Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng cao. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung và xây lắp nói riêng, sự tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi ban quản trị phải thiết lập các công cụ kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Chi phí sản xuất là yếu tố tác động tỷ lệ nghịch đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng chu kỳ kinh doanh; do đó, bài toán tối thiểu hóa chi phí gắn liền với việc bảo đảm chất lượng công trình là trọng tâm quản trị hàng đầu.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng cơ bản. Sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công trình có quy mô giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và chịu sự tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết. Do đó, công tác quản lý và kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp luôn được ban lãnh đạo công ty đặt lên hàng đầu. Nhằm đánh giá việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả hạch toán, tác giả Võ Thị Diệu Thiện đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Tìm hiểu khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế.
- So sánh giữa thực tế công tác kế toán chi phí sản phẩm xây lắp tại đơn vị và khung lý thuyết, từ đó đề ra các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế, khảo sát thực tế chuyên sâu tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu hạch toán chi phí công trình được thu thập trong Quý 3 năm 2018; các số liệu tổng hợp về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
- Điểm mới của đề tài: Tác giả khẳng định trong những năm gần thời điểm nghiên cứu, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế chưa có sinh viên nào thực hiện khóa luận về mảng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp quy và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán:
- Chính sách và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Tại đơn vị, niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu là phương pháp thực tế đích danh; phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, NXB Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh, 2009); Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu tư (TS. Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, Hà Nội); Giáo trình Kế toán quản trị (ThS. Hồ Phan Minh Đức, Đại học Kinh tế - Đại học Huế); Giáo trình Nguyên lý kế toán (Phan Thị Minh Lý).
Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các đặc điểm mang tính đặc thù của ngành xây dựng tác động đến công tác kế toán:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, thi công bắt buộc phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế và dự toán được duyệt trước.
- Kỳ tính giá thành không cố định hàng tháng mà phụ thuộc vào tiến độ kỹ thuật và phương thức nghiệm thu, thanh toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
- Giá trị sản phẩm được xác định trước qua giá trúng thầu hoặc chỉ định thầu, làm giảm tính chất hàng hóa thông thường của sản phẩm trên thị trường.
- Địa điểm thi công cố định gắn liền với vị trí địa lý, quá trình xây dựng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết, dễ gây hao hụt vật tư và tăng chi phí.
Hệ thống phân loại chi phí sản xuất được tác giả tổng hợp theo nhiều tiêu thức:
- Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí): Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí khác.
- Phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Đối với chi phí gián tiếp, kế toán áp dụng công thức phân bổ hai bước:
- Xác định hệ số phân bổ: $H = \frac{C}{T}$ (với $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ).
- Xác định chi phí cho từng đối tượng: $C_i = H \times T_i$ (với $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).
- Phân loại theo mô hình ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp; phân loại theo khả năng kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán); phương pháp phỏng vấn (trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán); phương pháp quan sát (theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ); phương pháp ghi chép, in ấn chứng từ thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh và đối chiếu (kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối để phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh); phương pháp phân tích số liệu kế toán; phương pháp sơ đồ (hệ thống hóa quy trình hạch toán các tài khoản); phương pháp tổng hợp tài liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng khoản mục:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Sử dụng các chứng từ như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn, Giấy đề nghị tạm ứng, Biên bản nghiệm thu. Hạch toán phản ánh giá trị vật liệu xuất kho hoặc mua ngoài dùng trực tiếp cho công trình. Chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển sang TK 632; cuối kỳ kết chuyển chi phí hợp lý sang TK 154.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Sử dụng Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổ tiền lương. Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho lao động trực tiếp (bao gồm lao động của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo khối lượng khoán). Không bao gồm bảo hiểm trích theo lương của công nhân xây lắp trực tiếp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 đối với phần vượt mức bình thường.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí xe, máy thi công trực tiếp, phân thành chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên. Tài khoản 623 được chia thành các tình huống:
- Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng (theo dõi chi tiết lương công nhân lái máy qua TK 334, nhiên liệu qua TK 152, khấu hao qua TK 214, dịch vụ ngoài qua TK 331).
- Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng và tổ chức hạch toán riêng (áp dụng cung cấp lao vụ nội bộ).
- Doanh nghiệp sử dụng máy thi công thuê ngoài (ghi nhận chi phí thuê trực tiếp qua TK 111, 112, 331).
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phát sinh tại đội/công trường như lương nhân viên quản lý đội (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274/6275), dịch vụ mua ngoài (TK 6277), chi phí khác bằng tiền (TK 6278). Cuối kỳ, chi phí được phân bổ cho các công trình theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển sang TK 154.
- Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154): Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp bên Nợ TK 154; bên Có phản ánh giá thành công trình bàn giao hoặc dịch vụ hoàn thành. Đối với đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, văn bản nêu rõ hai trường hợp: công trình bàn giao một lần (đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh lũy kế) và công trình bàn giao nhiều lần (đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc đánh giá theo chi phí định mức).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 tập trung phản ánh tổng quan doanh nghiệp và khảo sát thực tế việc tổ chức hạch toán chi phí tại đơn vị.
1. Tổng quan về công ty và nguồn lực
Công ty được cổ phần hóa từ Xí nghiệp xử lý nền móng và Cơ khí điện nước (thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế) theo Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300384585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 10/02/2009 (thay đổi lần thứ 2). Ngành nghề kinh doanh gồm xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; thi công cơ khí điện nước, xử lý nền móng; khai thác mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu, cho thuê máy móc thiết bị.
Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (chịu sự giám sát của Ban kiểm soát) $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc kỹ thuật $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính kế toán, Kỹ thuật thi công, Tổ chức hành chính, Kinh doanh tiếp thị) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp cơ khí, 4 Đội xây dựng, các bộ phận chuyên môn về xe máy, hạ tầng, đúc cọc ép cọc).
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người:
- Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kim Bình): Phụ trách chung, điều hành công tác kế toán, kiểm tra tài chính, tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành vào cuối mỗi quý.
- Kế toán kho (Đặng Thị Kim Chi): Theo dõi nhập, xuất vật tư, kiêm nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt và hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất kho.
- Kế toán ngân hàng (Nguyễn Thị Bảo Thu): Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tính và thanh toán lương cho cán bộ nhân viên và lương khoán công nhân trực tiếp; chịu trách nhiệm ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công.
- Kế toán công nợ (Mai Thị Thu Hương): Theo dõi công nợ, kiêm kế toán bán hàng, xuất hóa đơn doanh thu; chịu trách nhiệm ghi nhận chi phí nguyên vật liệu nhận trực tiếp tại công trình không qua kho (như bê tông thương phẩm) được theo dõi qua công nợ phải trả.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015 – 2017
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động |
148 |
100,00 |
252 |
100,00 |
303 |
100,00 |
+104 |
+70,27 |
+51 |
+20,24 |
| - Lao động nam |
143 |
96,62 |
246 |
97,62 |
288 |
95,05 |
+103 |
+72,03 |
+42 |
+17,07 |
| - Lao động nữ |
5 |
3,38 |
6 |
2,38 |
15 |
4,95 |
+1 |
+20,00 |
+9 |
+150,00 |
| - Trình độ đại học |
13 |
8,78 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
(Lao động phổ thông qua đào tạo chiếm trên 85% tổng số lao động qua các năm).
