Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm hóa học của tác giả Lê Huỳnh Vy được thực hiện tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Hóa Vô cơ, năm 2007) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thu Thủy. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Hóa học ở bậc trung học phổ thông.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Tác giả chỉ ra rằng đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh và hoàn thiện hoạt động giảng dạy của giáo viên. Tại các trường trung học phổ thông ở các tỉnh, phương thức truyền thụ kiến thức chủ yếu vẫn là thuyết giảng kết hợp phương tiện bảng đen, phấn trắng, ít tạo được hiệu quả trong các tiết học hóa học. Môn Hóa học đòi hỏi tính trực quan cao nhưng thực tế việc tổ chức thí nghiệm trực tiếp thường gặp rào cản do thiếu dụng cụ, hóa chất, thời gian hạn hẹp, thí nghiệm diễn ra chậm hoặc tiềm ẩn yếu tố độc hại, nguy hiểm. Trong bối cảnh đó, phần mềm Microsoft PowerPoint là công cụ phổ biến, dễ sử dụng, cho phép xây dựng hình ảnh động, tĩnh, mô phỏng không gian ba chiều và biểu diễn thí nghiệm ảo, giúp nâng cao hứng thú học tập và chất lượng giờ dạy.
  • Mục đích nghiên cứu: Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để thực hành thiết kế hệ thống bài giảng và bài tập chương "Sự điện li" thuộc chương trình Hóa học 11 thí điểm; minh chứng cho tính tiện ích và hiệu quả của phần mềm như một phương tiện dạy học hỗ trợ tích cực tại các trường THPT cấp tỉnh; đồng thời tạo nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy cho bản thân sau khi ra trường và làm tư liệu tham khảo cho các giáo sinh, giáo viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
    2. Tham khảo ý kiến của các học sinh lớp 10T1 và 10T3 Trường THPT Trịnh Hoài Đức (tỉnh Bình Dương) về tiết học với giáo án điện tử.
    3. Thực hiện thiết kế bài giảng và các bài tập chương "Sự điện li" Hóa học lớp 11.
    4. Tổng kết rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả thiết kế và trình chiếu bài giảng hóa học bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Phương tiện dạy học và phương pháp dạy học hóa học.
    • Đối tượng nghiên cứu: Sự quan tâm của học sinh Trường THPT Trịnh Hoài Đức đối với tiết học bằng giáo án điện tử; việc sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint trong thiết kế bài giảng và bài tập chương "Sự điện li" Hóa học lớp 11.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát thực tế tại Trường THPT Trịnh Hoài Đức, tỉnh Bình Dương.
    • Thời gian: Khóa luận được hoàn thành trong khung thời gian 3 tháng (năm 2007).
    • Nội dung: Giới hạn trong phạm vi kiến thức, bài tập và tiết thực hành của chương "Sự điện li" thuộc sách giáo khoa Hóa học 11 (chương trình thí điểm THPT).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu lý luận kết hợp khảo sát thực tế và thiết kế sản phẩm sư phạm. Hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp luận được xây dựng dựa trên các tài liệu chuyên ngành về lý luận dạy học hóa học và công nghệ dạy học.

