Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, việc tạo ra lợi nhuận là mục tiêu then chốt đảm bảo sự tồn tại, tái đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giữ vai trò quyết định đến sự tuần hoàn vốn và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Để kiểm soát quá trình này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời giúp nhà quản trị đánh giá chính xác tình trạng lãi, lỗ và hoạch định chiến lược phát triển.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Kim Phượng (sinh viên lớp Kế toán – K18, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Cửu Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV”, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Thanh Tùng vào năm 2021.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Củng cố kiến thức chuyên ngành, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và các quy định pháp luật về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV (Địa chỉ: Số 179 ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra trong 11 tuần (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 08/05/2021). Dữ liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập trong Quý 4 năm 2020 và số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2018 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành, trọng tâm là việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận kế toán căn bản:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải đi đôi với việc ghi nhận chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh lợi ích kinh tế.

Đồng thời, đề tài xác định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  5. Xác định được đầy đủ các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Các công thức toán học - kế toán dùng để xác định kết quả kinh doanh bao gồm:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Thu nhập hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các Báo cáo tài chính do Phòng Kế toán của Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV cung cấp.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về mặt số tiền của các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích ($A_1$) so với kỳ gốc ($A_0$) qua công thức $\Delta A = A_1 - A_0$.
    • So sánh tương đối: Đánh giá tốc độ tăng trưởng hoặc tỷ lệ phần trăm biến động qua công thức $+/-%\Delta A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa luồng dữ liệu kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp cho đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết chuyên ngành về kế toán tiêu thụ và phân tích kết quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Khái niệm và nhiệm vụ: Định nghĩa quá trình bán hàng dưới góc độ chuyển giao quyền sở hữu và vai trò phản ánh, giám sát, tính toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Phân biệt bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng) và bán lẻ (bán lẻ tại quầy, siêu thị, qua điện thoại, internet, hàng lưu động).
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, hàng đổi hàng) và thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán, bù trừ công nợ).
  • Hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 511 (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh giá trị xuất kho thành phẩm, hàng hóa, hao hụt mất mát, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (chi tiết TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán chi phí hoạt động: Sử dụng TK 641 (chi tiết 7 tiểu khoản: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) và TK 642 (chi tiết 8 tiểu khoản: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428).
    • Kế toán hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính).
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Sử dụng TK 821 (TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình vào sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111 - 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ giá vốn, Bảng tổng hợp xuất
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Biên bản hàng trả lại, Hóa đơn điều chỉnh, Phiếu nhập kho
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 - 6418) Hóa đơn vận chuyển, Bảng kê xuất vật liệu bao bì, Bảng lương
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 - 6428) Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho công cụ, Hóa đơn dịch vụ
Doanh thu / Chi phí tài chính TK 515 / TK 635 Giấy báo Có/Nợ, Hợp đồng vay, Bảng tính lãi tiền gửi/tiền vay
Thu nhập khác / Chi phí khác TK 711 / TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, Quyết định xử phạt, Giấy nộp tiền
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Phiếu kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị:
    • Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV (thành lập sau năm 1994), đến năm 2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 15/12/2005 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 23/01/2015), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Thành.
    • Vốn điều lệ đăng ký: 40.000.000.000 đồng (40 tỷ đồng). Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ.
    • Quy mô mặt bằng mở rộng từ 5.000 $\text{m}^2$ lên 20.000 $\text{m}^2$; công suất hệ thống bồn chứa tăng từ 2.000 tấn lên 10.000 tấn (gấp 5 lần); công suất chế biến đạt 1.000 tấn/ngày đêm. Doanh nghiệp có phân xưởng sản xuất bao bì chất lượng cao phục vụ đóng gói.
    • Sản phẩm chủ lực: Gạo Tài Nguyên, 64 Thơm, Thơm Lài, Thơm Jasmine, Gạo Hàm Trâu, gạo 504, gạo thơm Đài Loan, tấm, cám; cung ứng dịch vụ gia công lau bóng gạo; ngoài ra còn kinh doanh mô tô xe máy, máy móc nông nghiệp, thiết bị nội ngoại thất và cho thuê kho.
    • Thị trường tiêu thụ: Phân phối nội địa và xuất khẩu sang EU, Hàn Quốc, Nhật Bản.
    • Các chứng nhận đạt được: Top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy Việt Nam (2011), Thương hiệu tiêu biểu (2012, 2013), Vietnam Trust Food (2014), chứng nhận HACCP và ISO 22000 (2015).
  • Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:
    • Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là gạo lứt, trải qua chu trình 11 bước khép kín: Nguyên liệu $\rightarrow$ Thùng chứa $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Xát (1, 2, 3) $\rightarrow$ Trống đảo $\rightarrow$ Thùng sấy gió $\rightarrow$ Lau (1, 2, 3) $\rightarrow$ Ủ (12 tiếng) $\rightarrow$ Tách tấm $\rightarrow$ Tách màu $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Đóng gói.
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Thực hiện công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ: Phản ánh chi tiết việc luân chuyển chứng từ và định khoản thực tế tại công ty đối với các nghiệp vụ doanh thu bán lẻ, bán buôn xuất khẩu, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để tính thuế TNDN và xác định lãi/lỗ trong Quý 4/2020.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích những điểm tồn tại trong quy trình ghi nhận chứng từ, luân chuyển số liệu và quản lý chi phí tại công ty:

  • Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp chung về tổ chức quản lý bộ máy và quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Đưa ra các giải pháp chuyên môn cụ thể:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ bán hàng, chứng từ vận chuyển.
    • Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phù hợp với đặc thù chế biến lương thực.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức sản xuất ngành chế biến lương thực tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV, từ quy trình công nghệ 11 công đoạn chế biến gạo lứt đến mô hình quản lý kho chứa công suất 10.000 tấn và dây chuyền 1.000 tấn/ngày đêm.
  3. Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các bút toán định khoản phản ánh doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh trong Quý 4/2020 tại doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất nông sản thực phẩm tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Về mặt thực tiễn: Giúp doanh nghiệp rà soát lại các khâu ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh; chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra định hướng giải pháp cụ thể giúp nâng cao tính chính xác, kịp thời của số liệu kế toán phục vụ quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2020 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV), do đó các đánh giá mang tính chất điển hình cho mô hình doanh nghiệp sản xuất - thương mại lúa gạo tại địa phương, chưa đại diện cho toàn bộ các ngành nghề khác.
    • Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 11 tuần (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2021), phản ánh tình hình hoạt động trong một giai đoạn thời gian nhất định.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu kế toán toàn diện theo các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá sự biến động kết quả kinh doanh trong dài hạn.
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm giữa các doanh nghiệp cùng ngành chế biến, xuất khẩu lương thực tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày khóa luận tốt nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ, kỹ thuật định khoản các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nông sản, lương thực: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán gắn liền với dây chuyền công nghệ xay xát, chế biến gạo xuất khẩu và quản lý kho hàng hóa quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc lĩnh vực gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Phước Thành IV (tiền thân là DNTN Phước Thành IV thành lập sau năm 1994, chuyển đổi năm 2005), đặt trụ sở tại huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thu mua, chế biến lương thực thực phẩm (chủ yếu là gạo các loại như Gạo Tài Nguyên, 64 Thơm, Jasmine, Hàm Trâu, 504...), gia công lau bóng gạo, xuất khẩu sang EU, Hàn Quốc, Nhật Bản và kinh doanh thương mại tổng hợp.

2. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

3. Quy trình sản xuất chế biến gạo tại công ty diễn ra như thế nào?

Dây chuyền chế biến của công ty sử dụng nguyên liệu chính là gạo lứt và thực hiện qua quy trình khép kín gồm 11 bước: Tiếp nhận nguyên liệu $\rightarrow$ Thùng chứa $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Xát (3 lần) $\rightarrow$ Trống đảo $\rightarrow$ Thùng sấy gió $\rightarrow$ Lau bóng (3 lần) $\rightarrow$ Ủ trong 12 tiếng $\rightarrow$ Tách tấm $\rightarrow$ Tách màu $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Đóng gói.

4. Hệ thống tài khoản hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh gồm những tài khoản chính nào?

Hệ thống tài khoản chính được sử dụng bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

5. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích nào để đánh giá thực trạng?

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản Quý 4 năm 2020 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của công ty. Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) và so sánh số tương đối ($+/-%\Delta A$) để đánh giá mức độ biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán nghiệp vụ tại Công ty TNHH SX - TM Phước Thành IV gắn với đặc thù sản xuất chế biến lúa gạo tại Vĩnh Long. Đồng thời, công trình đưa ra hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, kiểm soát chi phí và hỗ trợ công tác quản trị kinh doanh tại đơn vị.