Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng tàu 76. Chương 4: Tình hình thực tế kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76. Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.
2 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2. Một số vấn đề về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2. Doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu Khái niệm doanh thu Là tổng giá trị và các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Phân loại doanh thu Doanh thu được phân thành các loại sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,… - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. 3 - Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Bao gồm các khoản thu nhập như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại….
Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thoã mãn các điều kiện như sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (Trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khái niệm các khoản chi phí Khái niệm chi phí Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là thu lợi nhuận.
4 Theo báo cáo kết quả kinh doanh chi phí bao gồm - Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa hoặc là giá thành thực tế của các lao vụ dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Chi phí bán hàng Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Chi phí bán hàng bao gồm: + Chi phí nhân viên. + Chi phí vật liệu bao bì. + Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng.
+ Chi phí khấu hao tài sản. + Chi phí bảo hành sản phẩm. + Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: o Chi phí nhân viên quản lý. o Chi phí vật liệu dùng cho quản lý. o Chi phí đồ dùng văn phòng. o Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng.
o Thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác. - Chi phí hoạt động tài chính Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh. 5 - Chi phí khác Là những chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường đối với các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có).
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng. + Bị phạt thuế và truy thu thuế. + Các khoản chi phí khác. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản: - Hoạt động sản xuất kinh doanh Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lau vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động tài chính - Hoạt động tài chính Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn nhằm mục đích kiếm lời - Hoạt động khác Hoạt động tài chính là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp 6 Hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản… 2. Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và tình hình biến động của từng loại hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi, đôn đốc nhanh chống thu hồi các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý. - Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán 2. Các phương thức bán hàng Trong khâu bán hàng, doanh nghiệp thực hiện các phương thức bán hàng sau: - Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức là đã tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về sản phẩm này. - Phương thức chuyển giao theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán sẽ chuyển giao hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới xác định là đã tiêu thụ. - Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn 7 thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ.
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lau đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá. - Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó có một phần doanh thu gốc và lãi suất trả chậm.
- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Gía trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trức thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, doanh nghiệp,… 2.