  • Khung lý thuyết và quan điểm khoa học:
    • Khái niệm và chức năng của phương pháp dạy học (PPDH): Tác giả trích dẫn định nghĩa của GS. Nguyễn Ngọc Quang, xác định PPDH hóa học là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh, thống nhất giữa sự điều khiển của giáo viên và sự tự điều khiển của học sinh nhằm chiếm lĩnh khái niệm hóa học. Hoạt động này gắn liền với 2 chức năng của người dạy (truyền đạt trí dục, điều khiển quá trình học) và 2 chức năng của người học (tiếp nhận nội dung, tự rèn luyện).
    • 5 tiêu chuẩn phân loại PPDH của GS. Nguyễn Ngọc Quang: Bao gồm mục đích cần thực hiện trong từng giai đoạn (nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, kiểm tra đánh giá); nguồn phát thông tin dạy học (lời nói, chữ viết, phương tiện trực quan); việc làm cụ thể của thầy và trò (đàm thoại, thuyết giảng); thao tác tư duy (phân tích - tổng hợp, so sánh, khái quát hóa); và cách thức điều khiển quá trình tiếp nhận kiến thức của học sinh.
    • 2 đặc trưng cơ bản của bộ môn Hóa học: Kết hợp thực nghiệm với tư duy khái quát (quan hệ cấu tạo - tính chất); sử dụng mô hình kích thước lớn để mô tả cấu tạo chất và cơ chế phản ứng trong thế giới vi mô.
    • Cơ sở nhận thức học và tâm lý học: Dẫn luận quan điểm nhận thức luận của V.I. Lênin ("Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"). Dẫn số liệu nghiên cứu của Robert Marzano về mức độ lưu giữ kiến thức: đọc (10%), nghe (20%), nhìn (30%), nghe và nhìn (50%), trao đổi với bạn (70%), và giảng giải cho người khác (90%).
    • Phân loại và nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học: Áp dụng phân loại của TS. Đặng Thanh Hưng (chia thành phương tiện thông thường và phương tiện kỹ thuật/nghe nhìn/đa phương tiện). Vận dụng các nguyên tắc sử dụng phương tiện của Tô Xuân Giáp: đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ (nhấn mạnh cảnh báo tâm lý học: nếu một hoạt động phương tiện kéo dài quá 15 phút thì khả năng tập trung làm việc của học sinh suy giảm rất nhanh).
    • Lịch sử nghiên cứu tiền đề: Tác giả kế thừa và phân tích 4 công trình nghiên cứu trước đó tại ĐHSP TP.HCM: tiểu luận của Nguyễn Hoàng Hương Thảo (2003) về phương pháp trực quan; luận văn của Tô Thị Ngọc Dung (2001) về tranh ảnh, sơ đồ, mô hình; luận văn của Trần Đình Hương (2000-2004) về sử dụng hình ảnh và phần mềm Chem 3D; bài tập môn học của Vũ Lê Hà Khánh (K30) về thiết kế thí nghiệm bằng PowerPoint.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu sư phạm, sách giáo khoa, sách bài tập và công trình nghiên cứu liên quan.
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến phản hồi của học sinh các lớp 10T1, 10T3 Trường THPT Trịnh Hoài Đức về việc học với giáo án điện tử.
    • Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm: Phân tích các lỗi kỹ thuật và sư phạm thường gặp khi trình chiếu để đề xuất quy tắc soạn slide và quy trình tổ chức lớp học.
  • Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa và sách bài tập Hóa học 11 chương trình thí điểm THPT; ý kiến khảo sát thực tế từ học sinh THPT Trịnh Hoài Đức; các phần mềm Microsoft Office (PowerPoint, Word, Excel).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

Chương I tập trung làm rõ các nền tảng lý luận sư phạm, xu hướng đổi mới phương pháp và vai trò của phương tiện kỹ thuật:

  • Lịch sử vấn đề: Phân tích ưu điểm và hạn chế của các đề tài đi trước. Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước chủ yếu dừng lại ở thiết kế hình ảnh tĩnh, mô hình hoặc một số thí nghiệm riêng lẻ (như axetilen cháy, etilen làm mất màu dung dịch brom), chưa đi sâu vào việc xây dựng trọn vẹn cả chương bài học kết hợp giữa lý thuyết, bài tập và thực hành.
  • Lý luận dạy học hóa học: Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại PPDH theo 5 tiêu chuẩn của GS. Nguyễn Ngọc Quang; nhấn mạnh các nhóm phương pháp dùng lời, trực quan, đàm thoại và rèn luyện kỹ năng thực hành.
  • Xu hướng đổi mới: Nêu bật các xu hướng như chuyển từ lối học thông báo - tái hiện sang tìm tòi - khám phá; cá thể hóa việc dạy học; tối ưu hóa phương tiện tin học và công nghệ thông tin; tăng cường vận dụng kiến thức vào đời sống; đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Phương tiện dạy học: Làm rõ khái niệm, hệ thống phân loại của TS. Đặng Thanh Hưng, các chức năng sư phạm và quy tắc sử dụng theo Tô Xuân Giáp (đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ).
  • Phần mềm Microsoft PowerPoint và thiết bị vi tính: Trình bày các đặc điểm kỹ thuật (dễ dùng, hỗ trợ hiệu ứng hoạt hình không cần lập trình, dung lượng nhẹ, dễ liên kết đa phương tiện); 3 hình thức trình chiếu (máy tính, máy chiếu Datashow, đèn chiếu Overhead qua slide in). Tác giả tổng kết các câu hỏi sư phạm giáo viên cần trả lời trước khi dùng máy và các nguyên tắc thiết kế slide: không lạm dụng kỹ xảo, nội dung tinh giản (không quá nhiều dòng, nhiều chữ trên một slide), phông nền và màu chữ tương phản rõ, không tùy tiện đổi màu nền giữa chừng.

