Khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv đóng tàu 76

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kế toán tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1. Một số vấn đề về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.2. Doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.3. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

2.4. Khái niệm các khoản chi phí

2.5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.6. Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.7. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

2.8. Các phương thức bán hàng

2.9. Các phương thức thanh toán

2.10. Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.11. Kế toán doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chứng từ sử dụng

2.12. Tài khoản sử dụng

2.13. Trình tự hạch toán

2.14. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.15. Chứng từ sử dụng

2.16. Tài khoản sử dụng

2.17. Trình tự hạch toán

2.18. Kế toán thu nhập khác. Chứng từ sử dụng

2.19. Tài khoản sử dụng

2.20. Trình tự hạch toán

2.21. Kế toán giá vốn hàng bán

2.22. Chứng từ sử dụng

2.23. Tài khoản sử dụng

2.24. Trình tự hạch toán

2.25. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

2.26. Chứng từ sử dụng

2.27. Tài khoản sử dụng

2.28. Trình tự hạch toán

2.29. Sơ đồ hạch toán tài khoản

2.30. Kế toán các khoản chi phí khác. Chứng từ sử dụng

2.31. Tài khoản sử dụng

2.32. Trình tự hạch toán

2.33. Sơ đồ hạch toán tài khoản

2.34. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.35. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.36. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3. CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76

3.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

3.3. Tổ chức bộ máy công ty

3.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

3.5. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban

3.6. Giới thiệu về bộ phận kế toán của công ty

3.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

3.8. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nhân viên

3.9. Hình thức sổ kế toán

3.10. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty

3.11. Trình tự ghi sổ. Chế độ chính sách kế toán áp dụng

3.12. Phương hướng phát triển trong tương lai

4. CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU 76

4.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu

4.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.3. Chứng từ sử dụng

4.4. Tài khoản sử dụng

4.5. Nghiệp vụ phát sinh

4.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

4.7. Chứng từ sử dụng

4.8. Tài khoản sử dụng

4.9. Nghiệp vụ phát sinh

4.10. Kế toán giá vốn hàng bán

4.11. Chứng từ sử dụng

4.12. Tài khoản sử dụng

4.13. Nghiệp vụ phát sinh

4.14. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

4.15. Chứng từ sử dụng

4.16. Tài khoản sử dụng

4.17. Nghiệp vụ phát sinh

4.18. Kế toán thu nhập khác

4.19. Chứng từ sử dụng

4.20. Tài khoản sử dụng

4.21. Nghiệp vụ phát sinh

4.22. Kế toán chi phí khác

4.23. Chứng từ sử dụng

4.24. Tài khoản sử dụng

4.25. Nghiệp vụ phát sinh

4.26. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

4.27. Chứng từ sử dụng

4.28. Tài khoản sử dụng

4.29. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4.30. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

4.31. Chứng từ sử dụng

4.32. Tài khoản sử dụng

4.33. Nghiệp vụ phát sinh

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những ưu nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

5.2. Những mặt tích cực

5.3. Những mặt hạn chế

5.4. Về bộ máy kế toán

5.5. Về sổ sách kế toán

5.6. Một số kiến nghị hoàn thiện hơn kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

5.7. Công tác kế toán

5.8. Chứng từ kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Khóa luận này tập trung vào việc phân tích kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76. Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam và vai trò quan trọng của kế toán trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Đề tài nhằm mục đích làm rõ hơn về thị trường tiêu thụ, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện hệ thống kế toán tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong phòng kế toán của công ty và số liệu năm 2016. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập chứng từ, tham khảo ý kiến chuyên gia và tài liệu liên quan. Kết cấu đề tài gồm 5 chương, từ giới thiệu đến nhận xét và kiến nghị.

II. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phíkết quả kinh doanh. Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị và lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân loại doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Điều kiện ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp phải chuyển giao rủi ro và lợi ích cho người mua. Chi phí được phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

2.1. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu được phân thành nhiều loại, bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Điều kiện ghi nhận doanh thu yêu cầu doanh nghiệp phải chuyển giao rủi ro cho người mua và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2.2. Khái niệm các khoản chi phí

Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động tài chính. Mỗi loại chi phí đều có những đặc điểm và vai trò riêng trong việc xác định kết quả kinh doanh.

III. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76, bao gồm lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của công ty. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu và có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp này. Tổ chức bộ máy công ty được thiết kế hợp lý với các phòng ban chức năng rõ ràng. Bộ phận kế toán của công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty cũng được trình bày chi tiết.

3.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76 được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ đóng tàu chất lượng cao. Công ty đã có những bước phát triển đáng kể và khẳng định được vị thế của mình trong ngành.

