Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phương pháp giảng dạy Hóa học của tác giả Lưu Hạnh Dung (Khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 5 năm 2003 dưới sự hướng dẫn của thầy Trịnh Văn Biểu) tập trung giải quyết các bất cập trong quá trình tiếp thu kiến thức hóa học của học sinh trung học phổ thông. Theo tác giả, khối lượng tri thức bộ môn hóa học rất rộng lớn, mang tính trừu tượng cao với nhiều khái niệm vi mô khó quan sát, khiến học sinh thường gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ và thụ động khi lĩnh hội. Trong khi đó, việc tổ chức dạy học kết hợp hệ thống câu hỏi định hướng, sử dụng tranh ảnh, hình vẽ minh họa và gắn kết nội dung bài học với đời sống thực tiễn là những giải pháp sư phạm thiết thực giúp người học khắc sâu kiến thức, hiểu rõ vai trò của hóa học đối với xã hội và môi trường, nhưng các biện pháp này tại thời điểm nghiên cứu vẫn chưa được khảo sát và áp dụng một cách đồng bộ.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định và xây dựng các biện pháp sư phạm nhằm giúp học sinh nắm vững bài học, nhận thức rõ tầm quan trọng của hóa học trong thực tế đời sống, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn Hóa học ở bậc trung học phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc sử dụng câu hỏi, tranh ảnh, hình vẽ và một số hình thức gắn hóa học với cuộc sống trong dạy học.
  2. Áp dụng các biện pháp trên vào các bài dạy cụ thể trong chương trình hóa học trung học phổ thông.
  3. Thực nghiệm sư phạm để chứng minh hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp nêu trên.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là việc xây dựng và sử dụng câu hỏi, tranh ảnh, hình vẽ và một số hình thức gắn hóa học với thực tế trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông. Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy và học môn Hóa học tại các trường trung học phổ thông. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian tập trung vào khóa đào tạo 1999 – 2003, với số liệu điều tra và thực nghiệm sư phạm thu thập trong các đợt thực tập sư phạm của tác giả và nhóm cộng sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quan điểm lý luận dạy học bộ môn Hóa học hiện đại, kế thừa định nghĩa của Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: phương pháp dạy học hóa học là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh, trong đó thống nhất sự điều khiển của giáo viên với sự bị điều khiển và tự điều khiển của học sinh nhằm chiếm lĩnh các khái niệm hóa học. Tác giả phân tích hai đặc trưng cốt lõi của phương pháp dạy học hóa học:

  • Thống nhất thực nghiệm với tư duy khái niệm: Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu chất và sự biến đổi chất, đòi hỏi học sinh phải đi từ tri giác trực quan các hiện tượng thực nghiệm (như phân biệt hiện tượng vật lý hòa tan muối và hiện tượng hóa học đốt cháy đường) đến tư duy trừu tượng về mối quan hệ nhân quả giữa cấu tạo và tính chất.
  • Mô hình hóa thế giới vi mô: Đối tượng của hóa học là nguyên tử, phân tử, ion, electron vốn không thể quan sát bằng mắt thường, do đó đòi hỏi phải dùng mô hình hóa ở kích thước vĩ mô để mô tả cấu tạo chất và cơ chế phản ứng (như mô hình phản ứng giữa cacbon và oxi tạo thành khí cacbonic trong sách giáo khoa lớp 8).

Cơ sở tâm lý - giáo dục học được củng cố bằng số liệu nghiên cứu của Marzano về tháp mức độ tiếp thu tri thức của người học: học sinh chỉ tiếp thu được 10% khi đọc, 20% khi nghe, 30% khi nghe và nhìn, 70% khi trao đổi với bạn bè, và đạt tới 90% khi trực tiếp giải thích, giảng giải cho người khác. Từ đó, tác giả khẳng định việc chuyển đổi từ phương pháp thuyết trình thuần túy dùng ngôn ngữ độc thoại sang phương pháp đàm thoại dùng ngôn ngữ đối thoại kết hợp phương tiện trực quan là yêu cầu tất yếu để phát huy tính tích cực nhận thức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học, chương trình và sách giáo khoa hóa học phổ thông.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Soạn thảo và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến của giáo viên tại các trường trung học phổ thông và sinh viên Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh khóa 1999 – 2003.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến hướng dẫn của giảng viên và trao đổi chuyên môn với các bạn đồng học trong nhóm nghiên cứu.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Giảng dạy thử nghiệm các bài học có ứng dụng hệ thống câu hỏi, hình vẽ và liên hệ thực tế trong đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học để xử lý và phân tích các số liệu định lượng thu được từ phiếu điều tra thực trạng.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong công trình bao gồm sách giáo khoa hóa học các lớp 8, 10, 11, 12; các tài liệu sách báo khoa học kỹ thuật chuyên ngành; các tư liệu sản xuất hóa học thực tế; và các kết quả phản hồi từ phiếu khảo sát giáo viên, sinh viên thực tập sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chương này tiến hành điểm luận 4 công trình khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học đã hoàn thành trước đó tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh để xác định khoảng trống nghiên cứu:

Tác giả Năm hoàn thành Tên đề tài Nội dung chính và đóng góp kế thừa
Lê Thị Phương Hà 2002 Khảo sát kỹ năng sử dụng câu hỏi trong dạy học hóa học ở trường THPT Phân tích vai trò, nguyên tắc và yêu cầu sư phạm khi xây dựng câu hỏi; khảo sát thực trạng sử dụng câu hỏi; thiết kế 4 giáo án chương Hidrocacbon không no lớp 11 (Dãy đồng đẳng etilen, Ankađien, Dãy đồng đẳng axetilen).
Nguyễn Thị Thùy Trang 2000 Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trong giảng dạy hóa học ở PTTH Nghiên cứu lợi ích, phạm vi, phương pháp sử dụng và thiết kế tranh ảnh; cung cấp tuyển tập 30 hình ảnh do tác giả sưu tầm và sáng tạo kèm chú thích chi tiết.
Tô Thị Ngọc Dàng 2001 Sử dụng tranh vẽ - sơ đồ - mô hình trong dạy học hóa học Xác định nhiệm vụ trí đức dục và các quan điểm xây dựng chương trình cải cách; phân tích phương pháp trực quan; thiết kế 3 giáo án áp dụng phương tiện trực quan (bài Clo lớp 10, Chất điện ly lớp 11).
Trần Thị Phương Thảo 1998 Rèn luyện kỹ năng gắn bài giảng với thực tế trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông cho SV khoa Hóa Xác định các hình thức và quy trình rèn luyện kỹ năng gắn bài giảng với thực tế (thu thập tài liệu, ghi sổ tay nghiệp vụ, hòa nhập bài giảng); cung cấp 27 trang tư liệu thực tế dùng cho giảng dạy phổ thông.

Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước chủ yếu đi sâu vào từng biện pháp riêng lẻ (chỉ nghiên cứu câu hỏi, hoặc chỉ nghiên cứu tranh ảnh, hoặc chỉ rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế). Khóa luận này lựa chọn hướng tích hợp đồng thời cả ba biện pháp sư phạm trên vào thiết kế bài học hóa học.

Chương II: Cơ sở lí luận

Chương II trình bày hệ thống lý luận sư phạm toàn diện chia làm 4 nội dung lớn:

  1. Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học: Trình bày định nghĩa của Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, đặc trưng kết hợp thực nghiệm với tư duy và mô hình hóa hạt vi mô; phân loại phương pháp dạy học hóa học theo mục đích, theo tính chất hoạt động nhận thức và theo nguồn cung cấp tri thức (ngôn ngữ, trực quan, thực hành).
  2. Sử dụng câu hỏi: Phân tích cơ sở tâm lý tiếp thu tri thức (Marzano); đối chiếu phương pháp thuyết trình (ưu điểm truyền đạt nội dung khó, kinh tế về thời gian nhưng học sinh thụ động) và phương pháp đàm thoại. Phân loại câu hỏi thành hai nhóm: câu hỏi tái hiện (yêu cầu trí nhớ, củng cố định luật, quy tắc) và câu hỏi phát huy tính tích cực/sáng tạo (câu hỏi nêu vấn đề chứa đựng mâu thuẫn nhận thức). Đề xuất 9 nguyên tắc xây dựng hệ thống câu hỏi (tính hệ thống và vừa sức, đi từ đơn giản đến phức tạp, định hướng tập trung, ngôn ngữ chuẩn xác không bóng bẩy, tránh câu hỏi đóng "có/không", liên hệ logic, tích hợp kiến thức liên môn, kiểm tra cả kiến thức và kỹ năng, tránh câu hỏi bộc phát hoặc lộ sẵn đáp án). Đồng thời, xác định 3 đặc trưng câu hỏi hợp lệ (độ chính xác, độ tin cậy, tính khả thi) và các yêu cầu sư phạm trên lớp.
  3. Sử dụng tranh ảnh - hình vẽ: Chỉ rõ 4 lợi ích lớn (cụ thể hóa sự vật trừu tượng, vượt thời gian và không gian, thể hiện chi tiết tỉ mỉ, tính tiện dụng và chi phí thấp). Quy định quy trình thiết kế, sưu tầm (chú trọng mục tiêu bài học, giảm thiểu chữ chú thích, chọn gam màu nền tương phản, bố cục cân đối trên trục tọa độ, phát động chiến dịch sưu tầm, chọn lọc và ráp nối học liệu). Phân tích phương pháp sử dụng tranh ảnh trên lớp (chọn từ 1 đến 5 hình cho mỗi bài, sắp đặt thứ tự trước sau, cất kín trước khi dùng, vị trí treo cao) và 6 vai trò của hình vẽ trong bộ môn Hóa học (mô tả nội dung bài giảng, thể hiện thế giới vi mô, giới thiệu quy trình sản xuất, mô tả thí nghiệm phức tạp/nguy hiểm, hỗ trợ giải bài tập nhận thức, làm phương tiện kể chuyện vui hóa học).
  4. Một số hình thức gắn hóa học với thực tế cuộc sống: Nêu bật 6 tác dụng của việc liên hệ thực tiễn (làm phong phú bài giảng, giúp học sinh tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng đời sống tránh mê tín dị đoan, kích thích tính chủ động, tạo niềm say mê bộ môn, mở rộng trình độ cho giáo viên). Xác lập các nguyên tắc liên hệ thực tế (đảm bảo tính chính xác khoa học, ví dụ ngắn gọn súc tích, gắn chặt với nội dung bài giảng, thời lượng hợp lý, nội dung giáo dục lành mạnh, chuẩn bị trước tránh ngẫu hứng). Xác định 3 hình thức khả thi nhất được tập trung nghiên cứu: đưa ra ví dụ đời sống và thành tựu mới, kể chuyện khoa học, và sử dụng tranh ảnh thực tế.

Chương III: Sưu tầm và sáng tạo một số tranh ảnh, hình vẽ sử dụng trong dạy học đồng thời gắn hóa học với thực tế cuộc sống

Chương này tập hợp và thuyết minh chi tiết các tư liệu trực quan do tác giả sưu tầm, gia công và sáng tạo nhằm phục vụ trực tiếp cho các nội dung giảng dạy cụ thể:

  • Tranh ảnh hệ thống hóa: Phân nhóm chính nhóm II (kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Ba, Ra); phân nhóm chính nhóm V (các nguyên tố As, Sb).
  • Tranh ảnh giáo dục môi trường: Hình ảnh khu rừng bị tàn phá do mưa axit; tư liệu ảnh chụp năm 1986 về sự suy giảm tầng ozon ở tầng bình lưu trên khu vực Nam Cực với diện tích vùng thủng ước tính tương đương lãnh thổ nước Mỹ.
  • Bảng trực quan so sánh tính chất vật lý chung của kim loại và phi kim: Hệ thống hóa các đặc trưng có ánh kim, khó hòa tan, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dễ dát mỏng và kéo sợi của kim loại đối lập với phi kim.
  • Mô tả thí nghiệm nhiệt độ cao: Bản vẽ thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao kèm các phương trình phản ứng tương ứng với dải nhiệt độ:

$$3\text{Fe} + 4\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{t^\circ < 570^\circ\text{C}} \text{Fe}_3\text{O}_4 + 4\text{H}_2$$

$$\text{Fe} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{t^\circ > 570^\circ\text{C}} \text{FeO} + \text{H}_2$$

