Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kkets quả kinh doanh tại công ty Chương 3: Nhận xét và kiến nghị Thông qua khóa luận, em mong muốn cung cấp đến người đọc những thông tin hữu ích và cần thiết giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Ngôi Sao Sài Gòn. Trong quá trình làm bài báo cáo có thể phát sinh một vài sai sót hoặc thiếu sót nên em mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và các anh chị kế toán viên tại Công ty TNHH XNK Ngôi Sao Sài Gòn. 1 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm và nhiệm vụ a) Khái niệm - Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. - Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ du lịch, viễn thông, vận tải, sửa chữa, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có).
b) Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: Thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là mục tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, đồng thời có thể chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên doanh, tăng vốn đầu tư và tiếp tục có thể tái sản xuất mở rộng. Điều kiện ghi nhận doanh thu - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu bán hàng phải được xác định tương đối chắc chắn (phải được thể hiện bằng một chứng từ đáng tin cậy, ví dụ: chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán bằng tiền mặt, hợp đồng, đơn đặt hàng.
- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (số tiền, số hàng nhận được hoặc lợi ích nào đó). 2 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng (theo nguyên tắc phù hợp của kế toán). Không hạch toán vào TK 511 trong các trường hợp sau: - Trị giá sản phẩm, hàng hóa xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. - Trị giá SP, HH, DV cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty.hạch toán toàn ngành.
- Tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. - Trị giá SP, HH đang gửi bán; DV hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán. - Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán). - DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chứng từ sử dụng Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa đã gửi đi tiêu thụ, bảng kê bán hàng, các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng. Tài khoản sử dụng Sử dụng tài khoản cấp 1: 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2: - TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa” - TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm” - TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ” - TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” - TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” - TK 5118 – “Doanh thu khác” Nội dung và kết cấu TK 511 như sau: 3 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Số thuế TTĐB, thuế XK phải - Doanh thu bán sản phẩm hàng nộp tính trên doanh thu bán hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung thực tế của sản phẩm hàng hóa, cấp dịch vụ của doanh nghiệp dịch vụ đã cung cấp cho khách thực hiện trong kỳ kế toán. hàng và đã bán trong kỳ. - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. - Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ 1. Phương pháp hạch toán - Trường hợp DN có DT bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường, ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. - Đối với sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT. - Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT. 4 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN - Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 – “Phải thu của khách hàng” và khoản tiền đã thu của khách hàng.
Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Thuế TTĐB, thuế XNK, DT bán hàng hóa, sản phẩm thuế GTGT phải nộp và cung cấp dịch vụ TK 521, 531, 532 Kết chuyển chiết khấu TK 333,3331 thương mại, giảm giá Thuế GTGT hàng bán, hàng bán bị đầu ra trả lại TK 911 Kết chuyển doanh thu 1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Khái niệm - Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Doanh thu hoạt động tài chính gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ.
5 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN + Cổ tức, lợi nhuận được chia. + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác. + Lãi tỷ giá hối đoái + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn.
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Chứng từ sử dụng Phiếu thu, giấy báo chia lãi cổ tức, giấy báo có ngân hàng. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”. Nội dung và kết cấu TK 515 như sau: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
phương pháp trực tiếp (nếu có). - Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư - Kết chuyển doanh thu hoạt động vào công ty liên doanh, liên kết. tài chính thuần sang TK 911 – - Chiết khấu thanh toán được hưởng. “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Lãi tỷ giá hối doái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanh trong kỳ. - KC hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính. - Doanh thu hoạt động tài chính khác. Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ 1.
Phương pháp hạch toán 6 c Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: THS.NGUYỄN TRỌNG TOÀN Sơ đồ 1.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính TK 911 TK 515 TK 111, 112 Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán CK đến hạn TK 121, 221 Cuối kỳ kết chuyển Dùng lãi mua bổ sung doanh thu hoạt động cổ phiếu, trái phiếu tài chính TK 111,112,138, 152 Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh TK 111, 112, 131 Thu tiền bán bất động sản Cho thuê TSCĐ, lãi bán ngoại tệ 1. Kế toán thu nhập khác 1. Khái niệm Thu nhập khác là các khoản thu nhập từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính. + Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. + Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại.