Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi đạt được hiệu quả kinh tế và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, bởi đây là giai đoạn giúp doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra, tạo doanh thu để bù đắp chi phí, tích lũy lợi nhuận phục vụ tái sản xuất và mở rộng quy mô kinh doanh. Để thực hiện mục tiêu này, các đơn vị cần xây dựng phương thức bán hàng đa dạng và chính sách thanh toán thuận tiện nhằm thu hút khách hàng.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán nói chung cùng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vai trò công cụ quản lý trọng yếu. Thông qua hệ thống thông tin kế toán kịp thời và chuẩn xác, nhà quản trị nắm bắt đầy đủ tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh hợp lý.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Thép Đồng Tiến là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và gia công các sản phẩm tôn lợp, sắt thép xây dựng, máy móc thiết bị và phụ kiện kỹ thuật phục vụ các công trình xây dựng. Đặc thù kinh doanh các mặt hàng có khối lượng lớn, giá trị cao và mạng lưới khách hàng rộng đòi hỏi công ty phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng, quản lý doanh thu và tính toán kết quả kinh doanh chính xác. Nhằm đánh giá đúng thực trạng hạch toán và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống một số nội dung về lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến.
- Rút ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến.
- Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chi phí giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến (Khu công nghiệp Nam Đông Hà, phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn qua 2 năm 2017 – 2018 và đi sâu vào thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VAS 14 quy định rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Khóa luận làm rõ các điểm quy chuẩn hạch toán mới theo thông tư này:
- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Điểm khác biệt quan trọng: Doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) như trước đây, mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511.
- Chi phí kinh doanh được hạch toán tập trung trên tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", phân chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hệ thống các tài khoản chi phí và kết quả bao gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập chứng từ gốc, số liệu kế toán thô tại các phòng ban của đơn vị.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2018 để đánh giá các chỉ tiêu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng các nguyên tắc định khoản, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp quan sát chu trình hạch toán và trao đổi với kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại công ty.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các báo cáo tài chính đã kiểm toán/quyết toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018), hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) và sổ kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và tính toán hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ bản chất kinh tế của doanh thu, vai trò của việc tạo lập nguồn bù đắp chi phí và tích lũy vốn tái đầu tư.
Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp kế toán đối với từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận, chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có), tài khoản hạch toán TK 511 và sơ đồ định khoản kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và phương pháp định khoản ghi giảm doanh thu qua bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Quy định ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán được hưởng trên TK 515; thu nhập nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế trên TK 711.
- Kế toán chi phí: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với 2 tiểu khoản TK 6421 và TK 6422), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch được kết chuyển sang TK 421 để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và nghiệp vụ hạch toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến.
Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là cơ sở thu mua phế liệu tại thị trấn Ái Tử (huyện Triệu Phong) do cựu chiến binh Nguyễn Thế Đồng thành lập năm 1990. Đến năm 2003, đơn vị phát triển thành Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến, đặt trụ sở tại Khu công nghiệp Nam Đông Hà, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Mã số thuế: 3200133806). Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm tôn lợp (Tôn Việt Pháp, Tôn Việt Nhật), sắt thép xây dựng tổng hợp và phụ kiện kỹ thuật (van, ống, mặt bích), đồng thời gia công kết cấu cơ khí cho các dự án lớn như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, Thủy điện Rào Quán, Khu công nghiệp Vũng Áng...
Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 đơn vị trực thuộc: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Vận chuyển. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các bộ phận nghiệp vụ: Kế toán ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán kho.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Chính sách tiền lương: Trả lương cho người lao động theo hình thức thời gian.
Tình hình nguồn lực lao động và tài chính:
Nguồn nhân lực của công ty có sự tăng trưởng rõ rệt trong giai đoạn 2017 – 2018:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
Chênh lệch 2018/2017 (+/- Người) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động |
36 |
50 |
+14 |
38,89% |
| Cơ cấu theo giới tính |
|
|
|
|
| - Lao động nam |
21 |
28 |
+7 |
33,33% |
| - Lao động nữ |
15 |
22 |
+7 |
46,67% |
| Cơ cấu theo trình độ |
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
10 |
15 |
+5 |
50,00% |
| - Trung cấp |
11 |
14 |
+3 |
27,28% |
| - Lao động phổ thông |
15 |
21 |
+6 |
40,00% |
Tổng số lao động năm 2018 tăng thêm 14 người do đơn vị tuyển thêm 4 nhân viên kế toán, 2 thủ kho, 4 lái xe và 4 nhân viên bốc xếp. Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (56%) do đặc thù bốc dỡ, vận chuyển thép nặng. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (42%) với mức thu nhập bình quân khoảng 5 triệu đồng/người/tháng.
Về tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2018:
- Tài sản ngắn hạn: Có xu hướng giảm nhẹ do công ty chủ động giảm lượng hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm 2018 nhằm hạn chế rủi ro biến động giá thép trên thị trường.
- Tài sản dài hạn: Tăng mạnh từ 5.107 triệu đồng năm 2017 lên 7.844 triệu đồng năm 2018, tương ứng mức tăng 53,60%. Biến động này xuất phát từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án nhà kho mới đang hoàn thiện (dự kiến đưa vào sử dụng đầu năm 2019).
- Nợ phải trả: Tăng 7,28% (tăng 1.309 triệu đồng, đạt 22.602 triệu đồng), chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ phải trả người bán phục vụ nhu cầu lưu chuyển hàng hóa.
- Vốn chủ sở hữu: Tăng từ 7.542 triệu đồng lên 8.448 triệu đồng, tương ứng tăng 830,9 triệu đồng (tỷ lệ tăng 10,73%), nhờ bổ sung từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của hoạt động kinh doanh.
Thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị:
Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ...), kế toán viên phân hành nhập dữ liệu vào phần mềm MISA SME.NET 2017. Phần mềm tự động kết chuyển dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 635, TK 642, TK 821, và Sổ chi tiết TK 911. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho được hạch toán đồng thời giữa phản ánh giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156 theo FIFO) và ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311). Cuối năm tài chính 2018, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính và các khoản chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và chi phí thuế TNDN phải nộp.
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng; áp dụng kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA SME.NET 2017 giúp việc nhập liệu, kiểm tra đối chiếu và in ấn báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, chính xác.
- Nhận xét nhược điểm: Công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc theo dõi phân loại công nợ theo độ tuổi nợ chưa thực sự chặt chẽ; chưa tận dụng tối đa các tính năng phân tích quản trị trên phần mềm MISA; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần được hạch toán bóc tách chi tiết hơn để phục vụ kiểm soát định mức nội bộ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán hàng hóa và thu tiền; nâng cao tính liên kết giữa thủ kho, nhân viên giao nhận và kế toán thanh toán nhằm tránh sót hóa đơn, chứng từ.
- Về hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tăng cường giám sát việc áp dụng giá xuất kho FIFO; khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ khách hàng (TK 131) trên phần mềm MISA để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) đảm bảo phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng hóa chủ lực.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các số liệu phản ánh sự phát triển về quy mô nguồn lực và tài chính của Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến qua 2 năm 2017 – 2018:
- Quy mô nhân sự mở rộng từ 36 người lên 50 người, tỷ lệ tăng trưởng 38,89%, đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh với mức thu nhập ổn định bình quân 5 triệu đồng/người/tháng.
- Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng vững chắc, trong đó tài sản dài hạn tăng 53,60% (đạt 7.844 triệu đồng năm 2018) nhờ đẩy mạnh đầu tư nhà xưởng, kho bãi; vốn chủ sở hữu tăng 10,73% (đạt 8.448 triệu đồng) phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh có tích lũy thặng dư lợi nhuận.
- Minh chứng việc doanh nghiệp đã vận dụng đúng đắn quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tinh giản hệ thống tài khoản kế toán (bỏ TK 521, gộp chi phí trên TK 642), kết hợp phần mềm MISA SME.NET 2017 để chuẩn hóa việc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
Các kiến nghị của tác giả tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình lập, xử lý chứng từ bán hàng và hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản kế toán, mang tính phù hợp với thực tiễn tổ chức tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán mới; cung cấp hồ sơ nghiên cứu thực tế chi tiết về công tác hạch toán số liệu tại một doanh nghiệp thương mại vật tư cơ khí tại tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào giai đoạn 2017 – 2018 và thực trạng công tác kế toán năm 2018 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến), chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại thép khác trên cùng địa bàn.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào mô tả kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; các khía cạnh về kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn hay chiến lược quản trị rủi ro biến động giá nguyên vật liệu chưa được đào sâu do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn tài liệu tiếp cận.
- Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo có thể theo dõi biến động hiệu quả kinh doanh sau thời điểm hoàn thành và đưa công trình nhà kho mới vào vận hành (từ năm 2019 trở đi), đồng thời nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty kinh doanh vật tư, sắt thép xây dựng, muốn tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.NET.
- Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (xử lý các khoản giảm trừ trực tiếp trên TK 511, cách phân loại TK 6421 và TK 6422) và quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính tại Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.
-
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và xác định giá trị xuất kho của các mặt hàng sắt thép, tôn lợp theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
-
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phản ánh trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 như trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây, mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
-
Tình hình biến động tài sản dài hạn của công ty trong năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn của công ty năm 2018 đạt 7.844 triệu đồng, tăng mạnh 53,60% so với năm 2017. Nguyên nhân chủ yếu là do phát sinh chi phí xây dựng cơ bản dở dang liên quan đến dự án xây dựng công trình nhà kho mới của công ty, dự kiến hoàn thành và đưa vào hoạt động vào đầu năm 2019.
-
Cơ cấu lao động tại Công ty Thép Đồng Tiến có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2018?
Tổng số lao động tăng từ 36 người (năm 2017) lên 50 người (năm 2018), tương ứng mức tăng 38,89% (tuyển thêm 4 kế toán, 2 thủ kho, 4 lái xe và 4 công nhân bốc xếp). Trong đó, lao động nam chiếm 28 người (56%), lao động nữ 22 người (44%); xét theo trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 21 người (42%), trung cấp 14 người (28%) và đại học/cao đẳng 15 người (30%). Thu nhập bình quân của người lao động đạt 5 triệu đồng/người/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thanh Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu qua phần mềm MISA SME.NET 2017 tại Công ty TNHH MTV Thép Đồng Tiến trong năm 2018. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, lao động và thực tiễn ghi sổ, tác giả đã chỉ ra các ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.