Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thương mại dịch vụ giữ vai trò cầu nối đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất nội địa phát triển. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là bộ phận tài sản và nguồn vốn trọng yếu, còn hoạt động mua bán hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh.

Đề tài khóa luận được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Khí TP. Hồ Chí Minh.
  3. Nêu bật các đặc thù trong quy trình kế toán, chỉ ra những điểm phù hợp và sự khác biệt giữa lý luận với thực tiễn áp dụng tại đơn vị.
  4. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa (khâu mua, nhập kho, dự trữ, xuất bán) và kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty Cổ phần Kim Khí TP. Hồ Chí Minh (không bao gồm số liệu hạch toán chi tiết của các xí nghiệp trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thực tế được thu thập trong tháng 8 năm 2014.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung mô tả quá trình luân chuyển hàng hóa từ khâu mua về, nhập kho, lưu trữ đến xuất bán; không đi sâu vào toàn bộ quy trình thanh toán tiền cho nhà cung cấp và quy trình thu hồi tiền từ khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu gắn liền với các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam:

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái trong hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu bằng ngoại tệ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện đối với doanh thu tài chính).
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
  • Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận, Tờ khai hải quan, Hợp đồng kinh tế, Chứng từ ngân hàng) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán.
  • Phương pháp quan sát và tiếp cận thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm Fast Accounting 2012 tại phòng Kế toán Công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và các kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp để rút ra các ưu điểm và hạn chế.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin từ các buổi phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán Tài chính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng cân đối tồn kho, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (TK 1561, TK 1562, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) tháng 8/2014 của Công ty Cổ phần Kim Khí TP. HCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động khép kín gồm ba khâu: mua vào, dự trữ và bán ra. Kế toán lưu chuyển hàng hóa phải đảm bảo nguyên tắc trách nhiệm vật chất theo từng nơi bảo quản, tính thống nhất trong việc đánh giá hàng hóa và sự đồng bộ giữa chỉ tiêu kế toán với chỉ tiêu kế hoạch.
  • Kế toán nhập kho hàng hóa: Phân tích các phương thức mua hàng (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng, nhập khẩu trực tiếp theo giá FOB/CIF/CFR); nguyên tắc xác định giá gốc hàng nhập kho; quy trình luân chuyển chứng từ và nội dung phản ánh của TK 156 (TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa) và TK 144 (Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).
  • Kế toán bán hàng: Làm rõ các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán lẻ; bán đại lý; bán trả góp); 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; kết cấu và phương pháp ghi nhận vào TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117).
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428).
    • Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Kim Khí TP. HCM

Chương này trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên: Công ty Cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh (mã chứng khoán: HMC trên HOSE).
    • Trụ sở: Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
    • Vốn điều lệ: 210.000.000.000 đồng (tương ứng 21.000.000 cổ phiếu niêm yết và lưu hành).
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Tổ chức quản lý Cung ứng Vật tư Kỹ thuật Miền Nam thành lập năm 1975 thuộc Bộ Vật tư. Sau nhiều lần chuyển đổi trực thuộc Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp và Tổng Công ty Thép Việt Nam, công ty tiến hành cổ phần hóa vào tháng 9/2005 (vốn 158 tỷ đồng) và chính thức niêm yết trên HOSE ngày 21/12/2006.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng kim khí (kim loại đen, kim loại màu), phế liệu, máy móc thiết bị; sản xuất, gia công, cắt phá tàu cũ; kinh doanh kho bãi, văn phòng, vận tải hàng hóa và xuất nhập khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc), 4 phòng chức năng (Hành chính Nhân sự, Kế hoạch Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Đầu tư Phát triển) cùng hệ thống các xí nghiệp kinh doanh và kho bãi trực thuộc.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm Fast Accounting 2012.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ); kỳ kế toán theo tháng, niên độ theo năm.
    • Để phục vụ quản lý mạng lưới đơn vị trực thuộc, công ty thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4:
Số hiệu TK Tên tài khoản TK mẹ Bậc
111190 Tiền mặt Việt Nam: Văn phòng Công ty 1111 3
133190 Thuế GTGT được khấu trừ: Văn phòng Công ty 1331 3
156190 Giá mua hàng hóa: VP Công ty 1561 3
156290 Chi phí mua hàng: VP Công ty 1562 3
333190 Thuế GTGT đầu ra phải nộp: Văn phòng Công ty 3331 3
511190 Doanh thu bán hàng: Văn phòng 5111 3
632190 Giá vốn hàng bán: Văn phòng Công ty 6321 3
641901 Chi phí nhân viên bán hàng 64190 4
6429011 Chi phí lương cơ bản (bộ phận quản lý) 642901 4
911190 Xác định KQKD: Bán hàng VPCT 9111 3
  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Phòng Kế toán tại Văn phòng công ty phụ trách hạch toán tổng hợp toàn công ty và trực tiếp xử lý nghiệp vụ tại văn phòng, các xí nghiệp trực thuộc có bộ phận kế toán riêng thực hiện hạch toán và định kỳ gửi báo cáo về văn phòng.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Kim Khí TP. HCM

Chương 3 phản ánh chi tiết thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8/2014:

  • Đặc điểm phân loại hàng hóa: Công ty phân loại theo hai cách:
    • Theo đặc tính kỹ thuật: Thép phế liệu; Bán thành phẩm (quặng sắt, phôi thép, gang); Sản phẩm sau cán (dây mạ kẽm, lưới rào, dây thép gai theo TCVN 2053-1993); Sản phẩm tôn; Thép cây cuộn xây dựng; Thép hình, thép ống; Thép tấm lá.
    • Theo nguồn nhập: Thép nội (Công ty Thép Miền Nam, Thép Vina Kyoei, Gang thép Thái Nguyên, Kim Khí Đà Nẵng...) và Thép ngoại nhập khẩu (chính phẩm, thứ phẩm, phế liệu).
  • Thực hành kế toán nhập kho hàng hóa:
    • Mua hàng trực tiếp: Nhập kho lô Thép cuộn O6 CB240T MN ngày 05/08/2014 từ Chi nhánh Công ty Thép Miền Nam (Vũng Tàu), giá mua chưa thuế là 407.050 đồng (theo hóa đơn GTGT số 0003553 và phiếu nhập số 05/08CNMT ngày 11/08/2014), hạch toán Nợ TK 156190: 407.050 đồng / Nợ TK 133190: 40.705 đồng / Có TK 33190: 447.755 đồng. Chi phí vận chuyển được tập hợp riêng trên TK 156290.
    • Mua hàng chuyển hàng: Nhập lô Thép tấm lá ngày 14/08/2014 từ Công ty TNHH Thép Vina Kyoei, giá chưa thuế là 359.440 đồng (hóa đơn 0003586, phiếu nhập 13/8TN), hạch toán Nợ TK 156190: 359.440 đồng / Nợ TK 133190: 35.944 đồng / Có TK 33190: 395.384 đồng (không phát sinh chi phí mua hàng bên mua chịu).
    • Nhập khẩu trực tiếp: Ngày 01/08/2014 nhập khẩu lô thép phế liệu Đài Loan từ Yi Thai International Co., Ltd (tàu Tokyo Trader, hợp đồng theo giá CFR, thanh toán L/C 100%, bảo hiểm MIC mua trong nước là 562.359 đồng). Thuế nhập khẩu 0%, tổng giá gốc ghi nhận Nợ TK 156190 là 1.359.184.000 đồng. Chi phí mở L/C tại ngân hàng VietinBank (48.263 USD tương đương phí phát sinh) và phí giám định tàu 700.000 đồng được ghi nhận vào TK 156290.
  • Kế toán chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562): Trích sổ chi tiết TK 1562 tháng 8/2014 tập hợp các khoản chi phí liên quan đến hàng mua:
Ngày CT Số CT Diễn giải nghiệp vụ TK đ/ư Số tiền (VNĐ)
01/08/2014 003/08 Tiền giám định hàng tàu BLUE MOON 111190 900.000
01/08/2014 06A/8DT Phí mở L/C trả chậm 120 ngày (Seiwa Corp) tại BIDV 11212 11.600.000
04/08/2014 006/08 Phí hạ rỗng container các tàu APL New Jersey, Maren... 111190 5.639.092
06/08/2014 015/08 Phí giám định hàng tàu TOKYO TRADER 111190 700.000
20/08/2014 58/8 Phí D/O, vệ sinh cont, phí THC lô thép PL (tàu HS Shackleton) 11211 20.426.000
22/08/2014 70/8 Phí xếp dỡ, lưu bãi, kẹt cầu cảng (tàu Uni Pacific) 11211 52.800.000
29/08/2014 93/8 Cước vận chuyển thép từ Phú Mỹ về kho Cty (Cty Tứ Hỷ) 11211 137.000.000
  • Kế toán bán hàng và xác định kết quả: Khóa luận trình bày quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp và hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511190), giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632190 theo phương pháp thực tế đích danh), tập hợp chi phí bán hàng (TK 64190), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 64290) và kết chuyển sang TK 911190 để xác định kết quả kinh doanh cuối tháng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán tại Công ty CP Kim Khí TP. HCM:

  • Ưu điểm: Hệ thống tài khoản được mở chi tiết khoa học; quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2012 giúp tự động hóa việc kết xuất sổ sách và báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
  • Hạn chế: Chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) đôi khi chưa được hạch toán đồng thời với từng lô hàng mà phải đợi gom chứng từ hóa đơn vận chuyển từ bên cung cấp dịch vụ để ghi nhận một lần; việc phân bổ chi phí thu mua vào giá vốn hàng bán cuối kỳ cần có tiêu thức phân bổ chi tiết hơn cho từng chủng loại thép nhập kho.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa; cải tiến sự phối hợp cung cấp chứng từ giữa phòng Kế hoạch Kinh doanh và phòng Kế toán Tài chính nhằm phản ánh kịp thời chi phí thực tế phát sinh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán máy đối với ba phương thức mua hàng chính: mua trực tiếp, mua chuyển hàng và nhập khẩu trực tiếp (theo điều kiện CIF/CFR).
    • Trích xuất và minh chứng bằng số liệu sổ sách thực tế trong tháng 8/2014 tại đơn vị: Sổ chi tiết TK 1561, TK 1562, Báo cáo nhập xuất tồn đối với các nhóm vật tư chủ lực như Thép cuộn O6, Thép tròn cuộn CT3-8mm, Phôi thép SD295A (962.600 kg nhập trong kỳ), Phôi CT51 (968.046 kg), Thép phế liệu và Thép vằn D10/D12/D16.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác theo dõi và phân bổ chi phí mua hàng (TK 156290) theo từng lô hàng, từng chuyến tàu để phản ánh giá gốc hàng tồn kho và giá vốn hàng bán chính xác hơn.
    • Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các bộ phận giao nhận, kho bãi và phòng kế toán.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại kim khí quy mô lớn có vốn điều lệ 210 tỷ đồng và niêm yết trên thị trường chứng khoán.
    • Làm rõ giải pháp xây dựng hệ thống tài khoản đa cấp (cấp 3, cấp 4) để quản lý song song giữa Văn phòng công ty và hệ thống nhiều xí nghiệp phụ thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi số liệu tại Văn phòng Công ty Cổ phần Kim Khí TP. HCM, chưa tổng hợp số liệu hạch toán chi tiết tại các xí nghiệp kinh doanh kim khí thành viên.
    • Dữ liệu khảo sát thực tế dừng lại trong phạm vi 01 tháng (tháng 8 năm 2014), chưa phản ánh được biến động cả niên độ tài chính.
    • Đề tài tập trung vào luân chuyển hiện vật hàng hóa, không bao quát toàn bộ quy trình thanh toán công nợ nhà cung cấp và thu hồi công nợ khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của toàn công ty qua các năm tài chính liên tiếp.
    • Phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa chính sách tín dụng thương mại, quản lý công nợ khách hàng và hiệu quả lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các công ty thương mại, phân phối sắt thép, vật tư kim khí cần tham khảo mô hình tổ chức tài khoản và luân chuyển chứng từ hàng nhập khẩu.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng danh mục tài khoản cấp 3, cấp 4 phục vụ quản trị phân cấp giữa công ty và các đơn vị trực thuộc.
    • Quy trình xử lý chứng từ mua hàng nhập khẩu thanh toán qua L/C và theo dõi chi phí phát sinh tại cảng (phí hạ rỗng cont, phí D/O, THC, phí giám định tàu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kim Khí TP. HCM áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting 2012.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá trị hàng hóa xuất kho.

3. Điều kiện thương mại quốc tế và phương thức thanh toán chủ yếu khi công ty nhập khẩu thép là gì? Khi nhập khẩu thép (như thép phế liệu Đài Loan), công ty thường ký kết hợp đồng theo điều kiện CIF hoặc CFR giao tại cảng đến (cảng Cát Lái...), phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ (L/C 100%).

4. Tài khoản chi phí thu mua hàng hóa (TK 156290) tại công ty theo dõi những khoản chi phí nào? Tài khoản 156290 dùng để theo dõi các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như: phí mở và thanh toán L/C tại ngân hàng, phí giám định hàng hóa trên tàu, phí hạ rỗng container, phí D/O, phí THC, phí vệ sinh container, phí kẹt cầu cảng và cước phí vận chuyển hàng từ nhà máy/cảng về kho công ty.

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo cấu trúc nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán: Phòng Kế toán tại Văn phòng công ty xử lý các nghiệp vụ tổng hợp toàn đơn vị và nghiệp vụ tại văn phòng, trong khi bộ phận kế toán tại các xí nghiệp trực thuộc thực hiện hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại xí nghiệp và định kỳ gửi báo cáo về văn phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Bằng việc tiếp cận dữ liệu thực tế tháng 8/2014 tại Công ty Cổ phần Kim Khí TP. HCM, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán nhập kho theo các phương thức mua hàng trong nước và nhập khẩu, cũng như quy trình xác định kết quả bán hàng trên phần mềm Fast Accounting 2012. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn công tác kế toán của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại kim khí.