Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên tục, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tỷ trọng cao và diễn ra thường xuyên nhất. Công tác thanh toán gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào nguyên vật liệu, hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ. Việc tổ chức hạch toán thanh toán không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ ghi chép, phản ánh sự biến động của dòng tiền, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, mà còn giữ vai trò trực tiếp trong việc kiểm soát an toàn tài chính, đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, tìm kiếm nguồn thanh toán kịp thời và hạn chế rủi ro thất thoát tài sản cho đơn vị.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn và quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thanh toán công nợ tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM (Địa chỉ: Số 16/51/213 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán khảo sát thực tế trong niên độ kế toán năm 2020, tập trung chi tiết vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán thanh toán:
    • Phương thức thanh toán: Bao gồm thanh toán trả ngay (sự chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ diễn ra đồng thời với việc chuyển giao hàng hóa/dịch vụ) và thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu hoặc phải trả, có sự tách biệt về không gian và thời gian giữa luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ).
    • Hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng chủ yếu cho các giao dịch nhỏ, giá trị dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thư tín dụng - L/C).
    • Nguyên tắc hạch toán nợ phải thu (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để xác định căn cứ trích lập dự phòng hoặc xử lý tổn thất; hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại).
    • Nguyên tắc hạch toán nợ phải trả (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu định kỳ bằng văn bản đối với các nhà cung cấp có dư nợ lớn, quản lý chi tiết theo nguyên tệ/vàng bạc đá quý nếu có phát sinh.
    • Các hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và tài liệu lý luận chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, biên bản giao nhận hàng hóa, hợp đồng kinh tế) phát sinh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính và hồ sơ chứng từ lưu trữ tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 tập trung phân tích cơ sở lý thuyết về tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán công nợ:

  1. Sự cần thiết của kế toán thanh toán: Làm rõ vai trò của việc theo dõi thanh toán trong việc quản lý vốn lưu động, duy trì khả năng thanh khoản và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định quản trị tài chính.
  2. Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán trả ngay, trả chậm; phân tích bản chất của hình thức thanh toán bằng tiền mặt và các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  3. Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Nêu rõ nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ sử dụng (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ, giấy nộp tiền, biên bản thanh lý), kết cấu tài khoản 131 (tính chất tài khoản lưỡng tính: dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước) và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  4. Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc theo dõi công nợ nhà cung cấp, hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản đối chiếu công nợ), kết cấu tài khoản 331 (dư Có phản ánh số tiền còn phải trả, dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán) và sơ đồ hạch toán tổng hợp.
  5. Đặc điểm các hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết cấu trúc sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan về Công ty VITACOM:

    • Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM; Mã số thuế: 0201629052; Đại diện pháp luật: Trịnh Tất Thắng.
    • Thành lập ngày 26/06/2017 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Trụ sở tại Số 16/51/213 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng.
    • Lĩnh vực hoạt động thực tế: Thiết kế, thi công các hạng mục cổng, cửa, lan can cầu thang inox, sắt mỹ thuật và kinh doanh các sản phẩm inox, sắt ống, hộp. Tài khoản giao dịch: 2077040286238 tại PGBank Trần Nguyên Hãn - Chi nhánh Hải Phòng.
    • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Đội thi công.
    • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán, Kế toán kho kiêm thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):

