Chương I:Tổng quan nghiên cứu và lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCD trong kiếm toán báo cáo tài chính. Chương II: Thực trạng kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Độc Lap-Chi nhánh Hà Nội thực hiện. Chương III: Thực trạng kiểm toán tài sản có định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ABC do Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Độc Lập- Chi nhánh Hà Nội thực hiện. Chương IV: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCD trong kiểm toán BCTC do Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Độc Lập- Chi nhánh Hà Nội thực hiện.
13 CHUONG I: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VE KIEM TOAN KHOAN MUC TSCD TRONG KIEM TOAN BAO CAO TAI CHINH 1. Tổng quan nghiên cứu Chính vì khoản mục TSCĐ chiếm ty lệ lớn trong tổng tài sản, việc kiểm toán TSCD đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiêm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán TSCD không chỉ giúp phát hiện sai phạm và gian lận mà còn là cơ sở đề đưa ra ý kiến kiểm toán. Đồng thời, nó cũng góp phan nâng cao hiệu quả quản lý TSCD trong các doanh nghiệp.
Việc phát hiện các sai phạm liên quan đến TSCD và những van dé trong quản ly va sử dụng TSCD sẽ giúp các KTV đưa ra ý kiến chính xác và cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các bên liên quan. Vì vậy, công tác kiểm toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Đề thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các nguôn tài liệu như: “Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính 'do TS.Nguyễn Viết Lợi,Ths.Đậu Ngọc Châu đồng chủ biên,xuất bản 2008 tại Nhà xuất bản tài chính.Giáo trình đã đưa ra các quy trình một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập tiễn hành, từ bước lập kế hoạch kiểm toán, đến thực hiện triển khai công việc kiểm tra các chu kỳ hoạt động kinh doanh, các thông tin tài chính liên quan và cuối cùng là hoàn tất cuộc kiêm toán, phát hànhh Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý. “Giáo trình lý thuyết kiểm toán do TS.Nguyễn Viết Lợi,Ths.Đậu Ngoc Châu đồng chủ biên, xuất bản năm 2013 tại Nhà xuất bản tài chính.
Cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản, tổng quát về kiểm toán nói chung và từng lĩnh vực kiểm toán nói riêng như các quy trình,chuẩn mực,các vấn đề liên quan đến gian lận sai sót,phương pháp tổ chức và quản lý kiểm toán. “Giáo trình kiểm toán tài chính ° của GS.TS Nguyễn Quang Quynh và PGS. Ngô Trí Tuệ, xuất bản năm 2014 tại Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong cuốn 14 giáo trình này,các tác gia đã đưa ra các cơ sở lý luận tông quan về kiêm toán tài chính và khái quát các nghiệp vụ cụ thê của kiêm toán báo cáo tài chính.
Phần trên đã trình bày về các công trình lý thuyết chung. Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo các nghiên cứu về "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tai sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính" cho từng công ty cụ thể: Lê Thị Hiền (2011), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cô định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH BDO Việt Nam thực hiện `,Luận văn tốt nghiệp,Học viện ngân hàng. Sau khi đã hệ thống cơ sở lý luận về khoản mục tài sản có định và thực trạng kiểm toán, tác giả đã đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cỗ định. Các đề xuất này dựa trên những nhận định về các vẫn đề hiện tại và mục tiêu cải thiện chất lượng kiểm toán.
