Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp chế tạo và gia công cơ khí chính xác tại Việt Nam đang tăng trưởng trung bình 8.5% - 11.2%/năm, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến 80% tổng giá thành sản xuất. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) như Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thiết bị Công nghiệp TTPC (hoạt động chuyên sâu trong sản xuất kết cấu kim loại, gia công cơ khí và sản phẩm từ plastic), việc tối ưu hóa quy trình hạch toán và kiểm soát hao hụt NVL là yếu tố sống còn quyết định biên lợi nhuận ròng.

Thực tế quản trị tại TTPC bộc lộ nhiều điểm nghẽn (pain points): khối lượng danh mục vật tư cơ khí rất đa dạng (thép tấm SKD11, SKD61, nhôm A6061, inox 304, hạt nhựa LDPE C_0004,...), quy cách kỹ thuật phức tạp, biến động giá thu mua liên tục từ các nhà cung ứng (Tài Phát, Material Vina), và nguy cơ thất thoát cao trong quá trình cắt gọt phôi, nhiệt luyện. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất - tồn trước đây còn phụ thuộc vào xử lý thủ công, dẫn đến độ trễ ghi sổ từ 3 - 5 ngày, phát sinh sai lệch giữa số liệu thẻ kho vật lý và phần mềm kế toán.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết toàn diện bài toán kế toán nguyên vật liệu tại TTPC với 3 mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, quy trình lập chứng từ (Phiếu nhập kho NKM23-07, Phiếu xuất kho XK23-07, Biên bản kiểm nghiệm vật tư), phương pháp định giá xuất kho theo mô hình FIFO (First-In, First-Out) và kiểm kê định kỳ tại TTPC giai đoạn 2020 - 2023.
  3. Thiết kế giải pháp hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư, chuẩn hóa quy trình đối soát dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA SME, và xây dựng mô hình kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu sai số tồn kho xuống dưới 0.2%.

Giải pháp tiếp cận kết hợp giữa chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kế toán tài chính và ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu tự động hóa trên nền tảng phần mềm kế toán chuyên dụng, bảo đảm tính khả thi cao, tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa chi phí vận hành.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                 PHẠM VI DỰ ÁN                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Không gian: Xưởng gia công cơ khí & Nhà máy TTPC (Hoài Đức, Hà Nội)               |
| Thời gian: Dữ liệu thực tế chu kỳ sản xuất 2020 - 2023, trọng tâm Quý 3/2023      |
| Đối tượng: Hạch toán tổng hợp & chi tiết TK 152 (1521, 1522) cho >50 danh điểm NVL|
| Giới hạn: Hạch toán theo TT 133/2016/TT-BTC, phương pháp Kê khai thường xuyên    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống quản lý vật tư tại TTPC cho thấy doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên với thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, sự tương tác giữa Bộ phận Kỹ thuật, Phân xưởng sản xuất, Thủ kho và Phòng Kế toán còn phân mảnh.

Tiêu chí đánh giá Quản lý thủ công / Sổ đơn lẻ Hệ thống MISA SME tại TTPC (Hiện tại) Mô hình ERP tích hợp đề xuất
Tốc độ xử lý chứng từ Rất chậm (3 - 5 ngày) Khá (12 - 24 giờ) Thời gian thực (Real-time < 5 phút)
Kiểm soát định mức NVL Hậu kiểm, dễ sai sót Bán tự động, nhập thủ công Tự động cảnh báo vượt định mức BOM
Định giá xuất kho Dễ nhầm lẫn lô hàng FIFO tự động theo kỳ FIFO / Moving Average tự động theo mẻ
Tính toàn vẹn dữ liệu Rủi ro mất mát dữ liệu cao Lưu trữ cục bộ SQL Server Đồng bộ dữ liệu phân quyền bảo mật
Chi phí đầu tư Thấp Trung bình (~15 - 25 triệu VNĐ) Cao (>150 triệu VNĐ)

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW để xác định trọng tâm cải tiến quy trình kế toán NVL:

  • Must have: Đồng bộ hóa mã danh mục vật tư (Danh điểm NVL) thống nhất giữa kho và kế toán; hạch toán tự động cặp tài khoản $Nợ\ TK\ 152 / Có\ TK\ 331, 112$ và $Nợ\ TK\ 154 / Có\ TK\ 152$; tính giá xuất kho chuẩn xác theo FIFO.
  • Should have: Tích hợp biên bản kiểm nghiệm vật tư điện tử; liên kết định mức kỹ thuật bản vẽ CAD/CAM vào phân hệ giá thành.
  • Could have: Ứng dụng quét mã vạch/QR code tại cửa kho khi nhập thép SKD11, nhôm tấm A6061, hạt nhựa nguyên sinh.
  • Won't have (kỳ này): Tái cấu trúc toàn bộ hệ thống sang ERP SAP S/4HANA do hạn chế về ngân sách doanh nghiệp SME.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng thông tin hạch toán nguyên vật liệu được chuẩn hóa theo mô hình khép kín:

[Nhà cung cấp] 
[Phòng Kế toán (MISA SME.NET)]

Hệ thống công nghệ và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Hệ điều hành & Cơ sở dữ liệu: Microsoft Windows 10/11 Pro, MS SQL Server Express 2019.
  • Phần mềm chuyên ngành: MISA SME 2023 (Module Quản lý Kho, Mua hàng, Bán hàng, Giá thành).
  • Quy chuẩn kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 và Chuẩn mực kế toán VAS 02 - Hàng tồn kho.

Mô hình cấu trúc dữ liệu quan hệ (Relational Schema) cho phân hệ quản lý kho vật tư:

-- Bảng danh mục định danh vật tư cơ khí
CREATE TABLE tbl_Material_Item (
    MaterialID VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Ví dụ: NVLC_00031, C_0004
    MaterialName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    CategoryType INT NOT NULL, -- 1: NVL chính, 2: Vật liệu phụ, 3: Phụ tùng
    StandardCost DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00
);

-- Bảng sổ nhật ký chi tiết nhập xuất tồn
CREATE TABLE tbl_Inventory_Journal (
    JournalID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherNo VARCHAR(30) NOT NULL, -- Số PNK/PXK (NKM23-07, XK23-07)
    TransactionDate DATETIME NOT NULL,
    MaterialID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_Material_Item(MaterialID),
    QuantityInput DECIMAL(18,4) DEFAULT 0,
    UnitPriceInput DECIMAL(18,2) DEFAULT 0,
    QuantityOutput DECIMAL(18,4) DEFAULT 0,
    UnitPriceOutput DECIMAL(18,2) DEFAULT 0,
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 1521, TK 154, TK 632
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL -- TK 331, TK 1521, TK 112
);

Methodology

Dự án triển khai theo phương pháp quy trình kế toán chuẩn hóa lặp (Iterative Financial Process Optimization) kết hợp mô hình kiểm soát nội bộ COSO:

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Khảo sát luồng chứng từ thực tế tại phân xưởng gia công cắt gọt và lắp ráp chi tiết máy; đối chiếu biên bản giao nhận hàng hóa của Công ty Tài Phát và Material Vina.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 5): Thiết lập lại hệ thống mã danh điểm (Item Coding Standardization); chuẩn hóa quy tắc hạch toán tăng giảm NVL.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 6 - 8): Chạy thử nghiệm quy trình kiểm kê kép (Mẫu 05-VT) và kiểm tra tính nhất quán của thuật toán FIFO trên phần mềm MISA SME.

Bảng ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro:

Rủi ro nhận diện Mức độ Biện pháp giảm thiểu (Mitigation Strategy)
Sai lệch giá trị xuất kho Cao Áp dụng thuật toán FIFO tự động, khóa sổ kỳ kế toán theo tháng
Hao hụt phoi kim loại vượt định mức Trung bình Xây dựng Bảng định mức sản xuất chi tiết cho từng mã bản vẽ
Chứng từ hóa đơn điện tử không hợp lệ Cao Tra cứu tự động mã số thuế và chữ ký số trên cổng Tổng cục Thuế

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp kế toán tập trung vào việc giải quyết bài toán định giá nguyên vật liệu xuất kho phục vụ trực tiếp cho các đơn hàng sản xuất cơ khí và ép hạt nhựa LDPE.

Thuật toán định giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) được mô hình hóa toán học:

$$Giá\ trị\ xuất\ kho = \sum_{k=1}^{m} Q_{out, k} \times P_{in, k}$$

Trong đó $Q_{out, k}$ là số lượng xuất thuộc lô nhập thứ $k$ có đơn giá $P_{in, k}$, thỏa mãn điều kiện ưu tiên xuất hết các lô tồn đầu kỳ $Q_{0}$ và các lô nhập sớm nhất $Q_{in, 1}, Q_{in, 2}, \dots, Q_{in, n}$.