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (+/-) |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (+/-) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| A. TÀI SẢN |
19.621,53 |
39.390,46 |
33.234,45 |
+19.768,93 |
+100,75 |
-6.156,01 |
-15,63 |
| 1. Tài sản ngắn hạn |
16.450,47 |
35.774,88 |
29.678,96 |
+19.324,41 |
+117,47 |
-6.095,92 |
-17,04 |
| 2. Tài sản dài hạn |
3.171,06 |
3.615,58 |
3.555,49 |
+444,52 |
+14,02 |
-60,09 |
-1,66 |
| B. NGUỒN VỐN |
19.621,53 |
39.390,46 |
33.234,45 |
+19.768,93 |
+100,75 |
-6.156,01 |
-15,63 |
| 1. Nợ phải trả |
10.205,36 |
29.045,91 |
22.224,43 |
+18.840,55 |
+184,61 |
-6.821,48 |
-23,49 |
| 2. Vốn chủ sở hữu |
9.416,17 |
10.344,55 |
11.010,02 |
+928,38 |
+9,86 |
+665,47 |
+6,43 |
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (+/-) |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (+/-) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
13.695,07 |
28.564,94 |
44.517,33 |
+14.869,87 |
+107,05 |
+15.952,39 |
+55,85 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
13.075,00 |
26.764,94 |
42.262,45 |
+13.689,94 |
+104,69 |
+15.497,51 |
+57,90 |
| 3. Chi phí QLDN |
1.141,35 |
1.172,97 |
760,26 |
+31,62 |
+2,77 |
-412,71 |
-35,19 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế |
511,89 |
1.423,38 |
1.821,16 |
+911,49 |
+178,06 |
+397,78 |
+27,95 |
2. Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
- Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng hạch toán chi phí được xác định riêng biệt cho từng công trình và hạng mục công trình. Cụ thể trong khóa luận là công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình trong Quý 3 năm 2018 (mã công trình CT 19). Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản chi phí phát sinh riêng cho công trình; các chi phí gián tiếp phát sinh chung được phân bổ vào cuối kỳ.
- Thực tế hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Trường hợp NVL nhận thẳng tại công trường không qua kho: Ngày 06/07/2018, công ty mua bê tông thương phẩm từ Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Tiến Phát đổ trực tiếp vào công trình. Căn cứ hóa đơn và bảng kê của thủ kho công trường, kế toán ghi nhận chứng từ số 50:
- Nợ TK 621: 75.727.273 đồng
- Nợ TK 1331: 7.572.727 đồng
- Có TK 331: 83.300.000 đồng
- Trường hợp NVL qua kho công trình: Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư ngày 14/08/2018 của ông Hồ Kim Quang (yêu cầu 12 cây thép phi 16 và 25 cây thép phi 20), ngày 15/08/2018 lập Phiếu nhập kho số 108:
- Nợ TK 152: 7.454.536 đồng
- Nợ TK 1331: 745.454 đồng
- Có TK 331: 8.199.990 đồng
Cùng ngày 15/08/2018, lập Phiếu xuất kho số 88 xuất số thép trên cho ông Phạm Quang Trạch để thi công, kế toán ghi nhận chứng từ số 58:
- Nợ TK 621: 7.454.536 đồng
- Có TK 152: 7.454.536 đồng
- Kết chuyển cuối quý: Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp tập hợp trên Sổ chi tiết TK 621 công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình đến ngày 30/09/2018 được kết chuyển sang TK 154 với tổng phát sinh Nợ trong quý là 1.821.365.412 đồng:
- Nợ TK 154: 1.821.365.412 đồng
- Có TK 621: 1.821.365.412 đồng
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 3 dành cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cũng như các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý, luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí thực tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả định lượng và thực tiễn nghiệp vụ tại doanh nghiệp:
- Số liệu tăng trưởng và tình hình tài chính: Phân tích đầy đủ sự tăng trưởng quy mô của công ty giai đoạn 2015 - 2017: Tổng tài sản tăng từ 19.621,53 triệu đồng (2015) lên 39.390,46 triệu đồng (2016) và đạt 33.234,45 triệu đồng (2017); doanh thu tăng trưởng từ 13.695,07 triệu đồng (2015) lên 28.564,94 triệu đồng (2016) và đạt 44.517,33 triệu đồng (2017); lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 511,89 triệu đồng (2015) lên 1.423,38 triệu đồng (2016, tăng 178,06%) và 1.821,16 triệu đồng (2017, tăng 27,95%). Quy mô nhân sự tăng từ 148 người lên 303 người.
- Thực tiễn hạch toán chi phí: Mô tả quy trình phân công công việc cụ thể giữa 4 vị trí trong phòng kế toán; chỉ rõ cơ chế luân chuyển chứng từ từ công trường (phiếu yêu cầu vật tư, biên bản giao nhận) về phòng kế toán để nhập liệu phần mềm, trích xuất chứng từ và lên sổ chi tiết. Cung cấp dữ liệu chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh trong Quý 3/2018 tại công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình với tổng giá trị kết chuyển là 1.821.365.412 đồng.
- Đóng góp của đề tài: Là công trình khóa luận khảo sát thực tế chuyên sâu về công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế trong giai đoạn doanh nghiệp mở rộng quy mô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm hạch toán nghiệp vụ chi tiết của đề tài giới hạn trong phạm vi dữ liệu Quý 3 năm 2018 và tập trung khảo sát tại một công trình duy nhất là Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Khóa luận chưa bao quát số liệu chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung của toàn bộ các dự án khác đang thi công đồng thời trong cùng kỳ.
- Hướng nghiên cứu tiếp (theo Phần III văn bản): Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang công tác tính giá thành chi tiết khi công trình hoàn thành toàn bộ, hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong các giai đoạn thi công tiếp theo và nghiên cứu áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát định mức hao hụt vật tư trong điều kiện thời tiết phức tạp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người kiêm nhiệm hợp lý, quy trình luân chuyển chứng từ vật tư xuất thẳng ra công trường so với nhập kho công trình, và mẫu biểu thực tế (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 621, Bảng kê chứng từ TK 154).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế được hình thành từ đơn vị nào và hoạt động theo hình thức pháp lý nào?
Công ty được cổ phần hóa từ Xí nghiệp xử lý nền móng và Cơ khí điện nước (thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế) theo Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hạch toán độc lập, tự chủ tài chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300384585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 10/02/2009 (thay đổi lần 2).
2. Chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán kỹ thuật mà công ty đang áp dụng là gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VND; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu là thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng.
3. Phòng kế toán công ty có bao nhiêu nhân sự và quy trình ghi nhận chi phí sản xuất được phân công ra sao?
Bộ phận kế toán có 4 nhân sự: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kim Bình) điều hành chung và tổng hợp kết chuyển giá thành cuối quý; Kế toán kho (Đặng Thị Kim Chi) theo dõi vật tư xuất nhập kho và ghi nhận chi phí NVL xuất kho; Kế toán ngân hàng (Nguyễn Thị Bảo Thu) theo dõi tiền gửi ngân hàng, tính thanh toán lương và phụ trách ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí máy thi công (TK 623); Kế toán công nợ (Mai Thị Thu Hương) theo dõi công nợ, doanh thu và ghi nhận chi phí NVL nhập thẳng tại công trình không qua kho (TK 621).
4. Nghiệp vụ mua bê tông thương phẩm phục vụ công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình ngày 06/07/2018 được hạch toán cụ thể như thế nào?
Ngày 06/07/2018, công ty mua bê tông thương phẩm từ Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Tiến Phát đổ trực tiếp vào công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Căn cứ hóa đơn và bảng kê của thủ kho công trình, kế toán lập chứng từ số 50 và định khoản: Nợ TK 621 số tiền 75.727.273 đồng; Nợ TK 1331 số tiền 7.572.727 đồng; Có TK 331 số tiền 83.300.000 đồng.
5. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình được kết chuyển vào cuối Quý 3/2018 với số tiền bao nhiêu?
Căn cứ Sổ chi tiết TK 621 từ ngày 01/07/2018 đến ngày 30/09/2018 của công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình, tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong quý được kết chuyển vào ngày 30/09/2018 sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là 1.821.365.412 đồng (ghi Nợ TK 154 / Có TK 621).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Diệu Thiện đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm tài chính - lao động và quy trình hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Hạ tầng Thừa Thiên Huế thông qua trường hợp công trình Nhà Khách Duy Tân Quảng Bình. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng nghiệp vụ kế toán, biểu mẫu chứng từ và số liệu thực tế, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho doanh nghiệp xây lắp.