Chương II: Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, gồm kết quả khảo sát thực tế và toàn bộ hệ thống bài giảng thiết kế:

  • Khảo sát thực tế tại Trường THPT Trịnh Hoài Đức: Thu thập phản hồi từ học sinh 2 lớp 10T1 và 10T3. Tác giả tổng hợp các ý kiến đánh giá về ưu điểm và khó khăn khi học với giáo án điện tử:
Khía cạnh khảo sát Phản hồi của học sinh Nhận định sư phạm của tác giả
Mức độ hứng thú Đa số thích học vì có hình ảnh động, thí nghiệm mô phỏng trực quan, tiết học sinh động. Giáo án điện tử tạo kích thích thị giác tốt hơn sách giáo khoa truyền thống.
Ghi chép bài học Học sinh phản ánh không ghi chép kịp bài; về nhà phải chép lại tốn nhiều thời gian. Tốc độ trình chiếu slide nhanh khiến học sinh bị quá tải nếu phải vừa nghe vừa chép.
Hệ thống hóa kiến thức Khó hệ thống hóa bài học do các slide trôi qua nhanh. Cần có giải pháp ghi nhớ cấu trúc cốt lõi ngay trong tiết học.
Khâu chuẩn bị kỹ thuật Giáo viên mất khoảng 15 phút đầu giờ để chuẩn bị máy móc, làm giảm thời gian dạy. Cần chuẩn bị thiết bị từ trước hoặc tối ưu hóa thao tác vận hành thiết bị.
Đề xuất của học sinh Mong muốn được phát phiếu học tập dạng điền khuyết; thông báo trước bài học để đọc sách; tăng bài tập trắc nghiệm và thảo luận nhóm. Phiếu học tập điền khuyết là giải pháp phù hợp để giải phóng áp lực chép bài.
  • Thiết kế hệ thống bài giảng chương "Sự điện li": Tác giả xác lập tiêu chí chung: dẫn dắt bài mới nhẹ nhàng, bất ngờ; tích hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan; tổ chức phiếu học tập điền khuyết phát đầu giờ; yêu cầu học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà. Cấu trúc bài giảng chi tiết gồm:
    • Bài 4: Sự điện li (2 tiết): Khảo sát hiện tượng dẫn điện của dung dịch HCl, NaOH, NaCl, nước đường, NaCl khan; giải thích bản chất dẫn điện do sự xuất hiện ion tự do; phân tích cấu tạo phân cực của phân tử $H_2O$; mô phỏng quá trình điện li của tinh thể NaCl và phân tử HCl; hướng dẫn viết phương trình điện li.
    • Bài 5: Phân loại chất điện li (1 tiết): Định nghĩa độ điện li $\alpha$, phân biệt chất điện li mạnh và yếu; xem xét sự phụ thuộc của $\alpha$ vào bản chất chất tan, dung môi, nhiệt độ và nồng độ; tính nồng độ mol/l của các tiểu phân trong dung dịch; bài tập vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier (Lơ Sa-tơ-li-ê).
    • Bài 6: Axit - Bazơ (1 tiết): So sánh định nghĩa axit - bazơ theo thuyết Arrhenius và thuyết Brønsted; xác định hằng số phân li axit ($K_a$), bazo ($K_b$); hiện tượng lưỡng tính qua thí nghiệm của $Zn(OH)_2$ phản ứng với cả HCl và NaOH; hướng dẫn viết phương trình ion thu gọn.
    • Bài [8]: Muối (1 tiết): Phân loại muối trung hòa, muối axit, muối bazơ, muối kép (như $KCl \cdot MgCl_2 \cdot 6H_2O$), muối phức (như $[Ag(NH_3)_2]Cl$), muối hỗn tạp ($CaOCl_2$); giải thích trường hợp muối $Na_2HPO_3$ là muối trung hòa do hidro không còn tính axit; kỹ năng viết phương trình điện li muối.
    • Bài 7: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit - bazơ (1 tiết): Tích số ion của nước; khái niệm pH và thang đánh giá môi trường; sự đổi màu của chất chỉ thị (quỳ tím, giấy so màu pH, phenolphtalein).
    • Bài 9: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li (2 tiết): Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion (tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí) qua 3 thí nghiệm minh họa; bản chất phản ứng là sự kết hợp giữa các ion.
    • Bài 11: Thực hành (1 tiết): Rèn luyện kỹ năng thao tác thí nghiệm thực tế sau khi quan sát mô phỏng.
  • Hệ thống phiếu học tập và bài tập: Đi kèm từng bài học là mẫu phiếu học tập điền khuyết; ngân hàng bài tập tự luận trong sách giáo khoa, sách bài tập có lời giải chi tiết và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm củng cố. Tác giả cũng bổ sung mục phân tích, nhận xét, rút kinh nghiệm sư phạm sau khi thiết kế.