    • Phương thức & hình thức: Bán lẻ, khách hàng không thường xuyên áp dụng thanh toán ngay; khách hàng công trình/mua buôn số lượng lớn áp dụng ứng trước theo hợp đồng và thanh toán trả chậm. Sử dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua PGBank.
    • Chứng từ và sổ sách: Hóa đơn GTGT điện tử (do Viettel cung cấp giải pháp), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo có; Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 (mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mẫu S13-DNN), Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.
    • Các nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 12/2020:
      • Nghiệp vụ 1 (01/12/2020): Thu tạm ứng tiền làm cửa xếp inox và lan can cầu thang của ông Hà Đức Thắng (Số 21 Lán Bè, Lê Chân, Hải Phòng) bằng tiền mặt 15.000.000 đồng theo Phiếu thu số 524 (Nợ TK 111 / Có TK 131: 15.000.000 đồng).
      • Nghiệp vụ 2 (15/12/2020): Nghiệm thu bàn giao công trình cho ông Hà Đức Thắng theo Hóa đơn GTGT số 0000534: Giá trị dịch vụ 72.665.500 đồng, thuế GTGT 10% 7.266.550 đồng, tổng thanh toán 79.932.050 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 511: 72.665.500 đồng, Có TK 333: 7.266.550 đồng).
      • Nghiệp vụ 3 (18/12/2020): Xuất bán inox hộp cho Công ty TNHH Hiếu Hương (MST 0200829322) chưa thu tiền theo Hóa đơn GTGT số 0000541: Tiền hàng 81.337.500 đồng, thuế GTGT 10% 8.133.750 đồng, tổng thanh toán 89.471.250 đồng (Nợ TK 131 / Có TK 511: 81.337.500 đồng, Có TK 333: 8.133.750 đồng).
      • Nghiệp vụ 4 (19/12/2020): Khách hàng Hà Đức Thắng chuyển khoản thanh toán nốt công nợ 64.932.050 đồng theo Giấy báo có số 389 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 64.932.050 đồng).
      • Nghiệp vụ 5 (31/12/2020): Công ty TNHH Hiếu Hương chuyển khoản 250.000.000 đồng từ Techcombank sang PGBank thanh toán tiền mua hàng theo Giấy báo có số 411 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 250.000.000 đồng).
    • Số liệu tổng hợp: Số dư đầu tháng 12/2020 trên Sổ cái TK 131 là 954.000.000 đồng; số dư nợ đầu tháng của Công ty TNHH Hiếu Hương là 246.570.000 đồng; số dư nợ cuối tháng 12/2020 trên Sổ cái TK 131 là 1.028.000.000 đồng.
  3. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331):

    • Quy định thanh toán: Hợp đồng có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng; dưới 20.000.000 đồng linh hoạt tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Chứng từ và sổ sách: Hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ; Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Bảng tổng hợp chi tiết nợ phải trả.
    • Các nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 12/2020:
      • Nghiệp vụ mua hàng (02/12/2020): Mua tôn của Công ty Thép Đông Sáng (Tú Sơn, Kiến Thụy, Hải Phòng, MST 02005993125) nhập kho chưa thanh toán theo Hóa đơn GTGT số 0000897: Tiền hàng 85.385.000 đồng (tôn lạnh 43.600.000 đồng, tôn mạ màu 41.785.000 đồng), thuế GTGT 10% 8.538.500 đồng, tổng thanh toán 93.923.500 đồng (Nợ TK 152: 85.385.000 đồng, Nợ TK 133: 8.538.500 đồng / Có TK 331: 93.923.500 đồng).
      • Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng: Trả tiền cho Công ty Cổ phần Ánh Kim 50.000.000 đồng ngày 09/12/2020 theo Giấy báo nợ 561 / UNC 512 (Nợ TK 331 / Có TK 112: 50.000.000 đồng); Thanh toán tiền mua tôn cho Công ty Thép Đông Sáng 80.000.000 đồng ngày 25/12/2020 theo Giấy báo nợ 584 / UNC 531 (Nợ TK 331 / Có TK 112: 80.000.000 đồng).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận dụng linh hoạt hình thức sổ Nhật ký chung; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; thực hiện phân công nhiệm vụ rõ ràng trong bộ máy kế toán tập trung.
    • Tồn tại: Việc theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu đôi lúc chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn; chưa xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ định kỳ một cách có hệ thống; việc xử lý số liệu kế toán thanh toán còn phụ thuộc vào thao tác thủ công, chưa khai thác tối đa ứng dụng phần mềm kế toán tự động.
  2. Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và quản lý nợ phải thu: Xây dựng chính sách bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ để có biện pháp thu hồi kịp thời.
    • Hoàn thiện công tác quản lý các khoản nợ phải trả: Lập kế hoạch dòng tiền định kỳ hàng tuần, hàng tháng để chủ động thanh toán cho nhà cung cấp, tận dụng chiết khấu thanh toán và duy trì uy tín thương mại.
    • Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin kế toán: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết công nợ, giảm thiểu sai sót trong khâu nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh họa chi tiết các số liệu kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 12/2020, phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản:

