CHƯƠNG 1. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật tw 1. Công dung của hà thủ 6 1. Các nghiên cứu vẻ thành phần hóa học 1.
Các nghiên cứu trên thé giới 1. Các nghiên cứu trong nước 10 CHƯƠNG 2. Hóa chất, thiết bị, phương pháp 13 2. Phương pháp tiên hành 13 2.
Điều chế các loại cao 14 2. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong cao chloroform 15 2. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn B 15 2. Phân lập một số hợp chất hữu co trong phân đoạn B6 16 CHƯƠNG 3.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN 3. Khao sát cau trúc hợp chất LI 24 3. Khảo sát cau trúc hợp chất L9 27 CHUONG 4. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 53 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO 55 PHỤ LỤC 57 MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Ác : Acetone AcOH : Acetic acid br : Broad (rộng) Ệ : Chloroform d : Doublet (mũi đôi) dd : Doublet of doublet (mũi đôi đôi) DEPT : Distortionless enhancemement by polarization transfer DMSO : Dimethyl sulfoxide EA : Ethyl acetate H : n-hexane HMBC : Heteronuclear multiple bond corelation HR-ESI-MS : Hight resolution electrospray ionization mass spectroscopy HSQC : Heteronuclear single quantum coherence Hz : Hertz ICSO : Nong độ ức chế 50% enzyme (Inhibitory Concentration 50%) J : Coupling constant (Hang số ghép) m : Multiplet (mũi da) Me : Methanol NMR : Nuclear magnetic resonance ( cộng hưởng từ hạt nhân) s : Singlet ( mũi don) SKC : Sắc ký cột SKLM : Sắc ký lớp mỏng t : Triplet (mũi ba) DANH MỤC CAC BANG BIEU Bang 2.
Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao chloroform lồ Bang 2. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn B 17 Bảng 2. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn B6 18 Bảng 3. Dữ liệu phô của hợp chất L1 Bảng 3.
Dữ liệu phô của hợp chất L9 23 DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ Hình 1. Quả cây hà thủ ô trắng mọc ở Tịnh Biên, tinh An Giang Hình 1. Củ cây hà thủ 6 trắng thu hái ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang Hình 1. Hoa cây hà thủ ô trắng thu hái ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang Hinh 1.
Lá và thân cây hà thủ 6 trắng thu hái ở Tịnh Biên, tinh An Giang Hình 3. Cấu trúc hợp chất LI Hình 3. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất L1 Hình 3. Cau trúc hợp chất L9 Hình 3.
Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất L9 DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ Sơ đồ 1. Quy trình điều chế các loại cao từ lá và thân đây leo cây hà thủ ô trắng l§ MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa với sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, có khí hậu rat đặc trưng giữa các vùng miễn đã làm nên sự phong phú về thành phần cũng như số lượng các loài thực vật. Trong đó có rất nhiều cây thuốc quý được dùng trong điều trị bệnh.
Riêng họ Thiên ly (Aslepciadaccac) có khoảng 4.500 loải phân bỗ các khu vực nhiệt đới châu Mỹ, Án độ, Myanmar, châu Phi, châu Á trong đó có Việt Nam. Trong y học cô truyền, cây hà thủ 6 trắng thuộc họ Thiên lý (Aselepiadaceae) được dùng làm thuốc bô chữa thiểu máu, sốt rét kinh niên, thấp khớp, rối loạn kinh nguyệt, suy nhược than kinh, ăn uống khó tiêu. Riêng rễ cây còn ding đẻ giải độc, chữa cảm sốt, trị vết sưng, vết thương do ran can [1]. Ngoài ra cây ha thủ 6 trắng còn cho thay nhiều tiềm năng trong điều trị ung thư.
Người ta đã cô lập các hợp chất trong rễ cây và thử các hoạt tính sinh học thì thấy được kha năng ức chế các loại tế bào như tế bao u xơ tử cung HT-1080, tế bao ung thư biểu mô tuyến giáp A549 ở phôi người [2]. tế bao ung thư bạch cầu HL-60 [3]. Bên cạnh việc khảo sát các hợp chất tự nhiên và thử hoạt tính sinh học của rễ cây thì chưa thấy có nghiên cứu trong lá và thân cây hà thủ ô trắng. Vì vậy tôi quyết định chọn dé tài “Khao sát thành phần hóa học phân đoạn B của cao chloroform từ lá và thân day leo cây hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.), họ Asclepiadaceae” dé khảo sát và phân lập các hợp chât có trong lá và thân cây này.
Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật -Tén khoa học: Streptocaulon juventas Merr [4]. - Tên thường gọi: Cây hà thủ ô trắng còn có tên là hà thủ 6 nam, bạch hà thủ 6, củ vú bò, dây sữa bò, day móc. - Nguồn gốc phân bố: + Hiện tại có khoảng 10 loài thuộc chi Srepfocawlon ở vùng nhiệt đới châu A. + Loài hà thủ 6 trắng phân bé chủ yếu ở 3 nước Việt Nam, Lao Campuchia va một sé vùng phía nam Trung Quốc.
+O Việt Nam, ha thủ 6 trắng phân bố rải rac khắp tỉnh niềm núi, trung du và đôi khi cá ở đồng bằng. Thường thấy ở Vĩnh Phúc, Hà Tây, Tuyên Quang [4]. - Mô tả thực vật: Hà thủ 6 trắng thuộc họ dây leo, day dai từ 2-5m. Thân va cành màu nâu đỏ, có nhiều lông, dày hơn ở ngọn non, khi già nhẫn dan.
Lá mọc đối, hình trứng ngược, mặt trên màu xanh sim, mặt đưới mau trắng nhạt có nhiều lông mịn. Hoa mau nâu nhạt hoặc vàng tia. Quả hình thoi, mau xám nhiều lông. Ré củ dài có mau trắng, giữa có lõi trong như củ sắn nhưng có vị đắng [1].
Hoa cây hà thủ ô trắng Hình 1. Lá và thân cây hà thủ ô trắng 1. Công dụng của hà thủ ô Ha thủ 6 trắng có vị ngọt đăng, chát, tinh mát, có tác dụng bộ máu, b6 gan và thận. Một số bai thuốc dùng trong đông y [1].
© Chữa cảm sót, ra mô hôi nhiều, chữa vết thương sưng đau: dùng dang cao thuốc hoặc rượu uống. © Chữa dai rat, đái budt: hà thủ ô trắng sắc nước hang ngày. e Chữa rin cắn: rễ hoặc lá hà thủ 6 trắng nhai nuốt nước, bã đắp lên vết thương. © Chữa lở, ngứa: lá và cành ha thú 6 trắng đun nước tắm.
Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 1. Các nghiên cứu trên thế giới 1. Cây hà thủ 6 tring Năm 2003, Jun-ya Ueda và cộng sự đã phân lập được mười sáu hợp chất cardenolide, hai hợp chất phenylpropanoide và phenylethanoide từ rễ củ hà thủ 6 trăng. Tiến hành thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bao trên ba dòng tế bào ở người đó là u xơ tử cung HT-1080, ung thư biểu mô tuyến giáp A549, ung thư cô tử cung HeLa và trên ba dong tế bao ở chuột là ung thư đại tràng 26-L5, ung thư phôi Lewis, các khối u ác tính B16-BL6.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả mười sáu hợp chất cardenolide phân lập được đều có kha năng ức chế mạnh và có chọn lọc đối với sự phát triển của dòng tế bao HT- 1080 (ICso = 0,054-1. Cấu trúc của mười sáu hợp chất cardenolide được xác định là : acovenosigenin A digitoxoside (1); 3 acovenosigenin A (2); digitoxigeningentiobioside (3); digitoxigenin 3-O-[-O-B- glucopyranosyl-(1> 6)-O-/-glucopyranosyl-(1>4)-3-O-acetyl-B digitoxopyranoside] (4): digitoxigenin 3-O-[O-f-glucopyranosyl-(16)-O-/-glucopyranosyl-(1—4)-O-f- đigitalopyranosyl-(Í—>4)-/- cymaropyranoside] (5); periplogenin = 3-O-(4- O-f- glucopyranosyl-f-digitalopyranoside) (6); periplogenin 3-O--digitoxoside (7); periplocymarin (8); periplogenin (9): 17a- digitoxigenin (10); digitoxigenin 3-0-[O- /-D-glucopyranosyl-(1=>6)-Ó-/-D-glucopyranosyl-(I>4)-/-D-digitoxopyranoside] (11): digitoxigenin sophoroside (12): echujin (13); periplogenin glucosid (14); corchorusoside C (15); subalpinoside (16). z0 ¿ —{ YA ~ = b : a | ~ OAC 1R=Dig 16 R; = Dig? -Glc; Ro=H 2REH ed Tuy, ow oO I RO’ ¢ 3 R= Gle*-Gle 10 R= H 4 R= (3-O-Ac-Dig}-GlcS-Glc II R= Dig!-GlcS-Glc § R= Cym!-Dt-Glc°-Glc I2 R= Glc'-Glc 6 R= Dlé-Glc 13 R= CymÝ-Glc°-Glc 7 R= Dig 14 R= Gle 8 R= Cym 15 R= Digt-Gle 9 R= H Năm 2008, từ thân hả thủ 6 trắng mọc ở vùng tây nam Trung Quốc, Ahihui Liu va cộng sự đã phân lập được bảy hợp chất có cấu trúc được xác định là syringaldehyde (I7), isoffaxidin (18), ferulic acid (19), scopoletin (20), syringic acid (21), salicylaldehyde (22). scoparone (23) cùng với 2 hợp chất đã biết đó là /-sitosterol và daucosterol.