Chương III: Kết luận và đề xuất

Tóm lược toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn; khẳng định tính khả thi của việc ứng dụng PowerPoint trong đổi mới dạy học hóa học; đề xuất các giải pháp trang bị cơ sở vật chất, bồi dưỡng kỹ năng tin học cho giáo viên ở các trường THPT cấp tỉnh.

Chương IV: Phụ lục

Bao gồm hệ thống tư liệu hình ảnh, sơ đồ bổ trợ phục vụ giảng dạy chương "Sự điện li" Hóa học 11 và mẫu phiếu khảo sát ý kiến học sinh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính đạt được:
    • Khóa luận đã khảo sát thực tế ý kiến học sinh tại 2 lớp 10T1 và 10T3 Trường THPT Trịnh Hoài Đức, ghi nhận dữ liệu thực tiễn về thời gian chuẩn bị thiết bị (mất khoảng 15 phút đầu tiết học) và nhu cầu cấp thiết về tài liệu học tập bổ trợ.
    • Xây dựng hoàn chỉnh bộ giáo án điện tử bằng Microsoft PowerPoint cho toàn bộ 7 bài học (gồm 6 bài lý thuyết/bài tập và 1 bài thực hành) thuộc chương "Sự điện li" Hóa học 11 thí điểm.
    • Xây dựng hệ thống phiếu học tập dạng điền khuyết đồng bộ tương ứng với từng bài lên lớp, kết hợp hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm có hướng dẫn giải.
  • Giải pháp và kiến nghị sư phạm của tác giả:
    • Giải pháp khắc phục việc ghi bài: Đưa ra quy trình kết hợp bắt buộc giữa trình chiếu slide và phát phiếu học tập điền khuyết ngay từ đầu giờ. Cách làm này giúp học sinh vừa nắm được dàn bài cơ bản, vừa tiết kiệm thời gian chép bài, tập trung tư duy, lắng nghe bài giảng và tham gia thảo luận.
    • Quy tắc thiết kế slide học thuật: Nội dung trên mỗi slide phải tinh giản, không đưa quá nhiều văn bản; hạn chế lạm dụng hiệu ứng động hoặc âm thanh gây phân tán; lựa chọn màu chữ và màu nền tương phản cao; kiểm soát thời lượng trình chiếu trực quan không vượt quá 15 phút liên tục nhằm tránh quá tải thông tin.
    • Giải pháp tổ chức: Giáo viên cần chủ động chuẩn bị kết nối máy tính, máy chiếu trước giờ học để không làm mất 15 phút đầu giờ của học sinh.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa các công trình nghiên cứu lý luận đi trước (vốn chỉ dừng ở việc vẽ hình hoặc thiết kế thí nghiệm rời rạc) thành một sản phẩm sư phạm hoàn chỉnh, có tính ứng dụng đồng bộ cho trọn vẹn một chương học. Đề tài cung cấp tài nguyên giảng dạy trực tiếp cho sinh viên thực tập sư phạm và giáo viên hóa học tại các trường phổ thông cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khóa luận được hoàn thành trong thời gian ngắn (3 tháng).
    • Phạm vi khảo sát thực tế còn hẹp, mới dừng lại ở một cuộc điều tra nhỏ tại 2 lớp học (10T1 và 10T3) thuộc một trường THPT (Trịnh Hoài Đức, Bình Dương), chưa triển khai thực nghiệm sư phạm đối chứng diện rộng để đánh giá sự thay đổi định lượng về điểm số của học sinh.
    • Tác giả tự nhận định công trình là sản phẩm đầu tay nên phần lý luận có thể mở rộng sâu hơn và các bài giảng khó tránh khỏi thiếu sót, sai lệch cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nội dung cơ sở lý luận về công nghệ dạy học.
    • Tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm đối chứng tại nhiều trường THPT ở các địa bàn khác nhau nhằm kiểm chứng tính hiệu quả sư phạm.
    • Ứng dụng thêm các phần mềm chuyên ngành hóa học khác để thiết kế các thí nghiệm mô phỏng phức tạp hơn và mở rộng thiết kế giáo án điện tử cho các chương tiếp theo trong chương trình hóa học phổ thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học tại các trường đại học sư phạm, đặc biệt là giáo sinh chuẩn bị bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp.
    • Giáo viên Hóa học đang công tác tại các trường THPT (đặc biệt là các trường thuộc khu vực tỉnh), những người đang tìm kiếm giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào tiết dạy.
    • Người làm nghiên cứu về phương pháp dạy học bộ môn Hóa học và ứng dụng công nghệ đa phương tiện trong giáo dục phổ thông.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống slide mẫu và tiến trình lên lớp chi tiết của 7 bài học chương "Sự điện li", đặc biệt là phương pháp trực quan hóa các khái niệm trừu tượng (như cơ chế phân li tinh thể NaCl trong nước, thuyết axit - bazơ của Brønsted, bản chất phản ứng trao đổi ion).
    • Mô hình phiếu học tập điền khuyết đính kèm từng bài học, cung cấp giải pháp thực tế để xử lý triệt để tình trạng học sinh không kịp ghi chép khi học với giáo án điện tử.
    • Các nguyên tắc sư phạm khi biên soạn slide bài giảng trình chiếu và ngân hàng bài tập tự luận, trắc nghiệm được phân loại theo từng nội dung kiến thức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên đối tượng nào và ghi nhận bất cập lớn nhất gì từ học sinh?
Khảo sát được thực hiện trên học sinh hai lớp 10T1 và 10T3 Trường THPT Trịnh Hoài Đức (tỉnh Bình Dương). Bất cập lớn nhất được đa số học sinh phản ánh là không ghi kịp bài học do slide trình chiếu trôi qua nhanh, dẫn đến việc phải chép bài bù ở nhà làm mất thời gian làm bài tập; bên cạnh đó, khâu chuẩn bị máy móc của giáo viên chiếm mất khoảng 15 phút đầu tiết học.