Ngày GD Số chứng từ Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
01/12/2020 PT 524 Khách hàng Hà Đức Thắng Thu tạm ứng làm cửa xếp inox, lan can Nợ 111 / Có 131 15.000.000
02/12/2020 HĐ 0000897 Công ty Thép Đông Sáng Mua tôn nhập kho chưa thanh toán Nợ 152, 133 / Có 331 93.923.500
09/12/2020 UNC 512 / BN 561 Công ty Cổ phần Ánh Kim Chuyển khoản trả nợ người bán Nợ 331 / Có 112 50.000.000
15/12/2020 HĐ 0000534 Khách hàng Hà Đức Thắng Bàn giao cửa xếp inox, lan can hoàn thiện Nợ 131 / Có 511, 333 79.932.050
18/12/2020 HĐ 0000541 Công ty TNHH Hiếu Hương Bán inox hộp chưa thu tiền Nợ 131 / Có 511, 333 89.471.250
19/12/2020 BC 389 Khách hàng Hà Đức Thắng Khách hàng chuyển khoản thanh toán nốt Nợ 112 / Có 131 64.932.050
25/12/2020 UNC 531 / BN 584 Công ty Thép Đông Sáng Chuyển khoản thanh toán tiền mua tôn Nợ 331 / Có 112 80.000.000
31/12/2020 BC 411 Công ty TNHH Hiếu Hương Khách hàng chuyển khoản trả tiền mua hàng Nợ 112 / Có 131 250.000.000
  • Kết quả đạt được: Minh chứng rõ nét cách thức luân chuyển chứng từ thực tế từ hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết TK 131, TK 331 tại một doanh nghiệp kết hợp cả thương mại và thi công xây lắp dân dụng.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở Hải Phòng, chỉ rõ điểm tương thích và độ lệch giữa lý luận chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn ghi sổ kế toán hàng ngày tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong tháng 12 năm 2020 tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM), do đó chưa phản ánh được toàn diện biến động công nợ qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau trong năm.
    • Khóa luận chưa đi sâu vào các nghiệp vụ thanh toán phức tạp ít phát sinh tại công ty như xử lý nợ khó đòi, trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc thanh toán công nợ có gốc ngoại tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng hoặc giai đoạn 3-5 năm) để đánh giá toàn diện các chỉ số thanh toán và hiệu quả quản lý vốn lưu động.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện phần mềm kế toán doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình quản lý công nợ từ khâu ký hợp đồng đến đối chiếu và thanh quyết toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán thanh toán, kế toán công nợ và kế toán tiêu thụ - mua hàng.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống mẫu biểu thực tế đầy đủ: Mẫu Hóa đơn GTGT điện tử (qua đơn vị cung cấp Viettel), Phiếu thu, Giấy báo có (PGBank), Trích Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết công nợ khách hàng (Mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
    • Quy trình hạch toán rõ ràng, chi tiết theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) dưới hình thức sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty VITACOM được phân nhiệm như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm soát chứng từ), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá thành công trình, quyết toán khối lượng), Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán (kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, lập kế hoạch thu chi và theo dõi công nợ) và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, xuất nhập kho vật tư).

3. Quy định về hình thức thanh toán cho nhà cung cấp tại Công ty VITACOM được thực hiện ra sao? Đối với các hợp đồng mua bán hoặc khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, công ty bắt buộc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (PGBank Hải Phòng). Đối với các giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng, công ty linh hoạt thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận.

4. Khách hàng cá nhân thi công công trình dân dụng được áp dụng quy trình thanh toán công nợ như thế nào? Khi thực hiện thỏa thuận/hợp đồng thi công các hạng mục cổng, cửa, lan can, khách hàng sẽ ứng trước một khoản tiền nhất định (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) để đảm bảo hợp đồng. Sau khi công trình được nghiệm thu và bàn giao, công ty xuất hóa đơn GTGT ghi nhận toàn bộ doanh thu và công nợ, sau đó khách hàng thực hiện thanh toán nốt phần giá trị còn lại.

5. Sổ cái tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) của Công ty VITACOM trong tháng 12/2020 ghi nhận số dư đầu kỳ và cuối kỳ là bao nhiêu? Theo trích Sổ cái TK 131 tháng 12/2020 tại Công ty VITACOM, số dư Nợ đầu tháng 12 là 954.000.000 đồng và số dư Nợ cuối tháng 12 là 1.028.000.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán các tài khoản 131 và 331 tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại VITACOM. Thông qua việc trích lục hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2020, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận tập trung vào việc siết chặt quản lý nợ phải thu, lập kế hoạch dòng tiền và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực thương mại và xây lắp.