  • Sơ đồ dây chuyền sản xuất công nghiệp:
    • Dây chuyền điều chế axit nitric ($HNO_3$): Mô tả luồng chuyển động của amoniac và không khí qua máy trộn A, tháp trao đổi nhiệt $T_1$, đưa vào lò phản ứng B có lưới xúc tác hợp kim platin - iridi ($Pt - Ir$) nung nóng bằng điện ở $800^\circ C$. Khí NO sinh ra truyền nhiệt ngược lại ở tháp $T_1$, dẫn qua tháp $T_2$ để oxi hóa tiếp thành $NO_2$, rồi đưa vào tháp hấp thụ $T_3$ tiếp xúc với dòng nước phun từ trên xuống theo nguyên tắc ngược dòng để tạo thành $HNO_3$ liên tục.
    • Sơ đồ thiết bị chưng gỗ (Hóa học lớp 12): Chưng gỗ trong nồi kín ở nhiệt độ $400 - 500^\circ C$, thu hắc ín lắng đáy và hỗn hợp lỏng (nước, axit axetic, rượu metylic, axeton). Hỗn hợp được cho tác dụng với vôi tôi tạo muối canxi axetat, chưng cất tách axeton và rượu metylic, sau đó cho canxi axetat tác dụng với axit sunfuric ($H_2SO_4$) rồi chưng cất tách axit axetic ra khỏi kết tủa canxi sunfat ($CaSO_4$).
    • Sơ đồ điều chế axit axetic từ axetilen: Dẫn axetilen và dung dịch xúc tác trong nước nóng ($80^\circ C$) vào tháp hợp nước theo nguyên tắc cùng chiều để tạo anđehit axetic. Hỗn hợp khí dẫn qua tháp rửa ngược dòng bằng nước để thu hồi axetilen không tan, dung dịch anđehit axetic được chưng cất rồi đưa sang tháp oxi hóa ngược dòng với xúc tác mangan axetat để tạo axit axetic thành phẩm.
  • Tư liệu thực tế về ứng dụng chất:
    • Ứng dụng của đồng và hợp kim: Đồng thau ($Cu - Zn$) có độ vang dùng làm kèn hiệu, thanh la; đồng thanh ($Cu - Sn$, đôi khi có $Zn$) chịu mài mòn tốt dùng làm ổ trục công nghiệp; đồng bạch ($Cu - Ni$) sáng lấp lánh và không bị gỉ xanh dùng làm đồ gia dụng.
    • Hợp chất hữu cơ tẩy vết bẩn: Dùng hạt cơm ngâm nước tẩy mực in (chứa cacbon); dùng xăng hòa tan dầu máy; dùng axit oxalic ($HOOC-COOH$) để tẩy sạch vết ố mực xanh đen lâu ngày có thành phần chính là sắt (II) tanat.
    • Ứng dụng của este: Tạo hương liệu hoa quả không độc cho bánh kẹo, nước giải khát; phối chế hương liệu nước hoa, xà phòng thơm; làm dung môi hòa tan pha sơn và nguyên liệu sản xuất tơ sợi tổng hợp.

Chương IV: Tư liệu gắn bài giảng hóa học với thực tế cuộc sống dùng để giảng dạy ở trường trung học phổ thông

Chương IV hệ thống hóa kho ngữ liệu thực tiễn được phân loại theo tiến trình các chương mục của chương trình hóa học phổ thông. Các tư liệu tập trung vào nguồn gốc khoáng sản, vai trò sinh học của các nguyên tố, quy trình chế biến sản phẩm tiêu dùng, tác hại của các chất độc hại trong đời sống thường nhật và các giải thích khoa học cho hiện tượng tự nhiên, cung cấp dữ liệu dẫn chứng trực tiếp cho giáo viên khi thiết kế bài dạy.

Chương V: Áp dụng các biện pháp sử dụng hệ thống câu hỏi, hình vẽ và gắn hóa học với thực tế cuộc sống vào một số bài trong chương trình hóa học THPT

Tác giả vận dụng phối hợp hệ thống câu hỏi phân hóa, phương tiện trực quan và tư liệu thực tế vào thiết kế 3 giáo án thực nghiệm sư phạm cụ thể:

  1. Giáo án 1: Bài Clo (Hóa học lớp 10): Kết hợp câu hỏi nêu vấn đề, sơ đồ cấu tạo và các hiện tượng thực tế về tính tẩy màu, khử trùng của clo và nước Gia-ven.
  2. Giáo án 2: Bài Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ (Hóa học lớp 11): Sử dụng mô hình hình học, hình vẽ liên kết không gian và hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh khám phá thuyết cấu tạo hóa học, hiện tượng đồng phân và đồng đẳng.
  3. Giáo án 3: Bài Dãy đồng đẳng của anđehit fomic (Hóa học lớp 12): Vận dụng sơ đồ công nghệ sản xuất, tranh ảnh thực tế về fomon (formalin) trong bảo quản tiêu bản sinh học và hệ thống câu hỏi so sánh tính chất hóa học đặc trưng của nhóm chức anđehit.

