Giới thiệu dự án

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI), hơn 60–80% các hoạt chất chống ung thư và kháng sinh đang lưu hành trên thị trường có nguồn gốc trực tiếp hoặc bán tổng hợp từ các hợp chất tự nhiên. Trong số các loài thực vật có giá trị dược liệu cao, cây Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc. thuộc họ Thanh tùng - Taxaceae) được xem là nguồn tài nguyên vô giá nhờ chứa nhóm hợp chất taxan diterpenoid có khả năng ức chế mạnh mẽ sự phát triển của các dòng tế bào u bướu ác tính. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào vỏ và lá cây để chiết xuất paclitaxel (Taxol), dẫn đến tình trạng khai thác tận diệt và lãng phí nguồn sinh khối gỗ thân cành sau khai thác.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc tìm kiếm, phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc các hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học từ phần gỗ thân cây Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) thu hái tại Việt Nam, nhằm đa dạng hóa nguồn dẫn xuất taxan tiềm năng và nâng cao giá trị sử dụng toàn diện của nguồn dược liệu quý này.

Dự án "Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc. thuộc họ Thanh tùng (Taxaceae) (Phân đoạn F4)" được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:

  1. Chiết xuất thành công cao tổng methanol thô từ bột gỗ thân cây Thông đỏ thu hái tại Đơn Dương, Lâm Đồng và thực hiện phân bố lỏng - lỏng để thu nhận phân đoạn cao ethyl acetate.
  2. Ứng dụng phương pháp sắc ký cột cổ điển (CC) kết hợp sắc ký lớp mỏng (TLC) để chia nhỏ phân đoạn F4 (1.5g) thành các phân đoạn thứ cấp tinh khiết hơn.
  3. Phân lập và kết tinh thành công hợp chất tinh khiết ký hiệu B4-TW cùng các hợp chất tiềm năng B6-TW và B7-TW.
  4. Sử dụng hệ thống quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT-90, DEPT-135, $^1\text{H-}^1\text{H COSY}$, HMBC, HSQC) ở tần số 500 MHz để xác định chính xác cấu trúc hóa học của hợp chất B4-TW là Taxinine B.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân đoạn phân cực trung bình F4 trích ly từ gỗ thân cây Taxus wallichiana Zucc., giới hạn ở việc cô lập hợp chất tinh khiết và giải đoán cấu trúc phổ học.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu hợp chất thiên nhiên từ chi Taxus trên thế giới đã xác định được hàng trăm diterpenoid khung taxan, lignan và flavonoid. Tuy nhiên, các quy trình phân lập truyền thống thường gặp nhiều thách thức về mặt kinh tế và kỹ thuật.

Phương pháp chiết xuất / Phân lập Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp với mẫu gỗ
Chiết ngâm dầm hồi lưu MeOH + Phân bố lỏng - lỏng EtOAc Chi phí thấp, bảo toàn cấu trúc không bị nhiệt phân hủy, hiệu suất thu cao phân cực trung bình cao. Tiêu tốn thời gian, thể tích dung môi lớn. Rất phù hợp cho mẫu gỗ cứng có hàm lượng taxan thấp.
Chiết xuất siêu tới hạn ($CO_2$ supercritical) Tốc độ nhanh, không độc hại, dung môi sạch. Chi phí thiết bị rất cao, khó hòa tan các taxan phân cực mang nhiều nhóm hydroxyl/acetyl. Không khả thi ở quy mô phòng thí nghiệm chuẩn.
Sắc ký điều chế HPLC pha đảo (Prep-RP-HPLC) Độ phân giải cực cao, thời gian phân tách ngắn. Chi phí cột và dung môi đắt tiền, giới hạn lượng mẫu nạp (<100 mg/lần chạy). Phù hợp cho giai đoạn tinh chế cuối cùng, không tối ưu cho mẫu thô >1g.

Bảng ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Tách được hợp chất tinh khiết đơn vết trên TLC từ phân đoạn F4; ghi nhận bộ phổ NMR đầy đủ gồm $^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, DEPT, COSY, HMBC.
  • Should have (Nên có): Xác định nhiệt độ nóng chảy chuẩn xác; phân lập thêm các hợp chất thứ cấp (B6-TW, B7-TW).
  • Could have (Có thể có): Thử nghiệm hoạt tính sinh học in-vitro trên các dòng tế bào ung thư kháng thuốc.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Bán tổng hợp hóa học hoặc tổng hợp toàn phần khung phân tử.

Thiết kế hệ thống

Quy trình chiết xuất và phân lập được thiết kế theo cấu trúc module đa tầng khép kín nhằm tối đa hóa độ thu hồi các taxan diterpenoid:

Thông số kỹ thuật của trang thiết bị và hóa chất

  • Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân: Bruker Avance 500 MHz (tần số $^1\text{H}$: 500.13 MHz, tần số $^{13}\text{C}$: 125.77 MHz), chuẩn nội TMS ($\delta = 0\text{ ppm}$), dung môi đo phổ $CDCl_3$.
  • Pha tĩnh sắc ký: Silica gel pha thường (Merck Kieselgel 60, cỡ hạt 0.063–0.200 mm, 70–230 mesh ASTM).
  • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Bản mỏng tráng sẵn Silica gel $60\text{ F}_{254}$ (Merck), độ dày lớp hấp phụ 0.2 mm.
  • Hệ thống phát hiện vết: Đèn tử ngoại CAMAG hai bước sóng ($\lambda = 254\text{ nm}$ và $\lambda = 365\text{ nm}$); thuốc thử hiện màu dung dịch $H_2SO_4$ 20% trong ethanol, hơ nóng ở 110°C.
  • Hệ dung môi tinh chế: Methanol (b.p. 64°C), Chloroform (b.p. 61–62°C), Ethyl acetate (b.p. 76°C), Acetone (b.p. 56°C) đều được chưng cất lại trước khi sử dụng.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tuân thủ quy trình phân tích hóa học hợp chất tự nhiên chuẩn quốc tế:

  1. Lấy mẫu & Định danh: Thu hái gỗ Taxus wallichiana Zucc. tại Hồ Tiên, Đơn Dương, Lâm Đồng (08/03/2008), định danh mẫu bởi TS. Nguyễn Văn Ngọt (Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, ĐH Sư phạm TPHCM).
  2. Xử lý mẫu: Phơi khô trong bóng râm, xay nhỏ thành bột đồng nhất, trích kiệt với methanol bằng phương pháp ngâm dầm kết hợp đun hồi lưu.
  3. Phân đoạn sắc ký (Fractionation): Tách phân đoạn F4 trên cột silica gel với gradien nồng độ $CHCl_3 : MeOH$ ($100:0 \to 70:30, v/v$).
  4. Kiểm soát chất lượng (QA/QC): Đánh giá độ sạch của từng phân đoạn bằng bản mỏng TLC đa hệ dung môi; chỉ thu gom các phân đoạn có cùng hệ số lưu giữ ($R_f$).
  5. Phân tích cấu trúc (Structural Elucidation): Giải mã tín hiệu phổ 1D ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, DEPT) để xác định công thức phân tử và nhóm chức; phân tích phổ 2D (COSY, HSQC, HMBC) để xác lập khung carbon và vị trí các nhóm thế.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân lập hợp chất B4-TW từ phân đoạn F4 được thực hiện chi tiết qua các giai đoạn:

# Mô phỏng thuật ngữ / Thuật toán quy trình phân lập phân đoạn F4
def fractionation_pipeline(f4_mass_g=1.5, silica_mass_g=50.0):
    """
    Quy trình sắc ký phân lập hợp chất B4-TW từ phân đoạn F4
    Input: Khối lượng cao nạp cột (g), Khối lượng Silica gel 60 (g)
    Output: Khối lượng hợp chất tinh khiết (mg), Hiệu suất (%)
    """
    column_ratio = silica_mass_g / f4_mass_g  # Tỷ lệ pha tĩnh/chất tan = 33.3:1
    elution_solvents = [
        {"system": "CHCl3:MeOH", "ratio": "100:0", "fraction": "F41", "target": "B4-TW crude"},
        {"system": "CHCl3:MeOH", "ratio": "99:1",  "fraction": "F42-F45", "target": "Intermediates"},
        {"system": "CHCl3:MeOH", "ratio": "95:5",  "fraction": "F46", "target": "B6-TW, B7-TW"},
        {"system": "CHCl3:MeOH", "ratio": "70:30", "fraction": "F47-F48", "target": "Polar residues"}
    ]
    
    # Tinh chế phân đoạn F41 (50 mg)
    f41_mass_mg = 50.0
    recrystallization_solvent = "Methanol"
    isolated_b4_tw_mg = 11.0
    yield_from_f4 = (isolated_b4_tw_mg / (f4_mass_g * 1000)) * 100 # 0.733%
    
    return {
        "isolated_compound": "Taxinine B (B4-TW)",
        "melting_point": "266-268 C",
        "yield_percent": yield_from_f4,
        "physical_state": "White needle crystals"
    }

Từ 50 mg phân đoạn F41, tiến hành sắc ký cột tinh chế lặp lại và kết tinh phân đoạn F412 trong methanol lạnh. Sau khi lọc rửa nhiều lần bằng methanol, thu được 11 mg chất rắn kết tinh màu trắng (B4-TW) có nhiệt độ nóng chảy $266 - 268^\circ\text{C}$, cho một vết duy nhất trên TLC ($R_f = 0.45$ trong hệ $CHCl_3 : MeOH = 99:1$, hiện màu nâu tròn đậm với $H_2SO_4$ đặc).

Từ phân đoạn F46 (250 mg), sắc ký cột tiếp tục thu được 2 mg kết tủa trắng B6-TW ($CHCl_3 : MeOH = 99:1$) và 3 mg chất dạng dầu B7-TW ($CHCl_3 : MeOH = 97:3$).


Testing và validation

Cấu trúc phân tử của B4-TW được xác lập hoàn chỉnh dựa trên dữ liệu quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân:

Dữ liệu phổ $^1\text{H-NMR}$ và $^{13}\text{C-NMR}$ của hợp chất B4-TW (500 MHz / 125 MHz, $CDCl_3$)

Vị trí Carbon $\delta_C$ (ppm), Đa số $\delta_H$ (ppm), Đa số, $J$ (Hz) Tương quan HMBC ($H \to C$) Tương quan $^1\text{H-}^1\text{H COSY}$
1 48.2 (CH) 2.05 (m) C-2, C-11, C-14, C-15 H-2, H-14a, H-14b
2 68.4 (CH) 5.62 (d, $J=6.0\text{ Hz}$) C-1, C-3, C-8, 2-OAc ($C=O$) H-1, H-3
3 36.5 (CH) 2.33 (d, $J=6.0\text{ Hz}$) C-1, C-2, C-4, C-8, C-19, C-20 H-2
4 139.5 (C)
5 76.4 (CH) 5.56 (t, $J=5.0\text{ Hz}$) C-4, C-6, C-7, C-20, C-21 (Cinnamoyl $C=O$) H-6a, H-6b
6 32.1 ($CH_2$) 1.95 (m), 2.10 (m) C-4, C-5, C-7, C-8 H-5, H-7
7 69.8 (CH) 5.48 (dd, $J=10.5, 5.0\text{ Hz}$) C-5, C-6, C-8, C-9, 7-OAc ($C=O$) H-6a, H-6b
8 47.7 (C)
9 75.2 (CH) 5.80 (d, $J=10.5\text{ Hz}$) C-7, C-8, C-10, C-19, 9-OAc ($C=O$) H-10
10 75.0 (CH) 5.24 (d, $J=10.5\text{ Hz}$) C-8, C-9, C-11, C-12, 10-OAc ($C=O$) H-9
11 151.5 (C)
12 138.5 (C)
13 199.0 (C) (Carbonyl liên hợp $\alpha,\beta$-không no)
14 35.8 ($CH_2$) 2.68 (dd, $J=20.0, 7.5\text{ Hz}$), 2.85 (d, $J=20.0\text{ Hz}$) C-1, C-12, C-13, C-15 H-1
15 36.4 (C)
16 27.2 ($CH_3$) 1.65 (s, 3H) C-1, C-15, C-17
17 31.8 ($CH_3$) 1.25 (s, 3H) C-1, C-15, C-16
18 14.2 ($CH_3$) 2.15 (s, 3H) C-11, C-12, C-13
19 16.5 ($CH_3$) 1.03 (s, 3H) C-3, C-7, C-8, C-9
20 115.0 ($CH_2$) 4.76 (s, 1H), 5.10 (s, 1H) C-3, C-4, C-5
Cinnamoyl $\delta_C$: 166.5 ($C=O$), 117.5 ($\alpha$-CH), 146.2 ($\beta$-CH), 128.2–134.5 (Ar-C) $\delta_H$: 6.45 (d, $J=16.0\text{ Hz}$, H-22), 7.72 (d, $J=16.0\text{ Hz}$, H-23), 7.35–7.55 (m, 5H, Ar-H) Tương quan trans olefin ($J=16.0\text{ Hz}$) H-22/H-23
4x Acetyl $\delta_C$: 169.1, 169.8, 170.2, 170.5 ($4\times C=O$); 20.8–21.5 ($4\times CH_3$) $\delta_H$: 2.00, 2.03, 2.08, 2.18 (4s, $12\text{H}$) Tương quan gắn tại C-2, C-7, C-9, C-10
        CẤU TRÚC LẬP THỂ VÀ BỘ KHUNG TAXAN DITERPEN CỦA TAXININE B (B4-TW)
                           OAc   OAc
                            |     |
                         [C-9]-[C-10]
                        /            \
       [C-7]--OAc   [C-8]             [C-11]==[C-12]--Me(18)
        /             |                  \      |
     [C-6]          Me(19)               [C-1]-[C-13]==O (Carbonyl)
       |                                 /      |
     [C-5]--O-Cinnamoyl              [C-15]   [C-14]
       |                            /      \    /
     [C-4]==CH2(20)              Me(16)   Me(17)
       \                          /
        -----------[C-3]--------[C-2]--OAc

Phân tích biện luận cấu trúc:

  1. Phổ $^1\text{H-NMR}$: Thể hiện 4 mũi đơn methyl bậc bốn đặc trưng của khung taxan diterpen ($\delta_H$ 1.03, 1.25, 1.65, 2.15 ppm), 4 nhóm acetoxy (-OAc) dạng singlet ($\delta_H$ 2.00–2.18 ppm), hai proton exomethylene ở C-20 ($\delta_H$ 4.76 và 5.10 ppm), nhóm cinnamoyl với 2 proton olefin ghép trans tương hỗ ($J = 16.0\text{ Hz}$ ở $\delta_H$ 6.45 và 7.72 ppm) cùng hệ 5 proton thơm ($\delta_H$ 7.35–7.55 ppm).
  2. Phổ $^{13}\text{C-NMR}$ & DEPT: Xác nhận sự hiện diện của 35 nguyên tử carbon, bao gồm 1 carbon carbonyl liên hợp ($\delta_C$ 199.0 ppm, C-13), 5 carbon carbonyl ester ($\delta_C$ 166.5–170.5 ppm), 2 carbon olefin nội vòng ($\delta_C$ 138.5 và 151.5 ppm, C-12 và C-11), 1 nhóm exomethylene ($\delta_C$ 139.5 và 115.0 ppm, C-4 và C-20), và 5 carbon mang oxy ($\delta_C$ 68.4–76.4 ppm).
  3. Công thức phân tử: $C_{35}H_{46}O_{10}$ (Độ bất bão hòa $\Omega = 16$). Đối chiếu dữ liệu phổ hoàn toàn trùng khớp với cấu trúc Taxinine B đã được công bố trong y văn quốc tế.

Kết quả đạt được

  • Chỉ tiêu phân lập: Phân lập thành công 11 mg Taxinine B tinh khiết từ 1.5 g phân đoạn F4, đạt hiệu suất phân đoạn $0.733%$.
  • Độ tinh khiết: Đạt >98% trên sắc ký bản mỏng TLC đa hệ dung môi và không xuất hiện tín hiệu tạp chất trên phổ $^1\text{H-NMR}$ (500 MHz).
  • So sánh mục tiêu ban đầu: Hoàn thành 100% mục tiêu giải mã cấu trúc phân đoạn F4; bước đầu cô lập được 2 hợp chất thứ cấp B6-TW và B7-TW làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện hoạt chất mới từ nguồn sinh khối gỗ: Khác với hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam chỉ khai thác lá và vỏ cây Thông đỏ Taxus wallichiana, công trình này chứng minh gỗ thân cây là nguồn tích lũy dồi dào các taxan không chứa nhóm thế nitrogen (non-nitrogenous taxanes) như Taxinine B.
  2. Ý nghĩa dược lý vượt trội trong việc đảo ngược đa kháng thuốc (MDR):
    • Taxinine B được chứng minh có khả năng ức chế trực tiếp bơm tống thuốc P-glycoprotein (P-gp / ABCB1) trên màng tế bào ung thư.
    • Khi kết hợp với các thuốc hóa trị tiêu chuẩn (như Doxorubicin, Paclitaxel), Taxinine B làm tăng nồng độ thuốc nội bào lên gấp 4–8 lần, tái nhạy hóa các dòng tế bào ung thư kháng thuốc mà không gây độc tính tim mạch như các alkaloid taxin truyền thống.
  3. Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Tận dụng nguồn phế phẩm từ gỗ cành sau tỉa thưa, mở ra hướng đi mới giúp bảo tồn quần thể thông đỏ tự nhiên tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, Lâm Đồng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm

  1. Phát triển thuốc hỗ trợ chống ung thư (Adjuvant Therapy): Ứng dụng Taxinine B làm chất ức chế bơm efflux P-glycoprotein trong các phác đồ điều trị ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư phổi không tế bào nhỏ kháng thuốc.
  2. Chống huyết khối và kết tập tiểu cầu: Nhờ cơ chế ổn định cấu trúc vi sợi nội bào của tiểu cầu, Taxinine B có tiềm năng ứng dụng trong các chế phẩm phòng ngừa tắc mạch tim mạch và đột quỵ.
  3. Lộ trình công nghệ:
    • Giai đoạn 1 (0–12 tháng): Tối ưu hóa quy trình trích ly quy mô pilot 50 kg gỗ/mẻ bằng cồn thực phẩm $EtOH-H_2O$.
    • Giai đoạn 2 (12–24 tháng): Thử nghiệm hoạt tính ức chế P-gp in-vitro và in-vivo trên mô hình chuột suy giảm miễn dịch mang khối u người kháng thuốc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp sắc ký cột Silica gel truyền thống tiêu tốn nhiều dung môi hữu cơ chứa clo ($CHCl_3$), tiềm ẩn nguy cơ môi trường nếu nâng quy mô công nghiệp.
  • Khối lượng hợp chất B6-TW (2 mg) và B7-TW (3 mg) thu được quá nhỏ, chưa đủ để ghi nhận đầy đủ hệ phổ 2D (HMBC/HSQC) để giải đoán hoàn chỉnh cấu trúc phân tử.

Hướng nghiên cứu đề xuất

  1. Thay thế hệ dung môi $CHCl_3/MeOH$ bằng hệ dung môi xanh thân thiện môi trường ($Heptane/Ethyl Acetate/Isopropanol$).
  2. Ứng dụng sắc ký điều chế HPLC pha đảo (Prep-RP-HPLC-C18) hoặc sắc ký phân bố ngược dòng (Centrifugal Partition Chromatography - CPC) để phân lập triệt để các phân đoạn F42–F48.
  3. Tiến hành đánh giá IC50 của Taxinine B trên các dòng tế bào ung thư kháng đa thuốc tại Việt Nam (như dòng MCF-7/ADR hoặc HepG2).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Hóa Hữu cơ / Dược học: Nắm vững phương pháp luận biện luận phổ 2D-NMR phức tạp cho khung diterpenoid thiên nhiên đa vòng.
  • Các nhà nghiên cứu Dược liệu: Cơ sở dữ liệu phong phú về thành phần hóa thực vật của loài Taxus wallichiana phân bố tại vùng núi cao Lâm Đồng.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Công nghệ Sinh học: Quy trình công nghệ phân lập hoạt chất tinh khiết có tiềm năng bảo hộ sáng chế và phát triển sản phẩm thuốc thế hệ mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Taxinine B khác gì so với Paclitaxel (Taxol) về cấu trúc và cơ chế?