Mục đích của những đề xuất này là nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quy trình kiểm toán tài sản cô định. Đặng Thai Sơn (2016), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cô định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (PwC) Việt Nam,Luan văn tốt nghiệp, Trường đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ những van đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính,tác giả đã khảo sát và phân tích về quy trình kiểm toán tài sản cố định và đã đề xuất một số giải pháp nhăm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tai chính. Phạm Hà Minh Giang (2022), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản có định trong Kiểm toán bdo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán CALICO thực hién” Luan văn tốt nghiệp,Học viện tai chính.Đã tổng quan kiến thức chung về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định,thứ hai là nghiên cứu thực 15 trạng và đánh giá thực trạng.Đồng thời tác giả đã đưa ra những giải pháp nham nâng cao,cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cô định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Trên đây là những giáo trình và các công trình nghiên cứu, những nguồn liệu nay là cở sở giup tác giả hoàn thiện luận văn cua mình. Khái quát chung về khoản mục TSCD 2.1 Khái niệm,đặc điểm và phân loại TSCD TSCD là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng kéo dai trong vòng ít nhất 1 năm.Những tài sản này không chỉ thé hiện năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh ma còn là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững: từ đó tạo lợi thế cạnh tranh cho đoanh nghiệp.Trong suốt hoi gian sử dụng,TSCĐ bị hao mòn dan và giá trị của chúng sẽ được chuyển dần vào chi phí hoạt động .Với hoạt động kinh doanh,giá trị này sẽ được được thu hồi sau khi bán hàng hóa dịch vụ,vậy cần có chế độ quản lý và bảo quản riêng nhằm sử dụng có hiệu quả, đồng thời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị sử dụng. Cũng có thé nói , TSCD là những tài sản có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai và có thời gian sử dụng, luân chuyên, thu hồi kéo dài hơn 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bang 1 năm). Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản có thời gian sử dụng cố định và khấu hao theo thời gian và được định nghĩa cụ thể đối với từng loại tài sản cố định được phân loại như sau: Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh 16 doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải.
Nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định hữu hình: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; + Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá tri từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Tài khoản (TK 211) bao gồm những TK chỉ tiết sau: 2112: Nhà cửa,vật kiến trúc 2113:Máy móc thiết bị 2114:Phương tiện vận tải truyền dẫn 2115:Thiết bi,dung cụ quản ly 2116:Cây lâu năm,xúc vật làm việc và cho sản phẩm 2118:TSCĐ hữu hình khác - Tài sản cố định vô hình TSCD vô hình bao gồm các tài sản không có hình thái vật chất như chi phí liên quan trực tiếp đến đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bang phát minh, bang sáng chế, bản quyền. Những tài sản này tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và đại diện cho một lượng giá trị đã được đầu tư đáp ứng các tiêu chí của tài sản cố định vô hình Tài khoản (TK 213) bao gồm những TK chỉ tiết sau: 2131: Quyền sử dụng đất. 2132: Quyền phát hành.
2133 Bản quyền, bang sáng chế. 2134: Nhãn hiệu hàng hoá. 17 2135: Phần mềm máy vi tính. 2136: Giấy phép và giấy phép chuyên nhượng.
2138: Tài sản có định vô hình khác - Tai sản cố định thuê tài chính Bao gồm những TSCD mà don vị thuê từ công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thé lựa chon mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng giá trị thuê tài sản được quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng. Moi TSCD đi thuê nếu không đáp ứng các yêu cầu nêu trên đều được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
- Tài sản cố định tương tự Là TSCD có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá tri tương đương.2 Tổ chức hệ thống chứng từ,số sách kế toán khoản mục TSCD Tài sản cố định là cơ sở vật chất quan trọng,giúp các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCD nhằm dat hiệu quả cao.Dưới đây là hệ thống số sách chứng từ giúp DN theo đối và quản lý TSCD : Biên bản giao nhận TSCĐ Văn bản xác nhận việc bàn giao TSCD sau khi hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm; được cho, tặng, biếu, viện trợ hoặc nhận góp von hay thué ngoai. tiếp đó đưa chúng vào sử dụng tại đơn vị theo lệnh của cấp trên hoặc theo hợp đồng góp Lệ A von. Biên ban giao nhận TSCD là căn cứ dé giao nhận TSCD.
18 Không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê). Biên bản thanh lý TSCĐ Thanh lý TSCD là việc doanh nghiệp bán các tài sản có định của mình bởi các lý do như: TSCD đã bi hư hỏng và không thé tiép tục sử dung được nữa,TSCĐ lỗi thời về công nghệ va kỹ thuật, không còn đáp ứng được yêu cau sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,các tài sản tốn kém để duy trì và kém hiệu quả hơn không còn phục vụ hay cung cấp lợi ích sử dụng cho công ty cũng được doanh nghiệp thanh lý. Biên bản thanh lý TSCĐ là văn bản do doanh nghiệp lập đề thanh ly tài sản cô định của đơn vi.