Chương VI: Thực trạng sử dụng câu hỏi, tranh ảnh, hình vẽ và gắn hóa học với thực tế cuộc sống

Chương này trình bày kết quả khảo sát thực tế thông qua phiếu điều tra nhằm đánh giá thực trạng giảng dạy tại các trường phổ thông:

  • Mục đích điều tra: Đánh giá nhận thức của giáo viên và sinh viên thực tập về vai trò của câu hỏi, tranh ảnh và việc liên hệ thực tế; đồng thời xác định mức độ áp dụng thực tế và những trở ngại khách quan, chủ quan khi triển khai.
  • Đối tượng điều tra: Giáo viên bộ môn Hóa học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thực tập và sinh viên Khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh khóa 1999 – 2003.
  • Nội dung phiếu điều tra: Khảo sát tần suất sử dụng các dạng câu hỏi (tái hiện so với nêu vấn đề), mức độ khai thác tranh ảnh giáo khoa và tranh tự làm, mức độ đưa các ví dụ thực tế vào tiết dạy, cùng các lý do hạn chế (như quỹ thời gian 45 phút eo hẹp, thiếu phương tiện trực quan, áp lực thi cử nặng về bài tập tính toán).
  • Kết quả và nhận xét: Xử lý định lượng các câu trả lời cho thấy phần lớn giáo viên và giáo sinh đều nhận thức rõ tác dụng tích cực của các biện pháp đổi mới, song việc áp dụng trên thực tế còn mang tính đối phó hoặc thiếu thường xuyên do thiếu tư liệu chuẩn bị sẵn và quỹ thời gian lên lớp hạn chế.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã trích xuất và tổng hợp được các kết quả cụ thể:

  • Xác lập quy trình thiết kế và thi công tranh ảnh, hình vẽ dạy học hóa học đáp ứng các tiêu chuẩn sư phạm về màu sắc tương phản, bố cục cân đối và giảm thiểu chữ chú thích.
  • Thu thập và xây dựng thành công tuyển tập tư liệu kỹ thuật công nghiệp hóa học chính xác (thông số nhiệt độ, áp suất, xúc tác và cơ chế phản ứng cho các quy trình chưng gỗ, tổng hợp axit nitric và sản xuất axit axetic).
  • Xây dựng hệ thống 3 giáo án mẫu hoàn chỉnh đại diện cho cả ba khối lớp 10, 11 và 12, minh chứng cho tính khả thi của việc phối hợp đồng thời ba biện pháp sư phạm: đặt câu hỏi phát huy tính tích cực, trình bày hình vẽ trực quan và liên hệ thực tế đời sống.

Đóng góp mới mà tác giả tự khẳng định so với các công trình khóa luận trước đó (Lê Thị Phương Hà năm 2002, Nguyễn Thị Thùy Trang năm 2000, Tô Thị Ngọc Dàng năm 2001, Trần Thị Phương Thảo năm 1998) là việc khắc phục tính đơn lẻ của từng đề tài riêng biệt, thực hiện tích hợp đồng bộ cả 3 thành tố (câu hỏi, phương tiện trực quan, liên hệ thực tế) vào cùng một tiến trình bài dạy nhằm tối ưu hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện thời gian nghiên cứu và nguồn lực thực hiện còn hạn hẹp:

  • Phạm vi thiết kế bài giảng mẫu mới chỉ dừng lại ở 3 giáo án đại diện cho 3 khối lớp, chưa thể bao quát toàn bộ các chương trong chương trình hóa học phổ thông.
  • Việc thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trong phạm vi đợt thực tập sư phạm của sinh viên, chưa tiến hành đối chứng thực nghiệm trên diện rộng qua nhiều năm học để đánh giá định lượng sâu hơn sự thay đổi về điểm số học tập của học sinh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất từ văn bản là tiếp tục sưu tầm, mở rộng hệ thống tư liệu thực tế và hình vẽ cho toàn bộ chương trình hóa học trung học phổ thông, đồng thời triển khai kiểm nghiệm sư phạm diện rộng ở nhiều địa bàn trường học khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và giáo viên Hóa học tại các trường trung học phổ thông:

  • Phần cơ sở lý luận về kỹ thuật xây dựng hệ thống câu hỏi và các yêu cầu sư phạm trên lớp cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Các sơ đồ kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất hóa chất (sản xuất axit nitric, chưng gỗ, điều chế axit axetic từ axetilen) cùng bảng so sánh tính chất vật lý của kim loại là nguồn học liệu trực quan có thể phóng to, trình chiếu hoặc đưa vào giáo án giảng dạy.
  • Các dẫn chứng thực tế về tẩy vết bẩn bằng axit oxalic, ứng dụng của các loại hợp kim đồng và kiến thức môi trường (mưa axit, suy giảm tầng ozon) là các tư liệu liên hệ thực tiễn thiết thực để lồng ghép vào tiết học.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận kế thừa và tích hợp kết quả từ những công trình nghiên cứu cụ thể nào trước đó?

Khóa luận kế thừa có chọn lọc từ 4 đề tài tốt nghiệp cử nhân hóa học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: đề tài về kỹ năng sử dụng câu hỏi của Lê Thị Phương Hà (2002), đề tài về tranh ảnh hình vẽ dạy học của Nguyễn Thị Thùy Trang (2000), đề tài về tranh vẽ - sơ đồ - mô hình của Tô Thị Ngọc Dàng (2001), và đề tài về rèn luyện kỹ năng gắn bài giảng với thực tế của Trần Thị Phương Thảo (1998).

Dữ liệu nghiên cứu của Marzano về khả năng tiếp thu tri thức được tác giả trích dẫn với các tỷ lệ cụ thể nào?

Tác giả dẫn số liệu của Marzano cho thấy học sinh tiếp thu được 10% lượng kiến thức khi đọc, 20% khi nghe, 30% khi kết hợp nghe và nhìn, 70% khi trao đổi thảo luận với bạn bè, và đạt mức cao nhất 90% khi trực tiếp giải thích, giảng giải cho người khác.

Axit oxalic được tác giả hướng dẫn ứng dụng để xử lý loại vết bẩn thực tế nào?

Axit oxalic ($HOOC-COOH$) được hướng dẫn sử dụng để tẩy sạch các vết ố lâu ngày trên quần áo do mực xanh đen gây ra, nhờ cơ chế phản ứng hóa học xử lý thành phần chính của vết mực là sắt (II) tanat.

Dây chuyền sản xuất axit nitric ($HNO_3$) trong công nghiệp được văn bản mô tả với các thông số kỹ thuật nào?

Quy trình sử dụng hỗn hợp amoniac và không khí qua máy trộn A, tháp trao đổi nhiệt $T_1$, đưa vào lò phản ứng B có lưới xúc tác hợp kim platin - iridi ($Pt - Ir$) được nung nóng bằng điện ở khoảng $800^\circ C$. Sau đó, khí NO được làm nguội ở tháp $T_1$, oxi hóa tiếp ở tháp $T_2$, và hấp thụ tại tháp $T_3$ bằng nước tưới ngược dòng từ trên xuống.

Ba bài học cụ thể nào trong chương trình phổ thông được chọn để soạn giáo án thực nghiệm ở Chương V?

Ba bài học được tác giả lựa chọn thiết kế giáo án mẫu hoàn chỉnh gồm có: Bài Clo thuộc chương trình Hóa học lớp 10, Bài Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ thuộc chương trình Hóa học lớp 11, và Bài Dãy đồng đẳng của anđehit fomic thuộc chương trình Hóa học lớp 12.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Lưu Hạnh Dung đã giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy học hóa học phổ thông thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp sư phạm đồng bộ: kết hợp câu hỏi nêu vấn đề, phương tiện trực quan và liên hệ thực tiễn. Tác giả đã sưu tầm, thiết kế nhiều sơ đồ công nghệ sản xuất, tư liệu đời sống có độ chính xác khoa học cao, đồng thời kiểm chứng tính khả thi qua 3 giáo án thực nghiệm cho các lớp 10, 11 và 12. Đây là công trình nghiên cứu phương pháp dạy học mang tính ứng dụng thực tiễn rõ nét, đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo giáo sinh và giảng dạy hóa học tại các trường trung học phổ thông.