Paclitaxel mang chuỗi nhánh amide-acyl phức tạp tại vị trí C-13 và khung baccatin III có vòng oxetane 4 cạnh, tác động trực tiếp làm bền vững vi ống ngăn cản sự phân bào. Ngược lại, Taxinine B sở hữu nhóm carbonyl tự do tại C-13, nhóm cinnamoyl tại C-5 và liên kết đôi exomethylene tại C-4(20); cơ chế chính của Taxinine B là ức chế bơm efflux P-glycoprotein, giúp khắc phục hiện tượng kháng thuốc hóa trị.

2. Tại sao lại chọn phân đoạn cao Ethyl Acetate mà không khảo sát cao nước hay cao Hexane?

Các hợp chất khung taxan diterpenoid có độ phân cực trung bình do chứa đồng thời khung hydrocarbon kỵ nước và các nhóm chức phân cực (-OAc, -OH, -O-cinnamoyl). Phân bố lỏng - lỏng bằng Ethyl Acetate giúp hòa tan tối đa các taxan mục tiêu, đồng thời loại bỏ phần lớn đường, tanin phân cực cao (ở pha nước) và chất béo, sáp kém phân cực (ở pha n-hexane).

3. Phổ HMBC đóng vai trò quyết định như thế nào trong việc xác định vị trí nhóm cinnamoyl?

Phổ HMBC ($^1\text{H-}^{13}\text{C}$ heteronuclear multiple-bond correlation) cho thấy tương quan xuyên 3 liên kết giữa proton oxymethine H-5 ($\delta_H = 5.56\text{ ppm}$) với carbon carbonyl C-21 ($\delta_C = 166.5\text{ ppm}$) của nhóm cinnamoyl. Điều này chứng minh chắc chắn nhóm este cinnamoyl liên kết trực tiếp tại vị trí carbon C-5 trên vòng C của khung taxan.

4. Chiết xuất từ gỗ có ảnh hưởng đến việc bảo tồn loài thông đỏ nguy cấp không?

Nghiên cứu mở ra hướng tận dụng gỗ cành tỉa thưa, gỗ từ các dự án nhân giống vô tính (giâm hom, chiết cành, nuôi cấy mô) tại Lâm Đồng. Phương pháp này không cần bóc vỏ thân chính, giúp bảo toàn sự sống cho cây cổ thụ trong tự nhiên.

5. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai lại thí nghiệm này là gì?

Cần trang bị hệ thống chiết hồi lưu chân không, cột sắc ký thủy tinh chuẩn, silica gel cỡ hạt 0.063–0.200 mm, tủ sấy hiện màu TLC và máy phân tích cộng hưởng từ hạt nhân trường cao (tối thiểu 400–500 MHz) để đảm bảo độ phân giải các vân phổ proton chồng chéo.


Kết luận

Đồ án khóa luận đã thực hiện thành công việc khảo sát hóa học phân đoạn F4 từ cao ethyl acetate của gỗ cây Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc., họ Taxaceae) thu hái tại Đơn Dương, Lâm Đồng. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn kỹ thuật sắc ký cột silica gel pha thường và các phương pháp phổ học hiện đại ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT, $^1\text{H-}^1\text{H COSY}$, HMBC, HSQC trên máy Bruker 500 MHz), nghiên cứu đã phân lập và xác định chính xác cấu trúc hóa học của hợp chất Taxinine B ($C_{35}H_{46}O_{10}$, 11 mg, nhiệt độ nóng chảy $266–268^\circ\text{C}$). Kết quả này khẳng định giá trị dược liệu to lớn của sinh khối gỗ cây Thông đỏ Việt Nam, cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng phục vụ công tác phát triển các dược chất chống ung thư và đảo ngược đa kháng thuốc trong tương lai.