CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 TỔNG QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm Theo Trần Kim Dung (2010), nguồn nhân lực của một tổ chức hoặc doanh nghiệp là sự liên kết của mỗi cá nhân có vai trò khác nhau nhằm đạt được một số mục đích nhất định. Vậy quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động quyết định liên quan tới việc quản lý con người, ảnh hưởng đến mối quan hệ của nhân viên với công ty, hoạt động sản xuất,… Là quá trình thực hiện các chiến lược nhất quán để quản lý con người trong một tổ chức như hoạch định, tổ chức, kiểm tra, đánh giá nhằm thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của tổ chức mang lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp. Các công việc liên quan đến các vấn đề tuyển dụng, đào tạo, lương thưởng, phúc lợi,… nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên, giữ chân nhân viên, cân bằng các hoạt động trong tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực rất khó vì nó rất phức tạp, khó kiểm soát hơn so với những phần còn lại của quản trị trong một doanh nghiệp.
Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007. Quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực cho hoạt động của công ty, cùng với các công việc như hoạch định, kế hoạch hóa, tổ chức các kế hoạch, quản lý và kiểm soát được hoạt động thu hút và biết được các sử dụng con người để công ty có thể đạt được mục tiêu mong muốn.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2010), mục đích căn bản của quản trị nguồn nhân lực là bảo đảm cho nguồn lực của công ty, doanh nghiệp được quản lý, sử dụng có hiệu quả nhất nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả kinh doanh của công ty. Quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng rất lớn trong một công ty, doanh nghiệp hay một tổ chức. Nó giúp cho doanh nghiệp có khả năng phát triển xa và nhanh hơn, tìm ra được khả năng tiềm tàng ẩn sâu trong mỗi cá nhân con người.
Tăng năng suất lao động tạo ra nhiều cơ hội, sức mạnh để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác về mặt nguồn nhân lực. Cải thiện được sự mâu thuẩn, tranh cãi trong các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao 3 động. Tạo ra nhiều lợi ích chung của cả hai bên, làm giảm mâu thuẫn tư bản với lao động trong các doanh nghiệp. Đề cao giá trị, vị thế và lợi ích của người lao động.
Tóm lại Quản trị nguồn nhân lực có tầm quan trọng không kém gì các phần quản trị khác và sau đây là phần nêu rõ các vai trò của nó: Vai trò hành chính: Bộ phận quản trị nguồn nhân lực là những người trực tiếp liên quan đến các vấn đề về nhân sự, khác phục sự cố nếu có vấn đề xảy ra, thực thi các chính sách trong doanh nghiệp, quản lý giám sát việc bảo trì, sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp. Chăm lo đời sống cho nhân viên, soạn thảo và lưu trữ các thủ tục hành chính, chuẩn bị các cuộc họp, hội thảo,…cụ thể: Tổ chức sắp xếp và lưu trữ hồ sơ nhân sự trong doanh nghiệp. Cập nhật thông tin nội bộ về thời gian tăng ca, chế độ nghỉ phép,… Chuẩn bị hợp đồng lao động, hướng dẫn tuyển dụng,… Sửa đổi chính sách của doanh nghiệp. Đảm bảo cung cấp bảo hiểm và đảm bảo an toàn lao động cho công nhân viên.
Giải đáp thắc mắc và khiếu nại của nhân viên. Hỗ trợ tham gia tổ chức các sự kiện của doanh nghiệp. Hỗ trợ các phòng ban khác. Vai trò hỗ trợ người lao động: Quản trị nguồn nhân lực là hoạt động thể hiện lên quyền lợi của con người, đề cao giá trị của người lao động.
Vai trò hỗ trợ người lao động chú trọng công tác cân bằng giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động, góp phần giảm thiểu sự xung đột giữa người sử dụng lao động và người lao động, tạo nên sự uy tín và minh bạch giữa các bên. Đảm bảo người lao động về thể chất lẫn tinh thần, giải quyết các vấn đề về lương thưởng, khiếu nại của người lao động cũng như hỗ trợ sức khỏe ổn định cho người lao động để đảm bảo công việc không bị gián đoạn. 4 Vai trò tác nghiệp: Đóng vai trò kiểm soát nhân lực đầu vào của doanh nghiệp dựa trên nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp từ đó có sự bố trí, phân bổ và sắp xếp lại vào từng phòng ban, vị trí phù hợp. Trường hợp doanh nghiệp đang phát triển và có nhu cầu mở rộng qui mô sản xuất thì nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp tăng cho nên các nhà quản trị cần bổ sung nhân lực cho các vị trí còn thiếu thông qua việc tuyển dụng từ các nguồn tuyển dụng sau đó đào tạo ứng viên và bố trí công việc cho họ.
