Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển hàng hóa đóng vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức kinh tế. Quá trình mua bán hàng hóa là mắt xích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng; việc tổ chức tốt khâu mua hàng đầu vào bảo đảm nguồn hàng ổn định về số lượng, chất lượng và chi phí hợp lý, trong khi khâu bán hàng đầu ra quyết định việc thu hồi vốn, tạo doanh thu và xác lập vị thế cạnh tranh trên thị trường. Để vận hành chu trình này một cách hiệu quả, hệ thống kế toán nói chung và phần hành kế toán mua bán hàng hóa nói riêng giữ vai trò cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chuẩn xác, kịp thời phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST (Tại Chi nhánh TPHCM)" do sinh viên Phan Nữ Mai Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 08/2020). Công trình tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:
- Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST, bao gồm quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hóa tại Chi nhánh Công ty FAST tại TPHCM, từ hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán đến quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán mua bán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua bán hàng hóa và các nghiệp vụ tài chính phát sinh liên quan tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập được tiến hành từ tháng 02/2020 đến tháng 04/2020; khoảng thời gian thu thập dữ liệu và số liệu kế toán phục vụ phân tích là từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:
- Luật Thương mại năm 2005 (Điều 3 về hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ);
- Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Đầu tư;
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp;
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và Thu nhập khác, Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho;
- Giáo trình Kế toán Tài chính Doanh nghiệp Thương mại (Nhà xuất bản Giáo dục, 2012).
Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích lý luận:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, trao đổi chuyên môn với các nhân viên kế toán tại các phần hành của công ty FAST.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu nội bộ, hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán ban đầu, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của đơn vị trong giai đoạn nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp lý tại Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm nhận diện tính tương thích và các điểm tồn tại trong quy trình kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST
Chương này trình bày thông tin tổng quát về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (tên tiếng Anh: Fast Software Company, viết tắt là FAST). Công ty được thành lập ngày 11/06/1997 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 18/06/1997 (thay đổi lần cuối ngày 26/05/2006), mã số thuế 0100727825, do ông Phan Quốc Khánh làm Giám đốc đại diện theo pháp luật. Vốn điều lệ ban đầu năm 2008 là 10 tỷ đồng, chia thành 1.000 cổ phần. FAST hiện có trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại Đà Nẵng, TPHCM với hơn 400 nhân viên, phục vụ hơn 26.000 khách hàng trên toàn quốc. Trong giai đoạn 2020–2022, FAST đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10%–30%/năm, mở rộng khoảng 5.000 khách hàng mới/năm và tăng trưởng nhân sự 5%–10%/năm.
Cơ cấu tổ chức quản trị của FAST bao gồm: Ban Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, Marketing, các Văn phòng kinh doanh, Trung tâm R&D cùng các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh giải pháp vừa và lớn, Phòng Kinh doanh giải pháp vừa và nhỏ, Phòng Kinh doanh giải pháp bảo hành, Phòng Bảo hành và tư vấn ứng dụng, Phòng Giải pháp mạng (GPM), Phòng Kế toán & văn phòng.
Bộ máy kế toán tại FAST được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 chức danh độc lập dưới sự điều hành của Kế toán trưởng: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán mua bán hàng và Thủ quỹ. Chính sách kế toán được công ty áp dụng gồm:
- Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC;
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán năm, kỳ lập báo cáo quý;
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên;
- Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO);
- Phương pháp khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí trả trước: Phương pháp đường thẳng;
- Hình thức ghi sổ kế toán: Kế toán máy trên nền tảng Nhật ký chung, vận hành trực tiếp trên phần mềm Fast Business Online.
Hệ thống chứng từ sử dụng tại đơn vị được tác giả thống kê theo Bảng 1.1 và Bảng 1.2:
| Nhóm |
Danh mục chứng từ và bảng kê tại FAST |
| Chứng từ kế toán |
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt; Giấy nộp tiền mặt, giấy báo có; Giấy rút tiền mặt, ủy nhiệm chi; Hóa đơn mua hàng trả chậm; Bảng phân bổ lương; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; Bảng trích chi phí phải trả; Các bút toán xử lý số dư; Chứng từ phải thu/phải trả nội bộ; Bút toán phân bổ lãi lỗ, tăng giảm vốn lưu động. |
| Bảng kê chứng từ |
Bảng kê phiếu thu tiền mặt; Bảng kê phiếu chi tiền mặt; Sổ chi tiết tài khoản ngân hàng; Bảng kê hóa đơn bán hàng; Bảng kê hóa đơn mua hàng trả chậm; Bảng kê các phiếu kế toán. |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa
Tác giả phân tích các quy định pháp lý và chuẩn mực chuyên môn liên quan đến hoạt động thương mại và nghiệp vụ kế toán:
- Về mua hàng: Khái niệm mua hàng theo Luật Thương mại năm 2005; thời điểm xác định mua hàng (mua hàng trực tiếp, mua hàng giao sau); nguyên tắc xác định giá gốc hàng mua nhập kho trên TK 156 (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các loại thuế không hoàn lại và chi phí thu mua, trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng mua trả lại). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 156 (1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, 1567 - Hàng hóa bất động sản), TK 151 (Hàng mua đang đi đường).
- Về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, hàng đổi hàng, đại lý ký gửi, tiêu thụ nội bộ, bán hàng trả chậm trả góp). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Về giá vốn và chi phí thời kỳ: Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán (FIFO, đơn giá bình quân gia quyền, thực tế đích danh) hạch toán trên TK 632; công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa; hạch toán chi phí bán hàng trên TK 641 (từ 6411 đến 6418) và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (từ 6421 đến 6428) để cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST
Chương này đi sâu vào phản ánh đặc thù hoạt động và thực tiễn hạch toán tại Chi nhánh FAST TPHCM:
- Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ: Hàng hóa kinh doanh của FAST bao gồm các gói phần mềm quản trị (Fast Business, Fast Business Online dành cho doanh nghiệp vừa và lớn; Fast Accounting, Fast Accounting Online dành cho quy mô vừa và nhỏ; giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice; phần mềm đào tạo) kết hợp với thiết bị phần cứng, máy chủ và phần mềm bảo mật do Phòng Giải pháp mạng cung cấp.
- Kế toán mua hàng: Khảo sát các nguồn hàng, cơ cấu hàng hóa, phương thức mua hàng và điều khoản thanh toán cho nhà cung cấp. Trình bày chi tiết quy trình tiếp nhận hóa đơn GTGT, kiểm tra chứng từ, lập phiếu nhập kho, theo dõi công nợ nhà cung cấp trên TK 331, hạch toán nhập kho trên TK 156 và ghi nhận thuế GTGT đầu vào trên TK 133 thông qua phân hệ mua hàng của phần mềm Fast Business Online.
- Kế toán bán hàng, doanh thu và giá vốn: Quy trình ký kết hợp đồng, bàn giao bản quyền phần mềm hoặc thiết bị kỹ thuật, lập hóa đơn GTGT đầu ra và nghiệm thu dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán chi tiết trên TK 511 (TK 5111 cho thiết bị phần cứng/phần mềm đóng gói, TK 5113 cho dịch vụ triển khai, chỉnh sửa phần mềm và bảo hành). Giá vốn được phần mềm tính toán tự động theo phương pháp FIFO và phản ánh vào TK 632. Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được tập hợp theo từng yếu tố chi phí phát sinh trước khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá dựa trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, tình hình nhân sự và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân nhiệm rõ ràng, có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần hành; việc vận hành phần mềm kế toán Fast Business Online giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và đối chiếu số liệu báo cáo tài chính một cách chuẩn xác, tiết kiệm thời gian.
- Hạn chế: Tồn tại một số vấn đề về việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật với phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác theo dõi và đôn đốc các khoản công nợ bán hàng tồn đọng còn gặp khó khăn; sự phân bổ chi phí mua hàng và quản lý chi phí phát sinh theo từng dự án phần mềm đặc thù đòi hỏi hoàn thiện sâu hơn.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán mua bán hàng hóa, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự và tối ưu hóa các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm Fast Business Online.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát hóa và so sánh toàn diện giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực và việc áp dụng thực tế tại Công ty FAST:
| Nội dung kế toán |
Quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thực tế áp dụng tại FAST (Chi nhánh TPHCM) |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán máy. |
Áp dụng hình thức Kế toán máy trên phần mềm Fast Business Online, thiết kế theo mẫu Nhật ký chung. |
| Phương pháp HTK |
Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ. |
Kê khai thường xuyên. |
| Tính giá xuất kho |
FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh. |
Nhập trước - Xuất trước (FIFO). |
| Phương pháp thuế |
Khấu trừ hoặc Trực tiếp. |
Khấu trừ. |
| Khấu hao & phân bổ |
Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng. |
Phương pháp đường thẳng. |
| Hệ thống sổ sách |
Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết... |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ, Sổ tiền gửi, Sổ chi tiết TK 131, 331, 156, 511, 632... xuất từ máy. |
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin và phần mềm quản lý – một lĩnh vực vừa có tính chất thương mại hàng hóa (phần cứng, phần mềm đóng gói), vừa có tính chất cung ứng dịch vụ kỹ thuật (triển khai, chỉnh sửa, bảo hành). Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi sổ trên phần mềm Fast Business Online, từ việc nhập liệu chứng từ hàng ngày đến thao tác khóa sổ cuối kỳ và lập báo cáo tài chính, cung cấp dữ liệu thực tiễn phản ánh mối liên kết giữa nghiệp vụ kế toán và công cụ số hóa doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và chiều sâu nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Công ty FAST tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với trụ sở chính tại Hà Nội hoặc Chi nhánh Đà Nẵng để đánh giá sự đồng bộ trong quy trình hạch toán toàn hệ thống.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2020; do đó, các đánh giá biến động kinh doanh mang tính chất thời điểm, chưa thể hiện chu kỳ tài chính dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành cho từng dự án triển khai phần mềm theo đơn đặt hàng riêng biệt; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của hóa đơn điện tử Fast e-Invoice đến kiểm soát rủi ro thuế và chu chuyển chứng từ tại doanh nghiệp công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và các nhà nghiên cứu:
- Cung cấp mô hình tham khảo về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa;
- Làm rõ phương pháp ứng dụng phần mềm ERP (Fast Business Online) vào quy trình xử lý kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung;
- Hướng dẫn cụ thể phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ cho các phần hành mua hàng, bán hàng, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC;
- Minh họa cách thức quản lý chi phí thu mua và phân bổ chi phí thực tế cho hàng hóa xuất bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty FAST áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty FAST áp dụng thống nhất chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Kế toán máy, tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trực tiếp trên phần mềm Fast Business Online.
2. FAST tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nào?
FAST tính và kê khai thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại FAST được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán của FAST gồm 6 vị trí công việc: Kế toán trưởng (chỉ đạo, giám sát chung, tham mưu tài chính), Kế toán tổng hợp (ghi sổ tổng hợp, chi tiết hàng tồn kho, doanh thu, chi phí, lập báo cáo), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ khách hàng TK 131 và nhà cung cấp TK 331), Kế toán thuế (kê khai, quyết toán các loại thuế), Kế toán mua bán hàng (ghi nhận hóa đơn, lập báo cáo bán hàng, theo dõi hàng hóa) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, cập nhật sổ quỹ).
4. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu trong khoảng thời gian nào để phân tích thực trạng?
Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong giai đoạn từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2020 tại Chi nhánh Công ty FAST tại TPHCM. Thời gian tác giả thực tập tại đơn vị diễn ra từ tháng 02/2020 đến tháng 04/2020.
5. Hàng hóa mua bán tại FAST có đặc thù gì khác so với thương mại đơn thuần?
Hàng hóa tại FAST bao gồm hai nhóm: nhóm giải pháp phần mềm quản trị (Fast Business, Fast Business Online, Fast Accounting, Fast e-Invoice...) và nhóm thiết bị kỹ thuật, máy chủ, phần mềm diệt virus do Phòng Giải pháp mạng cung cấp. Nghiệp vụ bán hàng tại đây thường gắn liền với dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ, triển khai và bảo hành theo hợp đồng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phan Nữ Mai Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Chi nhánh Công ty FAST tại TPHCM. Nghiên cứu chỉ ra tính hiệu quả của mô hình kế toán máy vận hành trên nền tảng Fast Business Online, đồng thời nhận diện các hạn chế tồn tại trong quản lý công nợ và chu chuyển chứng từ nội bộ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát tình hình thực tiễn, có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ thông tin.