Khi tiễn hành thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chat phan lập được ở trên, thay rằng đa số chúng có kha năng ức chế tế bảo ung thư bach cầu HL- 60 ở người [3]. R b Nà H,CO OCH; Ry 0) oO OH Rì 17 R= CHO : Ri R Rs 21 R=COOH 18 OCH; OH OCH: 20 OCH; OH H 23 OCH; OCH; H CHO Sou OH HạCO A~coon (22) | (19) Năm 2013, từ rễ ha thủ 6 trắng mọc ở vùng tây nam Trung Quốc, Jun Yin và cộng sự đã phân lập được sáu hợp chất cardenolide (24 -29) cùng với mười tám hợp chất cardenolide đã được tìm thay trước đó. Các hợp chat phân lập được đánh giá là có tính gây độc đối với dòng tế bảo ung thư biểu mô tuyến giáp A549 ở người [6]. Cau trúc của sáu hợp chất cardenolide mới được xác định là: 1z,14/-dihydroxy-5/-card-20(22)- enolide-3- O-[O-f-D-glucopyranosyl-(1>6)-O-f-D-digitalopyranoside] (24); acovenosigenin A 3-O- [O-/-D-glucopyranosyl-(14)-/-D-digitalopyranoside (25); 16-O-acetyl- $ hydroxyperiplogenin-3-O-8-digitoxopyranoside] (26); digitoxigenin 3-Ó-[O-6-D- glucopyranosyl-(1-6)-O-f-D-glucopyranosyl-(1-4)-2-O-acety]-/-digitalopyranoside] (27); 16-O-acetylhydroxyacovenosigenin (28); 18,38,14f-trihydroxy-5/-card-16,20(22)- dienolide (29).
O O 5 0 =Z < Ry Ry OH OH OH R20 Ry HO’ Ri R2 R3 R4 24 «-OH Dtl”-Glc H H 25 J-OH Dtl!-Glc H 26 H Dig OH OAc 27 H (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®- H H Glc 28 B-OH H H OAc Năm 2015, Chun Ye và cộng sự đã phân lập được mười hợp chat cardenolide từ rễ cây hà thủ 6 trắng. bao gồm sáu hợp cardenolide glycoside (30-35) và bốn hợp chất (36- 39) được xem là tìm thay lan đầu tiên trong chỉ Streptocaulon [2]. Câu trúc của mười hợp chất được xác định là: periplogenin 3-O-[O-f-D-glucopyranosyl-(16)-O-f-D- glucopyranosyl-(14)-2-@-acetyl--D-digitalopyranoside] (30); periplogenin 3-O-[O- B- D-glucopyranosyl-(-O-Ø-D-glucopyranosyl-(1>4)-/-D-digitoxopyranoside] (31); acovenosigenin A 3-Ó-[Ø-/-Ð-glucopyranosyl-(I16)-Ó-6-D-glucopyranosyl-(I4)-/- D- cymaropyranoside] (32); acovenosigenin A 3-Ø-[O-/-D-glucopyranosyl-(1>6)-OÓ-/- D- glucopyranosyl-(14)-2-O-acetyl--D-digitalopyranoside] (33): 16-O-acetyl- hydroxyacovenosigenin 3-Ø-[O-/-D-glucopyranosyl-(16)-Ó-/-D-glucopyranosyl- (I14)-2-Ó-acetyl-0-D-digitalopyranoside} (34); acovenosigenin A 3-O-[O- /-D- 6 glucopyranosyl-(1>6) glucopyranosyl-(1-6)-O-/-D-glucopyranosyl-(1-4)-O--D- digitalopyranosyl-(1-4)-8-D- cymaropyranoside] (35): odoroside G (36); digitoxigenin 3-O-/-D-cellobioside (37); digitoxigenin-3-O-f-D-glucosyl-(1-4)-3-O- acetyl-f-D-digitoxoside (38); 5f-hydroxygitoxigenin (39). o- Z2 = Ry Ry OH R,O' Ry Ri R2 Rs Ry 30 H (2-O-Ac-Dtl)3-Glc°-Glc OH H 31 H Dig*-Gle*-Gle OH H 32 OH Cym*-Gle°-Gle H H 33 OH (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle H H 34 OH (2-O-Ac-Dtl)*-Gle®-Gle H OAc 35 OH Cym-DtI*-Glc5-Glc H H 36 H Dtl*-Gle*-Gle H H 37 H Gle*-Gle H H 38 H (3-O-Ac-Dig)*-Gle H H 39 H H OH OH 1.2 Các cây thuộc chi Streptocaulon Bên cạnh các nghiên cứu trên cây hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas) còn có một số nghiên cứu trên các loài cùng chỉ như: Streptocaulon griffithii; Streptocaulon tomentosum; Streptocaulon baumii;.
phân bỗ chủ yếu ở các nước Myanmar, Philippines, Trung Quốc. Năm 2005, từ rễ của loài S. griffithii thu hái ở tỉnh Yunnam Trung Quốc, Ma Chunhui va cộng sự đã phân lập được mười ba hợp chất gồm có periplogenin (40); periplogenin-3/-acctate (41); periplogenin 3-O-/-D-glucopyranoside ( 42); uzarigenin (43); a-amyrolacetate (44); a-amyrol tridecanoate (45); ursolic acid (46): 9.