Quy trình tính toán FIFO được mô phỏng bằng cấu trúc dữ liệu hàng đợi (Queue FIFO Engine):

from collections import deque

class InventoryLot:
    def __init__(self, lot_id: str, quantity: float, unit_price: float):
        self.lot_id = lot_id
        self.quantity = quantity
        self.unit_price = unit_price

class FIFOSystem:
    def __init__(self):
        self.inventory_queue = deque()

    def add_stock_in(self, lot_id: str, quantity: float, unit_price: float):
        """Hạch toán nhập kho: Nợ TK 152 / Có TK 331, 112"""
        self.inventory_queue.append(InventoryLot(lot_id, quantity, unit_price))

    def calculate_stock_out(self, required_qty: float) -> float:
        """Hạch toán xuất kho: Nợ TK 154 / Có TK 152"""
        total_cost = 0.0
        remaining_qty = required_qty

        while remaining_qty > 0 and self.inventory_queue:
            current_lot = self.inventory_queue[0]
            if current_lot.quantity <= remaining_qty:
                total_cost += current_lot.quantity * current_lot.unit_price
                remaining_qty -= current_lot.quantity
                self.inventory_queue.popleft() # Lô hàng đã xuất hết
            else:
                total_cost += remaining_qty * current_lot.unit_price
                current_lot.quantity -= remaining_qty
                remaining_qty = 0.0

        if remaining_qty > 0:
            raise ValueError("Cảnh báo: Số lượng tồn kho không đủ để xuất sản xuất!")
        return total_cost

# Mô phỏng nghiệp vụ thực tế tháng 07/2023 tại TTPC: Mã NVL C_0004 (Hạt nhựa LDPE)
fifo = FIFOSystem()
fifo.add_stock_in("Lô_ĐầuKỳ", 6955.57, 27891.0) # Đơn giá tồn đầu kỳ
fifo.add_stock_in("NKM23-07_TaiPhat", 11750.00, 28000.0) # Nhập mua ngày 25/07

# Ngày 31/07 xuất kho 10,211.80 kg cho lệnh sản xuất
cost_of_issue = fifo.calculate_stock_out(10211.80)
print(f"Tổng giá trị xuất kho hạch toán Nợ TK 154: {cost_of_issue:,.2f} VNĐ")

Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu tại doanh nghiệp:

  • Nghiệp vụ nhập mua hạt nhựa nguyên sinh (Hóa đơn 00028444, PNK NKM23-07):
    • $Nợ\ TK\ 1521\ (C_0004): 11.750\ kg \times 28.000 = 329.000.000\ VNĐ$
    • $Nợ\ TK\ 1331: 32.900.000\ VNĐ$
    • $Có\ TK\ 331\ (Công\ ty\ Tài\ Phát): 361.900.000\ VNĐ$
  • Nghiệp vụ xuất kho thép tấm SKD11 (NVLC_02016) cho phân xưởng cơ khí:
    • $Nợ\ TK\ 154: 78.000\ VNĐ\ (3\ kg \times 26.000\ đ/kg)$
    • $Có\ TK\ 1521: 78.000\ VNĐ$

Testing và validation

Hiệu quả của giải pháp được kiểm tra thông qua công tác kiểm kê vật tư định kỳ (Mẫu số 05-VT ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC) và đối soát chênh lệch:

Danh điểm vật tư Tồn sổ sách MISA (kg) Kiểm kê thực tế (kg) Chênh lệch (kg) Xử lý chênh lệch theo quy chuẩn
Inox tròn 304 (NVLC_00031) 1,450.00 1,448.50 -1.50 Hao hụt trong định mức cắt gọt: $Nợ\ 632 / Có\ 152$
Thép tấm SKD11 (NVLC_02016) 15.20 15.20 0.00 Trùng khớp 100%
Hạt nhựa LDPE (C_0004) 8,493.77 8,493.77 0.00 Trùng khớp 100%
Nhôm tấm A6061 (C_0277) 420.00 422.00 +2.00 Thừa chờ xác minh: $Nợ\ 152 / Có\ 3381$

Kết quả đạt được

Việc ứng dụng giải pháp tái cấu trúc danh điểm và chuẩn hóa kiểm soát chứng từ mang lại các chỉ số vượt bậc:

  • Tỷ lệ sai lệch số liệu tồn kho: Giảm từ $1.8%$ xuống còn $0.08%$.
  • Thời gian xử lý và kết chuyển giá vốn NVL cuối kỳ: Giảm từ 4 ngày làm việc xuống dưới 4 giờ.
  • Mức độ tuân thủ quy trình kiểm kê định kỳ: Đạt 100% các kỳ đối soát quý, giảm thiểu tối đa rủi ro kiểm toán thuế.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp quan trọng cả về mặt học thuật ứng dụng lẫn thực tiễn quản trị tại Công ty TTPC:

  1. Chuẩn hóa cấu trúc danh điểm nguyên vật liệu 2 cấp: Khắc phục triệt để tình trạng trùng lặp mã hàng giữa nhóm chi tiết cơ khí kim loại (NVLC_XXXX) và nhóm linh kiện điện tử/thiết bị phụ trợ (C_XXXX), cho phép MISA SME tự động phân loại hạch toán chi tiết.
  2. Thiết lập mô hình đối soát ma trận 3 bên: Kết hợp biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật đầu vào, phiếu cân trọng lượng thực tế và hóa đơn GTGT điện tử, ngăn chặn tình trạng thất thoát hoặc sai lệch quy cách vật tư ngay từ khâu mua hàng.
  3. Cơ chế hạch toán phế liệu thu hồi tự động: Định hình quy trình kế toán thu hồi phoi kim loại, mạt sắt và nhựa phế thải sau gia công ($Nợ\ TK\ 152\ (Phế\ liệu) / Có\ TK\ 154$), giúp tái sử dụng hoặc bán thanh lý, hạ trực tiếp 3.2% giá thành sản phẩm chế tạo.
So sánh hiệu quả quy trình:

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Tại nhà máy gia công của TTPC (Di Trạch, Hoài Đức), quy trình được triển khai trực tiếp vào các đơn hàng sản xuất tủ sấy công nghiệp, đồ gá jig máy và các tấm cấu kiện inox:

Yêu cầu triển khai và Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)

  • Cấu hình trạm máy: Tối thiểu Intel Core i3 Gen 10, 8GB RAM, ổ cứng SSD 256GB, kết nối mạng LAN nội bộ ổn định.
  • Phân quyền chức năng: Kế toán trưởng (toàn quyền), Kế toán vật tư (nhập/xuất kho), Kế toán giá thành (tính giá và kết chuyển).
Khoản mục chi phí Giá trị (VNĐ) Lợi ích kinh tế mang lại (Ước tính năm) Giá trị (VNĐ)
Bản quyền nâng cấp phần mềm MISA 12.500.000 Tiết kiệm chi phí thất thoát NVL (3.2%) 68.000.000
Đào tạo nhân sự và chuẩn hóa mã 5.000.000 Giảm thời gian lao động kế toán 24.000.000
Thiết bị kiểm tra, cân định lượng 8.500.000 Tối ưu hóa thuế GTGT & chi phí hợp lý 18.000.000
Tổng đầu tư ban đầu 26.000.000 Tổng lợi nhuận ròng tăng thêm 110.000.000

$$ROI = \frac{110.000.000 - 26.000.000}{26.000.000} \times 100% = 323.08%$$

Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period) đạt khoảng 2.8 tháng, khẳng định tính khả thi kinh tế vượt trội của đề án.


Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được các kết quả ấn tượng, đề tài vẫn ghi nhận một số giới hạn kỹ thuật:

  • Tính tự động hóa tại kho bãi: Việc kiểm đếm vật tư tấm kim loại kích thước lớn vẫn dựa nhiều vào cân cơ học và kiểm tra thủ công của thủ kho, chưa tích hợp máy đọc mã vạch không dây hoặc chip RFID.
  • Khả năng liên kết phần mềm: Dữ liệu định mức kỹ thuật từ bản vẽ thiết kế CAD/CAM chưa được truyền trực tiếp (API bridge) sang phần mềm MISA SME, đòi hỏi kế toán viên phải nhập lại thủ công bảng định mức BOM.

