉ tiêu Phân xưởng 1 (PX1) Phân xưởng 2 (PX2) Phân xưởng 3 (PX3)
Nhiệm vụ sản xuất Nấu nguyên liệu nguồn Chiết rót, đóng nắp Dán nhãn, đóng gói
Chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) Nước mắm nguồn, muối, bột ngọt, phụ gia I+G... Bán thành phẩm PX1, vỏ chai, nắp chai Bán thành phẩm PX2, nhãn, màng co, tấm lót, thùng carton
Chi phí chung & tiền công (TK 1547) Lương NCTT PX1, khấu hao máy nấu, CCDC, điện nước Lương NCTT PX2, khấu hao máy chiết, CCDC, điện nước Lương NCTT PX3, lương quản lý + kỹ thuật, CCDC, điện nước
Đối tượng tính giá thành Bán thành phẩm CT4 Bán thành phẩm chai (2L, 400ml) Thành phẩm hoàn chỉnh (2L, 400ml)

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp đối với công tác kế toán tại công ty:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, các kế toán viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng; việc áp dụng phần mềm kế toán 1C giúp tự động hóa nhiều khâu ghi sổ, tính giá xuất kho và kết chuyển chi phí; công ty đã chủ động cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại: Việc gom chung toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản TK 1547 cùng với chi phí sản xuất chung chưa phản ánh đúng bản chất chi phí theo quy định kế toán; tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương và chi phí sản xuất chung hoàn toàn dựa trên chi phí nguyên vật liệu dễ gây biến động giá thành khi giá nguyên vật liệu thay đổi; công tác kế toán quản trị chưa được tách biệt rõ ràng và chưa khai thác tối đa chức năng phân tích của phần mềm.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện việc bóc tách tài khoản chi phí NCTT; xem xét lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí nhân công theo giờ công lao động thực tế hoặc định mức giờ máy; thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn xác và quy trình kiểm soát hao hụt vật tư chặt chẽ hơn; tăng cường khai thác các báo cáo quản trị trên phần mềm 1C phục vụ việc ra quyết định điều hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu ghi nhận trong văn bản

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các số liệu kế toán chi phí thực tế phát sinh trong tháng 03/2015 tại Công ty Hưng Việt:

  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương tháng 03/2015:
    • Tính vào chi phí doanh nghiệp (22%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% (Kinh phí công đoàn công ty không trích vào chi phí).
    • Trừ vào lương người lao động (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
    • Tổng cộng tỷ lệ trích nộp: 32,5%.
  • Tổng hợp chi phí tiền lương và các khoản trích tháng 03/2015:
    • Lương NCTT PX1: Lương 41.000.000 đồng; BHXH 2.140.000 đồng; BHYT 444.690 đồng; BHTN 148.230 đồng; tổng chi phí lương và trích theo lương đạt 41.940.000 đồng.
    • Lương NCTT PX2: Chi phí lương 20.000.000 đồng.
    • Lương NCTT PX3: Chi phí lương 31.000.000 đồng.
    • Lương Bộ phận Quản lý và Kỹ thuật: 106.000.000 đồng (được đưa vào tập hợp chung tại nhóm chi phí PX3 để phân bổ).
  • Chi phí nguyên vật liệu và phân bổ chi phí cho dòng sản phẩm CT4:
    • Tổng chi phí NVL toàn nhà máy tháng 03/2015 tại PX1 là 921.850.000 đồng, trong đó chi phí NVL cho dòng sản phẩm CT4 là 92.513.000 đồng.
    • Số liệu thực xuất kho ngày 29/03/2015 theo PXK số 0374 để sản xuất 5.225 lít BTP CT4 tại PX1: Nước mắm nguồn 20N Hòa Hiệp (38.000.000 đồng), Nước mắm nguồn 15N (18.000.000 đồng), Bột ngọt VEYU (5.850.000 đồng), Muối (5.500.000 đồng), Phụ gia I+G (4.750.000 đồng).
Khoản mục chi phí dòng CT4 (tháng 03/2015) Phân xưởng 1 (PX1) Phân xưởng 2 (PX2) Phân xưởng 3 (PX3)
Chi phí NVL trực tiếp (đồng) 92.513.000 Phân bổ theo loại SP (HV 2L: 19.300.000) Phân bổ theo loại SP
Chi phí tiền lương & trích theo lương (đồng) 41.940.000 (tổng PX1) 20.000.000 (tổng PX2) 137.000.000 (PX3 + QL + KT)
Tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp Chi phí NVL phát sinh Chi phí NVL (gồm BTP PX1 chuyển sang) Chi phí NVL (gồm BTP PX2 chuyển sang)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Tách bạch hạch toán chi phí nhân công trực tiếp độc lập khỏi tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 1547) nhằm đảm bảo phản ánh chính xác cơ cấu giá thành sản phẩm.
  2. Điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương và chi phí sản xuất chung: kết hợp phân bổ theo giờ công làm việc trực tiếp thay vì chỉ dựa hoàn toàn vào giá trị chi phí nguyên vật liệu.
  3. Hoàn thiện công tác lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý hao hụt ở từng mẻ nấu, khâu chiết rót và hoàn thiện bao bì.
  4. Tối ưu hóa phân hệ tính giá thành và quản trị thông tin trên phần mềm 1C để lập các báo cáo biến động chi phí, phục vụ kịp thời công tác quản trị nội bộ.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn bắt đầu áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã làm rõ sự điều chỉnh linh hoạt của doanh nghiệp khi ứng dụng phần mềm kế toán máy 1C (sử dụng tài khoản TK 1541, TK 1547 chi tiết) so với mô hình tài khoản thuần lý thuyết (TK 621, 622, 627), từ đó chỉ ra những ưu điểm về mặt xử lý dữ liệu và những hạn chế cần khắc phục trong quản trị giá thành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt) thuộc ngành chế biến nước mắm; chuỗi dữ liệu hạch toán và tính giá thành minh họa tập trung chủ yếu trong phạm vi tháng 03/2015 đối với một dòng sản phẩm tiêu biểu (CT4), chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất khác trong năm hoặc mở rộng sang các dòng sản phẩm gia vị khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí trên toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp trong cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập hệ thống kế toán chi phí theo mô hình chi phí định mức (Standard Costing) và ứng dụng kế toán quản trị chi phí chiến lược để tối ưu hóa giá thành trong môi trường cạnh tranh cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tế, nắm bắt quy trình hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm qua nhiều phân xưởng.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ từ Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho đến Báo cáo sản xuất, cũng như kinh nghiệm thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1541, TK 1547) trên phần mềm kế toán máy 1C khi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (bắt đầu chuyển đổi từ ngày 01/01/2015, trước đó áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Công ty sử dụng phần mềm kế toán 1C với hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Quy trình sản xuất nước mắm tại nhà máy Hưng Việt gồm những phân xưởng nào?

Quy trình sản xuất gồm 3 phân xưởng dây chuyền liên hoàn:

  • Phân xưởng 1 (PX1): Giai đoạn Nấu nguyên liệu nguồn và phối trộn phụ gia.
  • Phân xưởng 2 (PX2): Giai đoạn Chiết rót và đóng nắp chai.
  • Phân xưởng 3 (PX3): Giai đoạn Hoàn thiện (dán nhãn, bọc màng co, đóng thùng carton nhập kho).

3. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất thực tế trên phần mềm 1C?

Thay vì mở các tài khoản riêng biệt TK 621, TK 622, TK 627 như lý thuyết, công ty theo dõi tập trung qua 2 tài khoản chi tiết:

  • TK 1541 (Chi phí sản xuất chính): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng phân xưởng và nhóm sản phẩm.
  • TK 1547 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí tiền lương NCTT, lương quản lý/kỹ thuật, chi phí khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ và chi phí chung khác tại các phân xưởng.

4. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Giá thành BTP của PX1 kết chuyển sang làm chi phí NVL đầu vào của PX2, và BTP của PX2 kết chuyển sang làm chi phí NVL của PX3. Các chi phí gián tiếp (tiền lương, chi phí chung) được phân bổ cho từng dòng/loại sản phẩm theo tiêu thức tổng chi phí nguyên vật liệu (bao gồm cả chi phí BTP từ giai đoạn trước chuyển sang).

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp trong tháng 03/2015 được thực hiện ra sao?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, bao gồm:

  • Tính vào chi phí công ty (22%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% (Kinh phí công đoàn công ty không trích vào chi phí).
  • Trừ vào lương công nhân viên (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm cho dòng sản phẩm nước mắm tại Công ty TNHH TM – SX Hưng Việt trên nền tảng phần mềm kế toán 1C. Đồng thời, công trình chỉ rõ những điểm khác biệt giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn ứng dụng tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và độ chính xác của giá thành sản phẩm.