Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp từ mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu và chi phí, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro. Việc theo dõi, tập hợp số liệu và phân tích kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà quản trị hoạch định phương án đầu tư, lựa chọn danh mục sản phẩm, dịch vụ phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính và qua quá trình thực tập thực tế, tác giả Đỗ Phương Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương", dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Đức Loan tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khóa luận tập trung giải quyết và nghiên cứu hệ thống 08 chỉ tiêu tài chính cốt lõi trong công tác kế toán của đơn vị:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Giá vốn hàng bán;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Xác định kết quả kinh doanh;
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương (HADUCO).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương, địa chỉ tại Số 26 Trần Phú, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 03 năm 2023 (Quý 1 năm 2023), kết hợp đối chiếu với số liệu Quý 4 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành ngày 31/12/2001, xác định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán.
- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất hiện hành là 20%.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên môn kế toán và thống kê kinh tế:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp chứng từ: Tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản thanh lý tài sản) phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ dầu khí.
- Phương pháp kế toán tài chính: Sử dụng hệ thống tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính Bravo, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.
- Phương pháp phân tích so sánh kinh tế: Sử dụng bảng biểu và biểu đồ so sánh các chỉ tiêu doanh thu và chi phí giữa Quý 4/2022 và Quý 1/2023 để đánh giá biến động kết quả hoạt động kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ ghi sổ và các báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương cung cấp.
| Tiêu chuẩn / Chính sách |
Quy định áp dụng tại đơn vị |
| Chế độ kế toán |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC |
| Chuẩn mực áp dụng |
Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm |
| Đơn vị tiền tệ hạch toán |
Đồng Việt Nam (VND) |
| Hình thức sổ kế toán |
Chứng từ ghi sổ (xử lý trên phần mềm Bravo) |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên; xuất kho theo FIFO |
| Phương pháp trích khấu hao |
Phương pháp đường thẳng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty CP Hàng hải Dầu khí Hải Dương
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, quy mô tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tiền thân là Công ty TNHH thành lập vào tháng 11/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500413716 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp, đến tháng 8/2021 doanh nghiệp chuyển đổi thành hình thức công ty cổ phần với quy mô trên 1.000 cán bộ công nhân viên, do ông Trần Quang Hùng làm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp tàu dịch vụ dầu khí hàng hải (trực mỏ, kéo giàn, cứu hộ cứu nạn, lai dắt, hỗ trợ dịch vụ lặn, xử lý neo). Đến năm 2023, công ty sở hữu hơn 40 tàu dịch vụ, giữ vị trí thứ 1 tại Việt Nam, thứ 4 tại Châu Á và thứ 9 trên thế giới trong lĩnh vực tàu dịch vụ dầu khí, phục vụ các đối tác lớn như PTSC Marine, Vietsovpetro, Idemitsu, KNOC.
Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình quản lý chức năng với Ban Tổng Giám đốc và 08 phòng ban: Hành chính tổng hợp, Tài chính kế toán, Thương mại, Hoạt động tàu, An toàn chất lượng, Quản lý thuyền viên, Kỹ thuật, Vật tư. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung, cùng Phó phòng TCKT và các kế toán viên chuyên trách (Kế toán Ngân hàng; Kế toán lương, BHXH; Kế toán thanh toán công nợ NCC; Kế toán nhiên liệu; Kế toán doanh thu, phải thu KH; Kế toán tài sản cố định, vật tư, CCDC).
Phòng Tài chính Kế toán vận hành hệ thống phần mềm Bravo kết nối qua mạng nội bộ với 19 máy vi tính và 01 máy chủ (server). Trình tự luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa: chứng từ gốc được kiểm tra, phân loại để nhập dữ liệu vào phần mềm, hệ thống tự động đẩy dữ liệu sang Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ thẻ chi tiết liên quan, phục vụ việc lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính định kỳ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ khái niệm thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm và bản chất của kết quả kinh doanh (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Nội dung chương chuẩn hóa phương pháp ghi nhận kế toán cho các phần hành liên quan:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Gồm 06 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Khóa luận chi tiết hóa quy trình hạch toán doanh thu dịch vụ, doanh thu trả chậm, xuất hàng đổi hàng và các giao dịch bằng ngoại tệ căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm 03 tài khoản cấp hai là TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Toàn bộ số dư được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 vào cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ, hạch toán đối ứng với các tài khoản kho (TK 156, TK 157) và kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào thời điểm khóa sổ.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hệ thống hóa 08 tài khoản cấp hai (TK 6421 đến TK 6428) tương ứng với từng yếu tố chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá phát sinh, chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán và dự phòng giảm giá đầu tư tài chính (TK 229).
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811): Hạch toán các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng và các khoản truy nộp thuế.
- Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày quy trình tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác tại bên Có TK 911 và tập hợp giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN tại bên Nợ TK 911; số chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
| Chỉ tiêu tài chính |
Công thức xác định theo chuẩn mực |
| Doanh thu thuần |
Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu |
| Lợi nhuận gộp |
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán |
| Lợi nhuận thuần |
Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) |
| Lợi nhuận khác |
Thu nhập khác - Chi phí khác |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Hàng hải Dầu khí Hải Dương
Chương 3 đi vào khảo sát thực tế quy trình hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương:
- Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ: Mô tả thực tế việc lập hợp đồng cung cấp tàu, xuất hóa đơn GTGT dịch vụ dầu khí, đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) và ghi nhận vào doanh thu (TK 5113) qua phần mềm Bravo.