3.2. Tổ chức bộ máy công ty

Bộ máy tổ chức của công ty được phân chia thành các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban có nhiệm vụ và quyền hạn riêng. Điều này giúp công ty hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

IV. Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76

Chương này phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và chi phí tại công ty. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thực hiện thông qua các chứng từ như hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu thu. Tài khoản sử dụng cho doanh thu bao gồm tài khoản 511. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng cũng được trình bày chi tiết, cùng với các nghiệp vụ phát sinh. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua việc tổng hợp các khoản doanh thu và chi phí, từ đó đưa ra kết quả cuối cùng.

4.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu

Công ty đã áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để ghi nhận doanh thu và chi phí. Việc sử dụng chứng từ và tài khoản kế toán phù hợp giúp công ty theo dõi chính xác tình hình tài chính.

4.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một phần quan trọng trong công tác kế toán. Công ty đã thực hiện việc tổng hợp các khoản doanh thu và chi phí để đưa ra kết quả kinh doanh chính xác, từ đó phục vụ cho việc ra quyết định quản lý.

V. Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng hợp những ưu nhược điểm trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đóng Tàu 76. Những mặt tích cực bao gồm việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại và sự chính xác trong ghi chép. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, như việc cải thiện quy trình thu hồi nợ và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Một số kiến nghị được đưa ra nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán tại công ty, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

5.1. Những ưu nhược điểm trong tổ chức kế toán

Công ty đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán, tuy nhiên vẫn cần cải thiện một số khía cạnh để nâng cao hiệu quả.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán

Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán, bao gồm cải tiến quy trình làm việc và nâng cao năng lực nhân viên kế toán.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH MTV Đóng tàu 76. Chương 4: Tình hình thực tế kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đóng tàu 76. Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.

2 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2. Một số vấn đề về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2. Doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu  Khái niệm doanh thu Là tổng giá trị và các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

 Phân loại doanh thu Doanh thu được phân thành các loại sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: Thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia,… - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. 3 - Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Bao gồm các khoản thu nhập như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại….

 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC Chuẩn mực kế toán số 14, tại đoạn 10 quy định như sau: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thoã mãn các điều kiện như sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (Trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khái niệm các khoản chi phí  Khái niệm chi phí Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là thu lợi nhuận.

4  Theo báo cáo kết quả kinh doanh chi phí bao gồm - Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa hoặc là giá thành thực tế của các lao vụ dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Chi phí bán hàng Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Chi phí bán hàng bao gồm: + Chi phí nhân viên. + Chi phí vật liệu bao bì. + Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng.

+ Chi phí khấu hao tài sản. + Chi phí bảo hành sản phẩm. + Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: o Chi phí nhân viên quản lý. o Chi phí vật liệu dùng cho quản lý. o Chi phí đồ dùng văn phòng. o Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng.

o Thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác. - Chi phí hoạt động tài chính Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh. 5 - Chi phí khác Là những chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường đối với các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có).

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng. + Bị phạt thuế và truy thu thuế. + Các khoản chi phí khác. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản: - Hoạt động sản xuất kinh doanh Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lau vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động tài chính - Hoạt động tài chính Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn nhằm mục đích kiếm lời - Hoạt động khác Hoạt động tài chính là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp 6 Hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản… 2. Nhiệm vụ doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có các nhiệm vụ sau: - Phản ánh và ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và tình hình biến động của từng loại hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi, đôn đốc nhanh chống thu hồi các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý. - Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các phƣơng thức bán hàng và phƣơng thức thanh toán 2. Các phương thức bán hàng Trong khâu bán hàng, doanh nghiệp thực hiện các phương thức bán hàng sau: - Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức là đã tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về sản phẩm này. - Phương thức chuyển giao theo hợp đồng: Theo phương thức này bên bán sẽ chuyển giao hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng.

Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới xác định là đã tiêu thụ. - Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn 7 thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ.

Bên đại lý sẽ được hưởng thù lau đại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá. - Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó có một phần doanh thu gốc và lãi suất trả chậm.

- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Gía trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trức thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, doanh nghiệp,… 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kế toán trong lĩnh vực đóng tàu, tập trung vào việc phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Bài viết cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức quản lý tài chính hiệu quả, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức thực tiễn trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam, nghiên cứu về vai trò của kế toán quản trị trong quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc tổng công ty Sông Đà cũng là một tài liệu đáng đọc, cung cấp giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại tổng công ty Thuốc lá Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của kiểm toán nội bộ trong quản lý doanh nghiệp.