Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất hoạt động với mục tiêu tạo ra lợi nhuận dựa trên phần chênh lệch giữa giá bán thu về và chi phí bỏ ra để đầu tư sản xuất. Quản trị chi phí sản xuất và tính toán giá thành đóng vai trò quyết định trong việc định giá bán hợp lý, đảm bảo khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối với ngành sản xuất công nghiệp nặng có quy mô lớn như sản xuất xi măng, chi phí đầu vào chiếm tỷ trọng rất cao và việc hạch toán đòi hỏi tính chuẩn xác nghiêm ngặt.

Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 là doanh nghiệp lâu năm trong ngành, tuy nhiên thực tế giá thành sản phẩm xi măng của công ty có thời điểm cao hơn so với một số đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Tác giả chỉ ra hai nguyên nhân chính: một phần do biến động tăng của giá nguyên vật liệu đầu vào, phần khác do phương pháp tính toán khi toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong một kỳ được kết chuyển toàn bộ vào giá thành của kỳ đó, dẫn đến sự chênh lệch giá thành đơn vị giữa các kỳ kế toán. Xuất phát từ thực tế này, khóa luận tập trung nghiên cứu sự khác biệt giữa cơ sở lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Đi sâu nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên giá thành và các phương pháp tính giá thành nói chung.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết quy trình kế toán tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm xi măng thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu.
  3. Đánh giá thực trạng, phân tích các tác động của công tác kế toán chi phí đến giá thành và đề xuất các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu (Tổ 8, khu phố 4, phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014, sử dụng hệ thống số liệu kế toán, chứng từ và báo cáo thực tế phát sinh trong tháng 11/2012 của trạm nghiền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung văn bản pháp lý: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí và giá thành áp dụng bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tác giả dẫn chiếu các định nghĩa chuẩn tắc về chi phí sản xuất, phân loại chi phí theo chức năng (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất), phân loại theo nội dung kinh tế (5 yếu tố chi phí), phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Đồng thời, tác giả tổng hợp lý luận về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, phương pháp chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ chi phí sản xuất phụ, định mức).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát quy trình công nghệ vận hành dây chuyền sản xuất xi măng; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật tại phân xưởng sản xuất và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính của trạm nghiền để nắm bắt đường đi của chứng từ và chu trình luân chuyển vật tư.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài), bảng tính chi phí nguyên vật liệu, bảng kê chi phí nhân công và bảng tính giá thành tháng 11/2012 tại phòng Kế toán – Tài chính và phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu thực tế với lý thuyết chuyên ngành và định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp, từ đó tổng hợp và phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa hai khâu này trong chu trình kế toán.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán ba khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc hạch toán chi phí vật tư sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm, loại trừ phần chi phí vượt định mức (kết chuyển vào giá vốn hàng bán TK 632 thay vì tính vào giá thành).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ quản lý và vận hành phân xưởng gồm lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; phân loại định phí và biến phí để xử lý định phí sản xuất chung không phân bổ khi mức công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất bình thường.

Bên cạnh đó, chương I hệ thống hóa phương pháp hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm thiệt hại do sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại do ngừng sản xuất (có kế hoạch và ngoài kế hoạch). Tác giả cung cấp công thức toán học và ví dụ minh họa về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 5 phương pháp tính giá thành phổ biến trong kế toán doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương II tập trung phản ánh bối cảnh tổ chức và thực trạng công tác hạch toán chi phí tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 có vốn điều lệ 1.980 tỷ đồng. Trạm nghiền Phú Hữu được khởi công xây dựng ngày 29/03/2007 tại Quận 9, TP.HCM với diện tích 20 ha, tổng vốn đầu tư 918 tỷ đồng, trang bị dây chuyền công nghệ do các nhà thầu ABB (Thụy Sỹ), Loesche và Haver & Boecker (Đức) cung cấp; công suất thiết kế 2.000 tấn PCB/năm (theo số liệu văn bản) và máng xuất thủy đạt 3.000 tấn xi măng/ngày. Trạm vận hành 2 dây chuyền sản xuất: dây chuyền 1 hoạt động từ 31/08/2009, dây chuyền 2 hoạt động từ 15/10/2010.
  • Cơ cấu tổ chức kế toán: Phòng Kế toán tài chính của Trạm gồm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán giá thành - vật tư và Kế toán thanh toán. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Về công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Trạm theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm thông qua hệ thống tài khoản chi tiết (như TK 621 cho thạch cao, chất trợ nghiền, vỏ bao từng phân xưởng xi măng). Số liệu xuất dùng cho sản xuất trong tháng 11/2012 được ghi nhận cụ thể như sau:

Tên nguyên liệu Đơn vị tính Lượng xuất cho sản xuất tháng 11/2012
Clinker hạt Bình Phước Tấn 38.323,410
Clinker Kiên Lương Lò 1 Tấn 48.680,469
Clinker Kiên Lương Lò 2 Tấn 9.220,140
Clinker thứ phẩm Tấn 1.088,000
Tổng Clinker Tấn 97.313,019
Thạch cao Tấn 2.935,856
Đá vôi Kiên Lương Tấn 4.335,856
Đá vôi Bình Phước Tấn 446,000
Phụ gia xỉ Tấn 1.514,615
Tổng nguyên liệu sản xuất Tấn 106.099,551
Vỏ bao các loại Cái 1.779.647,000
Dầu MFO Tấn 47.251,000
Chất trợ nghiền BASF Tấn 0,056

Về mặt giá trị, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 11/2012 được tổng hợp theo các khoản mục:

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu Số tiền phát sinh (VND)
Clinker 44.121.461.824
Pouzzolane 1.788.973.082
Đá vôi 1.155.246.100
Thạch cao 2.017.462.883
Xỉ 0
Vỏ bao 8.152.378.182
Dầu MFO 576.538.738
Chất trợ nghiền 915.053.179
Điện năng 3.376.375.257
Tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh 62.103.489.245

Về công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca và bảo hộ độc hại. Các khoản trích theo lương được thực hiện theo tỷ lệ quy định tại thời điểm nghiên cứu:

  • BHXH: Tổng trích 24% trên lương cơ bản (17% tính vào chi phí SXKD, 7% trừ lương người lao động).
  • BHYT: Tổng trích 4,5% trên lương cơ bản (3% tính vào chi phí SXKD, 1,5% trừ lương người lao động).
  • BHTN: Tổng trích 2% trên lương cơ bản (1% tính vào chi phí SXKD, 1% trừ lương người lao động).
  • KPCĐ: Trích 2% trên lương cơ bản, tính toàn bộ vào chi phí SXKD.

Quy chế trả lương tại đơn vị có đặc thù: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (công ty mẹ) thực hiện việc thanh toán tiền lương nhân viên cho Trạm nghiền Phú Hữu, sau đó thông báo số liệu về Trạm để kế toán Trạm thực hiện hạch toán chi phí nhân công và ghi nhận nợ phải trả nội bộ đối với công ty.

Về đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trạm thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu chính (gồm clinker, thạch cao, đá vôi và đá mu rùa) căn cứ vào định mức cấu thành trong thành phẩm của từng dây chuyền sản xuất; các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tính chuyển hết vào giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ.

Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty CP Xi măng Hà Tiên I – Trạm nghiền Phú Hữu

Chương III đưa ra những nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán chi phí tại Trạm nghiền Phú Hữu dựa trên thực tế vận hành:

  • Về ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu luân chuyển chặt chẽ; việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp việc kết nối dữ liệu giữa các bộ phận tương đối thuận tiện; hạch toán chi phí nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại vật tư chủ yếu.
  • Về hạn chế và nhược điểm: Khóa luận chỉ ra rằng việc phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ vào giá thành mà không tách riêng định phí sản xuất chung dôi thừa khi công suất máy móc giảm sút đã làm méo mó giá thành đơn vị; quy trình trả lương gián tiếp qua công ty mẹ dẫn đến việc phụ thuộc chứng từ từ cấp trên; công tác theo dõi định mức hao hụt vật tư trong điều kiện thời tiết ẩm ướt đối với clinker và phụ gia còn gặp nhiều thách thức.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị việc hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các khâu nghiền và đóng bao, đồng thời nâng cao tính chủ động trong luân chuyển chứng từ tiền lương tại trạm nghiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Trạm nghiền Phú Hữu:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp số liệu chi phí nguyên vật liệu sản xuất với quy mô lớn: Trong tháng 11/2012, trạm nghiền đã xuất 106.099,551 tấn nguyên vật liệu các loại (trong đó Clinker chiếm khối lượng lớn nhất với 97.313,019 tấn; Thạch cao 2.935,856 tấn; Đá vôi các loại 4.781,856 tấn; Phụ gia xỉ 1.514,615 tấn); tiêu hao 1.779.647 vỏ bao các loại, 47.251 tấn dầu MFO và 0,056 tấn chất trợ nghiền BASF.
  • Xác định cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong tháng 11/2012 đạt tổng cộng 62.103.489.245 VND, trong đó chi phí clinker chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (44.121.461.824 VND, tương đương hơn 71% tổng chi phí NVL), tiếp theo là chi phí vỏ bao (8.152.378.182 VND) và điện năng phục vụ nghiền (3.376.375.257 VND).
  • Làm rõ cơ chế trích lập các khoản theo lương tại đơn vị (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% vào chi phí SXKD) và cơ chế hạch toán nợ nội bộ giữa chi nhánh với công ty mẹ đối với quỹ lương.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ sự khác biệt giữa lý luận kế toán chuẩn mực (chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho quy định về phân bổ định phí sản xuất chung dựa trên công suất bình thường) và việc hạch toán thực tế tại trạm nghiền (kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung trong kỳ vào giá thành), từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí của sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi dữ liệu và điều kiện nghiên cứu tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Nghiên cứu chỉ sử dụng số liệu kế toán chi tiết trong một chu kỳ kế toán đơn lẻ là tháng 11/2012, do đó chưa phản ánh được tính biến động của giá thành sản phẩm xi măng qua các chu kỳ mùa vụ trong năm (mùa xây dựng và mùa mưa) cũng như chưa so sánh được sự biến động chi phí qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hạn chế về phạm vi tổ chức: Đơn vị nghiên cứu là một trạm nghiền trực thuộc (chi nhánh phụ thuộc) nên một số khoản mục chi phí (như tiền lương công nhân trực tiếp) phụ thuộc vào sự điều chuyển và quyết toán từ công ty mẹ, dẫn đến nghiên cứu chưa bao quát được toàn bộ chuỗi giá trị từ sản xuất clinker tại nhà máy chính đến thành phẩm cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích kế toán quản trị chi phí, xây dựng mô hình kiểm soát định mức biến phí - định phí, nghiên cứu tác động của việc khấu hao tài sản cố định công nghệ cao (tổng mức đầu tư 918 tỷ đồng) tới điểm hòa vốn và giá thành đơn vị xi măng theo từng loại sản phẩm (xi măng bao PCB40, xi măng đa dụng, xi măng xây tô, xi măng xuất khẩu).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ cho học tập và công tác chuyên môn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp gia công, chế tạo.
  • Phần nội dung có giá trị chuyên môn cao:
    • Hệ thống danh mục tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 phục vụ theo dõi chi phí nguyên vật liệu chuyên ngành sản xuất xi măng (mã hóa theo dõi clinker, thạch cao, chất trợ nghiền, từng loại vỏ bao xi măng).
    • Phương pháp phân bổ chi phí vật liệu gián tiếp và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu chính trên dây chuyền công nghệ khép kín.
    • Bộ mẫu biểu thực tế gồm: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng, Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Bảng 2.2), Bảng phân bổ chi phí nhân công và trích nộp theo lương tại chi nhánh doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm nghiền Phú Hữu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Trạm áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 11/2012 tại đơn vị là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm giá trị cao nhất?
Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 11/2012 là 62.103.489.245 VND. Trong đó, chi phí clinker chiếm giá trị cao nhất với 44.121.461.824 VND, tiếp theo là chi phí vỏ bao xi măng với 8.152.378.182 VND và chi phí điện năng là 3.376.375.257 VND.

3. Khối lượng nguyên liệu phục vụ sản xuất thực tế trong tháng 11/2012 tại Trạm nghiền Phú Hữu là bao nhiêu?
Tổng khối lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất trong tháng 11/2012 đạt 106.099,551 tấn; trong đó gồm 97.313,019 tấn clinker các loại (Bình Phước, Kiên Lương và clinker thứ phẩm), 2.935,856 tấn thạch cao, 4.781,856 tấn đá vôi (Kiên Lương và Bình Phước) và 1.514,615 tấn phụ gia xỉ. Ngoài ra còn có 1.779.647 cái vỏ bao và 47.251 tấn dầu MFO xuất dùng.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tại Trạm được quy định như thế nào?
Các tỷ lệ trích tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của Trạm bao gồm: BHXH là 17%, BHYT là 3%, BHTN là 1% và KPCĐ là 2% tính trên tổng quỹ lương cơ bản của người lao động.

5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Trạm nghiền Phú Hữu được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Trạm nghiền Phú Hữu thực hiện đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu chính (bao gồm clinker, thạch cao, đá vôi và đá mu rùa) theo định mức cấu thành trong thành phẩm của từng dây chuyền sản xuất; toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng được tính chuyển hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Tú Oanh đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế tháng 11/2012. Tác giả đã hệ thống hóa các phương pháp hạch toán, làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Những hạn chế về việc kết chuyển chi phí sản xuất chung và kiểm soát hao hụt định mức được phân tích cụ thể, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng có đặc thù quy mô lớn.