- Kế toán các khoản chi phí: Khảo sát trình tự ghi nhận chi phí nhiên liệu chạy tàu, tiền lương thuyền viên và cán bộ quản lý (TK 334, 338), trích khấu hao đội tàu biển (TK 214) tính vào chi phí giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Phản ánh nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng, chi phí chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với hợp đồng ngoại tệ, các chi phí thanh lý vật tư, phụ tùng tàu hỏng (TK 711, 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển tự động cuối kỳ trên phần mềm Bravo sang TK 911 và xác định nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp (TK 821/TK 3334).
- Phân tích kết quả kinh doanh: Khóa luận lập Bảng 3 phân tích so sánh Doanh thu Quý 4/2022 – Quý 1/2023 và Bảng 3 phân tích so sánh Chi phí Quý 4/2022 – Quý 1/2023, kết hợp Biểu đồ 3 biểu diễn trực quan xu hướng biến động doanh thu, chi phí giữa hai quý liên tiếp của doanh nghiệp.
Chương 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Hàng hải Dầu khí Hải Dương
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán, chương 4 tổng hợp các điểm hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại công ty. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp chuyên môn nhằm:
- Hoàn thiện khâu kiểm soát chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban vận hành tàu, phòng vật tư với phòng kế toán;
- Nâng cao hiệu quả khai thác các tính năng phân tích tài chính trên phần mềm kế toán Bravo;
- Tối ưu hóa công tác quản trị chi phí giá vốn dịch vụ tàu và quản lý thu hồi nợ đọng từ các nhà thầu dầu khí;
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng và kiểm soát chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình cho thuê tàu quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp vận tải dịch vụ dầu khí đặc thù:
- Phản ánh chính xác cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình xử lý dữ liệu tự động bằng phần mềm kế toán Bravo trên hệ thống 19 máy tính nội bộ của công ty.
- Làm rõ phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ khâu lập chứng từ ghi sổ, ghi chép sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642, TK 635) đến tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Cung cấp số liệu phân tích định lượng thông qua việc so sánh doanh thu và chi phí giữa Quý 4/2022 và Quý 1/2023, phản ánh thực trạng biến động tài chính của HADUCO trong giai đoạn đầu năm 2023.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể xuất phát từ tồn tại thực tế nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác trong công tác quản trị doanh thu và xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do giới hạn về điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thực tế mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu trong phạm vi Quý 1 năm 2023 (đối chiếu với Quý 4 năm 2022), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc chuỗi dữ liệu đa năm của công ty.
- Hạn chế về chiều sâu thông tin: Do tính bảo mật trong ngành dịch vụ dầu khí và thời gian thực tập có hạn, một số chỉ tiêu chi tiết liên quan đến định mức tiêu hao nhiên liệu tàu hoặc hợp đồng thuê tàu quốc tế chưa được phân tích toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu theo từng con tàu dịch vụ, hoặc đánh giá tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đến kết quả kinh doanh của toàn bộ đội tàu trong giai đoạn dài hạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán tiêu thụ dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp quy mô lớn.
- Người nghiên cứu về doanh nghiệp vận tải, dịch vụ dầu khí: Cung cấp khung tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Bravo và cách thức quản lý chi phí đặc thù cho đội tàu biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán máy vi tính Bravo.
2. Quy mô và năng lực cung cấp dịch vụ của HADUCO tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023 như thế nào?
HADUCO sở hữu hơn 40 tàu dịch vụ hoạt động trong và ngoài nước, đứng vị trí số 1 trong ngành tàu dịch vụ dầu khí tại Việt Nam, thứ 4 tại Châu Á và thứ 9 trên thế giới. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tàu trực mỏ, kéo giàn, cứu hộ cứu nạn, lai dắt, hỗ trợ dịch vụ lặn và xử lý neo cho các khách hàng như Vietsovpetro, PTSC Marine, Idemitsu, KNOC.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại HADUCO được tổ chức theo mô hình nào và trang bị cơ sở hạ tầng ra sao?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán, bao gồm Kế toán trưởng, Phó phòng TCKT và 6 vị trí kế toán phần hành. Về hạ tầng kỹ thuật, phòng được trang bị 19 máy vi tính và 01 server lưu trữ kết nối mạng nội bộ để xử lý và lưu trữ dữ liệu hạch toán.
4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện ra sao?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), giá gốc tính theo phương pháp tuyến tính cố định. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo khung thời gian quy định hiện hành.
5. Phạm vi thu thập số liệu thực tế của khóa luận được giới hạn trong khoảng thời gian nào?
Số liệu nghiên cứu tại Phòng Tài chính Kế toán của HADUCO được giới hạn từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/03/2023 (Quý 1/2023), kết hợp các bảng phân tích so sánh biến động doanh thu và chi phí với Quý 4/2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phương Quyên phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiêu thụ cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết phương pháp luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm Bravo, đồng thời phân tích biến động số liệu giữa Quý 4/2022 và Quý 1/2023. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát tồn tại thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng hải dầu khí.