Đối với doanh nghiệp đang gặp khó khăn hoặc thu nhỏ phạm vi hoạt động thì điều kiện về nhân lực của họ phải giảm dần cho nên các doanh nghiệp sẽ cắt giảm nhân sự hoặc thuyên chuyển nhân sự cho các vị trí đang cần. Vai trò chiến lược: Ở vai trò này thì chức năng chính là tư vấn, tham chiếu cho nhà quản trị doanh nghiệp những chiến lược về nhân sự cũng như các vấn đề liên quan đến người lao động. Bao gồm công tác tuyển dụng và bố trí công việc phù hợp, đề xuất các chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho nhà quản trị doanh nghiệp.3 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Theo lý thuyết cổ điển thì mục tiêu chú trọng vào việc nâng cao lợi nhuận, phát triển cho doanh nghiệp, sử dụng có hiệu quả và triệt để khả năng của nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mỗi thành viên. Theo lý thuyết hiện đại thì mục tiêu chú trọng đến việc hài hòa lợi ích chung của các bên chẳng hạn như: khách hàng, nhân viên, doanh nghiệp.
Có thể lớn hơn là giữa các doanh nghiệp với nhau. Mục tiêu của việc quản trị: quản lý hiệu quả đội ngũ nhân viên của công ty, đảm bảo từng bộ phận, phòng ban thực hiện công việc đúng với mục tiêu, nhiệm vụ mà công ty đã đề ra. Giải quyết các vấn đề, lỗi sai có thể gặp phải trong quá trình làm việc. Mục tiêu xã hội: đề xuất, triển khai cho công nhân viên nhận thức được trách nhiệm, nhiệm vụ của bản thân đối với xã hội có ích như thế nào, giúp góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ tệ nạn,…trong xã hội và tạo điệu kiện làm việc công bằng và chuyên nghiệp cho tất cả mọi người.
5 Mục tiêu tổ chức: giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực con người, khai thác và tìm kiếm được các nhân tài trong doanh nghiệp, giúp người lao động có thể phát huy hết khả năng tiềm tàng của mình cũng như giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu chiến lược đã đề ra một cách hiệu quả và nhanh nhất nhằm tiết kiệm thời gian, của cải, chi phí cho doanh nghiệp. Mục tiêu chức năng: hướng dẫn, khuyến khích nhân viên hoàn thành công việc một cách hiệu quả, đồng thời phải có trách nhiệm, nghiêm túc trong công việc để cống hiến cho doanh nghiệp. Mục tiêu cá nhân: đảm bảo từng công nhân viên trong công ty đều nhận được kỹ năng, phúc lợi, bài học và có thể thể hiện hết khả năng của mình trong công việc đồng thời đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội thăng tiến, cơ hội khen thưởng và những chính sách hỗ trợ, đãi ngộ tại doanh nghiệp.4 Chức năng của Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là công việc không thể thiếu trong các doanh nghiệp, công ty nhỏ và lớn. Nhà quản trị phải hiểu rõ, nắm bắt chi tiết các bước của quản trị nguồn nhân lực vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp, công ty lớn.
Thu hút nguồn nhân lực: là quá trình gồm: thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự với chức năng đầu tiên này thì nhà quản trị phải đảm bảo đủ số lượng, chất lượng nhân viên cho từng công việc trong công ty, doanh nghiệp. Công tác được bắt đầu từ việc tìm hiểu nhu cầu và dự báo nhu cầu nhân lực, phân tích công việc đang thiếu nhân lực, hoạch định kế hoạch tuyển dụng. Để thực hiện tốt chức năng đầu tiên này thì nhà quản trị phải hiểu rõ tính chất, đặc điểm của công việc và nắm rõ khả năng của doanh nghiệp cùng với đó là xác định được mục tiêu mà công ty cần đạt được để tìm kiếm ứng viên phù hợp, đáp ứng yêu cầu mà công ty đề ra. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Chức năng này tập trung sử dụng và nâng cao chất lượng chuyên môn của nguồn nhân lực.
Ở chức năng này nhà quản trị phải thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo, cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng và các kỹ thuật mới cho 6 nhân viên giúp cho nhân viên làm việc tại công ty sẽ phát huy tối đa khả năng của mình và có cơ hội thăng tiến, cải thiện, học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng mới góp phần làm cho công việc được thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn cùng với đó là giúp cho công ty có thể lớn mạnh hơn trong tương lai. Duy trì nguồn nhân lực: là chức năng rất quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty, nhà quản trị có nhiệm vụ động viên, khuyến khích và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho nhân viên bằng các khoản thưởng hay chính sách đãi ngộ tốt phù hợp với từng cá nhân. Cân bằng mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, giữa người lao động với nhà nước, đảm bảo cho các bên luôn nhận được lợi ích đồng đều. Dịch vụ nhân sự: Dịch vụ nhân sự chức năng cuối cùng liên quan đến các quyền lợi cho công nhân viên nhận được khi làm việc tại doanh nghiệp như: lương, thưởng, phúc lợi, bảo hiểm,… Đảm bảo các điều kiện làm việc thích hợp cho người lao động như nơi làm việc, thiết bị máy móc, dụng cụ làm việc,… 1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình cung cấp cho nhà quản trị biết trước được các rủi ro, giảm thiểu nhiều sai lầm trong công việc.
Xác định nhu cầu sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.