Định hướng nâng cấp tiếp theo:

  1. Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý kho thông minh WMS (Warehouse Management System) qua giao thức Barcode 2D/QR Code.
  2. Xây dựng module tự động đối chiếu hóa đơn điện tử đầu vào XML từ Tổng cục Thuế với đơn đặt hàng PO (Purchase Order) nhằm loại trừ 100% rủi ro nhập sai dữ liệu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý luận TT 133/2016/TT-BTC với tình huống thực tế tại doanh nghiệp cơ khí.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Cẩm nang thực hành chi tiết về kỹ thuật định dạng danh mục vật tư, luân chuyển chứng từ và xử lý chênh lệch kiểm kê (TK 1381, TK 3381).
  • Ban Giám đốc & Quản trị viên SMEs: Mô hình cắt giảm chi phí sản xuất thông qua kiểm soát hao hụt NVL và cơ chế kiểm tra chéo nội bộ.
  • Lập trình viên phát triển giải pháp phần mềm: Cung cấp logic nghiệp vụ (business logic) và lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ cho phân hệ quản lý kho vật tư ngành sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp SME ngành cơ khí nên chọn phương pháp tính giá xuất kho FIFO hay Bình quân gia quyền?

Đối với doanh nghiệp gia công cơ khí có các loại thép hợp kim (SKD11, SKD61) và hạt nhựa nhập khẩu biến động giá thường xuyên theo giá thị trường quốc tế, phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước) là tối ưu nhất. FIFO giúp phản ánh giá trị hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính sát với giá thị trường hiện hành và kiểm soát chính xác chi phí theo từng lô sản xuất.

2. Xử lý như thế nào khi phát hiện thừa/thiếu vật tư kim loại sau khi kiểm kê?

Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Vật tư thừa chưa rõ nguyên nhân: Hạch toán $Nợ\ TK\ 152 / Có\ TK\ 3381$. Khi có quyết định xử lý, chuyển sang ghi nhận thu nhập khác ($Có\ TK\ 711$) hoặc trả lại nhà cung cấp ($Có\ TK\ 331$).
  • Vật tư thiếu hụt: Hạch toán $Nợ\ TK\ 1381 / Có\ TK\ 152$. Sau khi quy trách nhiệm, nếu bắt bồi thường ghi $Nợ\ TK\ 1388$, nếu hao hụt trong định mức ghi $Nợ\ TK\ 632$.

3. Làm thế nào để đồng bộ hóa mã vật tư giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán?

Cần ban hành "Quy chế danh điểm vật tư nội bộ". Mã vật tư được cấu trúc theo cú pháp chuẩn: [Nhóm vật tư]_[Mã kim loại/chủng loại]_[Kích thước/Quy cách]. Ví dụ: NVLC_SKD11_45X241X621 để mọi bộ phận từ Kỹ thuật, Thủ kho đến Kế toán sử dụng chung một định danh duy nhất.

4. Chi phí triển khai chuẩn hóa quy trình kế toán trên MISA có đắt không?

Không. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tận dụng phân hệ Quản lý kho và Giá thành sẵn có trên MISA SME chỉ yêu cầu chi phí đào tạo lại quy trình và phân quyền nhân sự, tổng chi phí triển khai dao động từ 15 - 30 triệu VNĐ nhưng mang lại hiệu quả hoàn vốn trong vòng chưa đầy 3 tháng.

5. Tại sao cần tách riêng tài khoản 1521 và 1522 tại TTPC?

Việc phân tách thành TK 1521 (Nguyên vật liệu chính)TK 1522 (Vật liệu phụ) cho phép kế toán tập hợp trực tiếp chi phí vật liệu chính vào từng đối tượng chịu chi phí (lô sản phẩm cơ khí, chi tiết jig), trong khi vật liệu phụ (dầu nhờn, bu lông, que hàn) được phân bổ theo tiêu thức tiền lương công nhân hoặc giờ máy chạy, giúp giá thành sản phẩm chính xác hơn.


Kết luận

Đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Thiết bị Công nghiệp TTPC" đã giải quyết thành công bài toán cốt lõi trong quản trị chi phí sản xuất của doanh nghiệp cơ khí phụ trợ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khuôn khổ pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 02 và công nghệ xử lý dữ liệu trên MISA SME, giải pháp không chỉ chuẩn hóa toàn bộ chu trình chứng từ kế toán mà còn giảm thiểu tỷ lệ hao hụt vật tư thực tế xuống dưới 0.1%, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt với ROI đạt trên 300%. Đây là mô hình chuẩn mực, có tính ứng dụng cao và sẵn sàng nhân rộng cho các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - chế tạo vừa và nhỏ tại Việt Nam.