Khóa luận: Kế toán và Phân tích công nợ tại Công ty TNHH TVXD A.T

Khóa luận tập trung kế toán và phân tích công nợ tại công ty xây dựng. Đề xuất giải pháp tối ưu quản lý, nâng cao hiệu quả tài chính.

Tác giả

Trần Quyết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò của kế toán công nợ trong doanh nghiệp xây dựng

Kế toán công nợ là một phần hành không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, đặc biệt với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng A.T. Đây là công cụ quan trọng giúp theo dõi và quản lý các luồng tiền liên quan đến các khoản phải thu và phải trả. Trong ngành xây dựng, các dự án thường kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và dòng tiền không liên tục, do đó, quản lý công nợ phải thukế toán công nợ phải trả hiệu quả trở thành yếu tố sống còn, quyết định đến sức khỏe tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Theo khóa luận “Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.T”, công tác này không chỉ đảm bảo ghi chép chính xác các giao dịch mà còn cung cấp thông tin cho nhà quản trị để đưa ra các quyết định chiến lược. Việc nắm vững cơ sở lý luận về kế toán công nợ là nền tảng để xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh, giảm thiểu rủi ro từ công nợ khó đòi và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Một hệ thống kế toán công nợ hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp, đồng thời đảm bảo tính thanh khoản và sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

1.1. Hiểu đúng về các khoản phải thu và phải trả

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01), nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán. Ngược lại, các khoản phải thu là quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ sẽ thu về trong tương lai. Tại các doanh nghiệp xây dựng, các khoản phải thu chủ yếu đến từ khách hàng sau khi nghiệm thu công trình, trong khi nợ phải trả bao gồm chi phí vật liệu từ nhà cung cấp, lương nhân công và các khoản thuế. Việc phân loại rõ ràng và hạch toán công nợ chính xác cho từng đối tượng là yêu cầu cơ bản trong kế toán thanh toán.

1.2. Đặc thù kế toán ngành xây dựng ảnh hưởng đến công nợ

Ngành xây dựng có những đặc điểm riêng biệt tác động trực tiếp đến công tác kế toán. Các dự án thường có chu kỳ sản xuất dài, chi phí phát sinh lớn và doanh thu được ghi nhận theo tiến độ hoặc khi hoàn thành. Điều này làm cho việc đối chiếu công nợ trở nên phức tạp hơn. Đặc thù kế toán ngành xây dựng đòi hỏi kế toán viên phải theo dõi chi tiết từng hạng mục công trình, từng hợp đồng để đảm bảo các khoản phải thu và phải trả được ghi nhận đúng kỳ, tránh sai sót có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

II. Thách thức trong quản lý công nợ tại Công ty Xây dựng A

Qua phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng A.T, khóa luận đã chỉ ra nhiều thách thức đáng kể. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc quản lý tài chính, tình hình công nợ vẫn còn một số điểm cần cải thiện. Vấn đề nổi bật là giá trị các khoản phải thu có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy rủi ro vốn bị chiếm dụng ngày càng lớn. Cụ thể, số liệu từ phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018 cho thấy khoản phải thu khách hàng tăng đáng kể. Điều này đặt ra áp lực lớn lên dòng tiền của công ty và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh công nợ khó đòi. Bên cạnh đó, công tác thu hồi công nợ đôi khi còn chậm trễ, chưa có quy trình quyết liệt và hiệu quả. Việc theo dõi tuổi nợ chưa được hệ thống hóa, dẫn đến khó khăn trong việc xác định các khoản nợ quá hạn cần ưu tiên xử lý. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trước mắt mà còn tác động lâu dài đến uy tín và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1. Phân tích các khoản phải thu và rủi ro nợ xấu

Số liệu cho thấy, các khoản phải thu tại Công ty A.T chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản. Việc này có thể xuất phát từ chính sách bán chịu để cạnh tranh, nhưng nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến rủi ro nợ xấu. Khóa luận chỉ ra rằng công ty chưa xây dựng một chính sách tín dụng thương mại rõ ràng và chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi một cách đầy đủ theo quy định. Đây là một thiếu sót quan trọng trong việc quản trị rủi ro tài chính.

2.2. Hạn chế trong quy trình đối chiếu và thanh toán công nợ

Quy trình đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp tại công ty A.T đôi khi còn mang tính thủ công và chưa được thực hiện định kỳ. Việc này có thể dẫn đến sai lệch số liệu giữa các bên, gây tranh chấp và làm chậm quá trình thanh toán. Đối với kế toán công nợ phải trả, việc thanh toán chậm cho nhà cung cấp có thể ảnh hưởng đến uy tín và khả năng được hưởng các chính sách chiết khấu, ưu đãi trong những lần mua hàng tiếp theo.

III. Phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải thu tối ưu

Để giải quyết các thách thức về vốn bị chiếm dụng, việc chuẩn hóa phương pháp hạch toán công nợ phải thu là giải pháp nền tảng. Nghiên cứu tại Công ty A.T cho thấy, việc áp dụng đúng và đủ quy trình kế toán các khoản phải thu sẽ giúp kiểm soát dòng tiền tốt hơn. Quy trình này bắt đầu từ việc lập chứng từ bán hàng, hóa đơn GTGT, đến việc ghi nhận vào sổ sách chi tiết và tổng hợp. Kế toán cần sử dụng tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng” để theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, từng hợp đồng. Việc ứng dụng phần mềm kế toán như MISA giúp tự động hóa nhiều công đoạn, tạo ra các báo cáo công nợ tức thời, phân tích theo tuổi nợ trung bình, từ đó hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc đánh giá hiệu quả quản lý công nợ. Một quy trình hạch toán chuẩn xác không chỉ đảm bảo tính minh bạch của số liệu mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động thu hồi công nợ sau này, đặc biệt với các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu.

3.1. Quy trình hạch toán phải thu khách hàng TK 131

Khi cung cấp dịch vụ hoặc bàn giao công trình, kế toán ghi Nợ TK 131 và Có các TK doanh thu (511) và thuế GTGT đầu ra (3331). Khi khách hàng thanh toán, kế toán ghi Nợ các TK tiền (111, 112) và Có TK 131. Điều quan trọng là phải theo dõi chi tiết công nợ cho từng khách hàng. Việc lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ (hàng tháng, hàng quý) là bắt buộc để đảm bảo số liệu khớp đúng, phát hiện và xử lý kịp thời các chênh lệch.

3.2. Bí quyết theo dõi và tăng tốc độ thu hồi công nợ

Để tăng hiệu quả thu hồi công nợ, doanh nghiệp cần xây dựng báo cáo phân tích tuổi nợ. Báo cáo này giúp xác định các khoản nợ sắp đến hạn, quá hạn để có biện pháp nhắc nhở phù hợp. Ngoài ra, việc xây dựng một chính sách tín dụng thương mại rõ ràng, quy định cụ thể về hạn mức và thời gian nợ cho từng nhóm khách hàng sẽ giúp hạn chế rủi ro ngay từ đầu. Đồng thời, cần có chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.

IV. Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ qua BCTC tại công ty A

Việc phân tích báo cáo tài chính là công cụ hữu hiệu để đánh giá hiệu quả quản lý công nợ một cách toàn diện. Tại Công ty A.T, khóa luận đã sử dụng các chỉ số tài chính quan trọng để lượng hóa tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong giai đoạn 2016-2018. Kết quả phân tích cho thấy các chỉ số này có sự biến động, phản ánh cả điểm mạnh và điểm yếu trong quản trị tài chính của công ty. Ví dụ, chỉ số vòng quay khoản phải thu cho biết tốc độ công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Một vòng quay chậm cho thấy vốn bị ứ đọng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Tương tự, các hệ số thanh toán nhanh và thanh toán hiện hành đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Việc phân tích sâu các chỉ số này giúp nhà quản trị không chỉ thấy được bức tranh tổng thể mà còn xác định chính xác các khu vực cần can thiệp để cải thiện, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý công nợ phù hợp với thực tế.

4.1. Phân tích vòng quay khoản phải thu và tuổi nợ trung bình

Phân tích tại Công ty A.T cho thấy vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm, đồng nghĩa với kỳ thu tiền bình quân (tuổi nợ trung bình) tăng lên. Điều này chứng tỏ tốc độ thu tiền đang chậm lại. Đây là một dấu hiệu cảnh báo, đòi hỏi công ty cần xem xét lại chính sách bán hàng và đẩy mạnh các biện pháp thu hồi công nợ để cải thiện dòng tiền và giảm chi phí cơ hội của vốn bị chiếm dụng.

4.2. Phân tích các chỉ số thanh toán và cơ cấu nợ

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của công ty A.T qua các năm cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, việc phân tích các khoản phải thu và phải trả trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn là cần thiết. Hệ số nợ (tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng tài sản) cũng cần được theo dõi sát sao để đánh giá mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay và chiếm dụng.

V. Top giải pháp hoàn thiện quản lý công nợ cho doanh nghiệp A

Dựa trên thực trạng công tác kế toán công nợ và kết quả phân tích tại Công ty A.T, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý công nợ mang tính thực tiễn cao. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào nghiệp vụ kế toán mà còn hướng đến việc cải thiện quy trình quản trị tổng thể. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Một trong những giải pháp trọng tâm là xây dựng và áp dụng một chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ, phân loại khách hàng để áp dụng các điều khoản thanh toán phù hợp. Bên cạnh đó, việc chuẩn hóa quy trình đối chiếu công nợ và tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ một cách chuyên nghiệp cũng được nhấn mạnh. Áp dụng công nghệ, đặc biệt là các chức năng quản lý công nợ trên phần mềm kế toán, sẽ giúp tự động hóa và nâng cao độ chính xác. Cuối cùng, việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho đội ngũ kế toán về tầm quan trọng của quản lý công nợ là yếu tố con người quyết định sự thành công của các giải pháp.

5.1. Xây dựng chính sách tín dụng và trích lập dự phòng

Công ty A.T cần xây dựng một chính sách tín dụng rõ ràng, bao gồm việc thẩm định khách hàng mới, quy định hạn mức và thời hạn tín dụng. Song song đó, việc thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định của Bộ Tài chính là bắt buộc. Điều này không chỉ giúp phản ánh trung thực hơn giá trị tài sản trên báo cáo tài chính mà còn là một công cụ quản trị rủi ro, giúp doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực tài chính để xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

5.2. Hoàn thiện quy trình theo dõi và báo cáo công nợ

Cần thiết lập quy trình theo dõi và đối chiếu công nợ định kỳ, bắt buộc với tất cả khách hàng và nhà cung cấp. Hệ thống báo cáo công nợ cần được cải tiến, cung cấp thông tin chi tiết theo tuổi nợ, theo từng nhân viên kinh doanh phụ trách. Việc sử dụng tối đa các tính năng của phần mềm kế toán để tự động gửi thông báo nhắc nợ và lập báo cáo phân tích sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý một cách đáng kể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty tnhh tư vấn xây dựng a k t

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ tại doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ 1.1 Khái niệm kế toán công nợ “Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên,… Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả. Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ” (Theo Nguyễn Tấn Bình,“Kế toán tài chính”, 2011) Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2010).2 Khái niệm về khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2013) “Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán” Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước,.

Trong đó khoản phải thu khách hàng và tạm ứng là các khoản thường xảy ra nhiều nhất. Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán thì các khoản phải thu được chia thành 2 loại là: Khoản phải thu ngắn hạn và Khoản phải thu dài hạn. Nếu phân theo nội dung thì khoản phải thu bao gồm: khoản phải thu khách hàng, khoản thu tạm ứng, khoản thu nội bộ, các khoản thu khác… SVTH: Trần Quyết 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang 1.3 Khái niệm về khoản phải trả Theo VAS 01- Chuẩn mực chung: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình” “Nợ phải trả được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy” Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác… Trong đó, khoản Phải trả người bán và Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thường được các doanh nghiệp quan tâm nhất.

Căn cứ vào thông tư 133/2016/TT-BTC thì Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc: Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác); Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc; Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kì sản xuất kinh doanh thông thường được xếp vào nợ ngắn hạn. Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ 1 năm trở lên thì được xếp vào nợ dài hạn SVTH: Trần Quyết 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang 1.4 Khái niệm về quan hệ thanh toán Thanh toán là quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp phát sinh các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay với đối tác của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân, giữa doanh nghiệp với nhà nước và thanh toán qua trung gian thông qua ngân hàng, các tổ chức có giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.2 Nội dung công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán nợ phải thu 1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng “Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp chưa thu”.

Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp (a) Chứng từ sử dụng - Hoá đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại, Biên bản thừa thiếu hàng - Biên bản nghiệm thu - thanh lý hợp đồng/ Biên bản giao nhận hàng - Biên bản bù trừ công nợ/Biên bản xóa nợ - Phiếu thu/Giấy báo Có - Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng bán hàng) (b) Sổ sách kế toán - Sổ cái tài khoản 131 - Sổ chi tiết bán hàng - Sổ chi tiết các tài khoản - Sổ chi tiết thanh toán người mua SVTH: Trần Quyết 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang (c) Tài khoản kế toán Kế toán sử dụng TK trung tâm là TK 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng. Ngoài ra, do kế toán Việt Nam áp dụng phương pháp kế toán kép nên bên cạnh tài khoản trung tâm là TK 131, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản liên quan khác như: TK 511, TK 711, TK 111, TK 112, TK 331,… Kết cấu và nội dung phản ánh của TK131- Phải thu khách hàng TK 131 “PHẢI THU KHÁCH HÀNG” Bên Nợ: Bên Có: Số tiền phải thu của khách hàng phát Số tiền khách hàng đã trả nợ. sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản của khách hàng.

đầu tư tài chính. Khoản giảm giá hàng bán cho khách Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng Đánh giá lại các khoản phải thu bằng có khiếu nại; ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng Doanh thu của số hàng đã bán bị người so với Đồng Việt Nam). mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: Số dư bên Có (nếu có): Số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn” SVTH: Trần Quyết 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Thu Trang (d) Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đời sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có - thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. SVTH: Trần Quyết 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang (e) Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