2. Tác giả đã đưa ra giải pháp sư phạm nào để giải quyết việc học sinh "không ghi kịp bài" khi học giáo án điện tử?
Tác giả đề xuất giải pháp phát phiếu học tập dạng điền khuyết cho học sinh vào đầu mỗi tiết học, kết hợp yêu cầu học sinh đọc trước bài ở nhà. Nhờ có khung bài học điền khuyết, học sinh vừa nắm được cấu trúc bài, tiết kiệm thời gian ghi chép, vừa có thể tập trung chú ý nghe giảng, quan sát thí nghiệm mô phỏng và thảo luận.

3. Khóa luận căn cứ vào cơ sở lý luận nào để giới hạn thời lượng trình diễn phương tiện nghe nhìn trên lớp?
Khóa luận vận dụng nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học "đúng cường độ" của tác giả Tô Xuân Giáp. Nguyên tắc này dẫn luận từ nghiên cứu tâm lý học cho thấy nếu một hoạt động sư phạm kéo dài quá 15 phút thì khả năng chú ý và làm việc của học sinh suy giảm rất nhanh; việc lạm dụng liên tục phương tiện nghe nhìn sẽ gây quá tải thông tin cho người học.

4. Chương II của khóa luận đã thiết kế chi tiết giáo án cho những bài học nào thuộc chương "Sự điện li"?
Chương II thiết kế toàn bộ hệ thống bài học gồm: Bài 4: Sự điện li (2 tiết); Bài 5: Phân loại chất điện li (1 tiết); Bài 6: Axit - Bazơ (1 tiết); Bài Muối (1 tiết); Bài 7: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit - bazơ (1 tiết); Bài 9: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li (2 tiết); và Bài 11: Thực hành (1 tiết).

5. Vì sao muối $Na_2HPO_3$ được xếp vào loại muối trung hòa trong nội dung bài giảng của khóa luận?
Trong bài học về Muối (thuộc Chương II), tác giả giải thích và lưu ý học sinh rằng muối $Na_2HPO_3$ (natri photphit) được xếp vào loại muối trung hòa vì nguyên tử hidro trong gốc axit ($HPO_3^{2-}$) liên kết trực tiếp với nguyên tử photpho và không có khả năng phân li ra ion $H^+$ trong dung dịch nước, do đó không mang tính axit.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huỳnh Vy đã giải quyết một vấn đề thực tiễn cấp thiết trong đổi mới phương pháp dạy học Hóa học tại các trường THPT cấp tỉnh vào năm 2007. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận dạy học của GS. Nguyễn Ngọc Quang, nguyên tắc phương tiện của Tô Xuân Giáp và khảo sát thực tế tại THPT Trịnh Hoài Đức, tác giả đã xây dựng thành công bộ giáo án điện tử PowerPoint hoàn chỉnh cho chương "Sự điện li" Hóa học 11. Giải pháp sư phạm tích hợp phiếu học tập điền khuyết đã khắc phục được nhược điểm học sinh không ghi chép kịp, tạo nên nguồn tài liệu tham khảo cụ thể và hữu ích cho sinh viên sư phạm cùng giáo viên phổ thông.