Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm ngành công nghiệp dịch vụ, trong đó du lịch được xác định là ngành kinh tế tiềm năng mang lại nguồn thu lớn. Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú thuộc nhiều thành phần sở hữu (nhà nước, tư nhân, liên doanh nước ngoài) đã khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường khách sạn tại các đô thị lớn trở nên gay gắt. Đặc thù của sản phẩm du lịch là tính "mùa vụ" rõ rệt: vào mùa cao điểm, các cơ sở lưu trú thường rơi vào tình trạng quá tải buồng phòng; ngược lại, vào mùa thấp điểm, công suất phòng sụt giảm mạnh dẫn đến doanh thu giảm sút. Nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính do tính chu kỳ và mùa vụ gây ra, việc đầu tư và vận hành bộ phận ẩm thực và yến tiệc (Food and Beverage - F&B) đóng vai trò chiến lược trong việc tạo nguồn thu ổn định, đặc biệt là thông qua các dịch vụ hội nghị, hội thảo và tiệc.

Khách sạn Continental Saigon là cơ sở lưu trú có lịch sử phát triển hơn 100 năm tại Thành phố Hồ Chí Minh, sở hữu vị trí địa lý đắc địa và thương hiệu lâu đời. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu khách sạn hiện đại, việc duy trì sức hút và nâng cao hiệu quả khai thác dịch vụ ẩm thực đòi hỏi đơn vị phải có những chiến lược tiếp thị phù hợp. Đề tài "Giải pháp Marketing – Mix nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của bộ phận F&B tại khách sạn Continental Saigon" được tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh (Mã số sinh viên: 1311160460, Lớp: 13DKS07, Khoa Quản trị Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh - HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tổng quát thực trạng hoạt động marketing của khách sạn Continental Saigon trong thời gian qua.
  2. Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại cùng các cơ hội và thách thức từ môi trường kinh doanh dịch vụ ẩm thực của đơn vị.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp Marketing - Mix và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của bộ phận F&B tại khách sạn Continental Saigon.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai phối thức Marketing - Mix tại bộ phận F&B của khách sạn Continental Saigon và thực tiễn hoạt động của các khách sạn cùng đẳng cấp trên địa bàn.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách và giải pháp Marketing - Mix ứng dụng riêng cho bộ phận F&B nhằm gia tăng lượng khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Continental Saigon (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng (từ ngày 24/04/2017 đến ngày 16/07/2017), cùng dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2012 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật về quản trị khách sạn và tiếp thị dịch vụ. Về khái niệm khách sạn, tác giả tổng hợp định nghĩa quốc tế từ các quốc gia như Bỉ (yêu cầu từ 10 - 15 buồng ngủ với tiện nghi tối thiểu), Nam Tư cũ (tòa nhà độc lập có ít nhất 15 buồng ngủ cho thuê), Pháp (cơ sở lưu trú xếp hạng có buồng và căn hộ phục vụ lưu trú tạm thời, dẫn theo Nguyễn Văn Hòa, 2009), quan điểm của Chon và Maier (2000), cùng định nghĩa trong nước của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001) và Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ. Bản chất sản phẩm khách sạn được diễn giải qua mô hình của Gro'nroos (1990) gồm ba thành tố: Lợi ích cốt lõi (The core benefit), Điều kiện thực hiện dịch vụ (Facilitating services) và Dịch vụ hỗ trợ (Supporting services); kết hợp quan điểm của Medlik và Ingram (2000) về năm thuộc tính sản phẩm (địa điểm, tiện nghi, dịch vụ, hình ảnh, giá cả), cùng các giáo trình chuyên ngành của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2004), Nguyễn Quyết Thắng (2013).

Về kinh doanh nhà hàng và bộ phận F&B, đề tài trích dẫn lịch sử phát triển dịch vụ ăn uống từ năm 50 Trước Công nguyên (Brotherton, 2003), di tích khảo cổ Pompeii năm 62, nguồn gốc thuật ngữ "restaurant" từ món canh phục vụ tại Pháp thế kỷ XVIII (Spang, 2000), nhà hàng La Grande Taverne de Londres (Paris, 1782) đến các chuỗi thức ăn nhanh hiện đại; đồng thời vận dụng lý thuyết của Nguyễn Quyết Thắng và Ngô Xuân Hào (2015) để xác lập chức năng sản xuất, lưu thông và tổ chức tiêu thụ của bộ phận F&B với định mức phục vụ 12 - 16 khách/nhân viên (Nguyễn Văn Háo, 2008). Khung phân tích môi trường tiếp thị bao gồm môi trường vĩ mô, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1980), các yếu tố nội bộ (nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, tài chính) và các mô hình ma trận đánh giá IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh. Về phối thức Marketing - Mix, khóa luận đối chiếu giữa mô hình 4P truyền thống (Gro'nroos, 1990), mô hình 5P của Reid và Bojanic (2006) (hỗn hợp sản phẩm - dịch vụ, hỗn hợp trình bày, hỗn hợp truyền thông, hỗn hợp giá cả, hỗn hợp phân phối), mô hình 8P của Morrison (1998) (bổ sung People, Packaging, Programming, Partnership), các tiêu thức phân đoạn thị trường AIO (Hsu & Powers, 2002) và khung 7P tiếp thị dịch vụ mở rộng.

Nhóm nội dung Khung lý thuyết và công cụ sử dụng trong văn bản Nguồn học thuật / Văn bản pháp lý trích dẫn
Khái niệm & Quy chuẩn cơ sở lưu trú Tiêu chuẩn buồng phòng tối thiểu, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch Chon & Maier (2000); ĐH Kinh tế Quốc dân (2001); Thông tư 01/2002/TT-TCDL (Nghị định 39/2000/NĐ-CP); Luật Du lịch
Cấu trúc sản phẩm khách sạn Mô hình 3 thành tố (Core benefit, Facilitating, Supporting) và 5 thuộc tính Gro'nroos (1990); Medlik & Ingram (2000); Nguyễn Văn Mạnh & Hoàng Thị Lan Hương (2004); Nguyễn Quyết Thắng (2013)
Nghiệp vụ bộ phận F&B 3 chức năng ẩm thực; định mức lao động phục vụ bàn (12 - 16 khách/nhân viên) Nebel (1991); Spang (2000); Nguyễn Văn Háo (2008); Nguyễn Quyết Thắng & Ngô Xuân Hào (2015)
Môi trường tiếp thị & Cạnh tranh Phân tích PEST vĩ mô, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh vi mô, ma trận IFE, EFE Michael Porter (1980); David (công cụ ma trận quản trị chiến lược)
Phối thức Marketing - Mix Mô hình 4P dịch vụ, 5P ngành khách sạn, 8P lữ hành - lưu trú, và khung 7P mở rộng Bennett (1995); Morrison (1998); Reid & Bojanic (2006); Hsu & Powers (2002)
Phương pháp xử lý dữ liệu Thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy bội, ANOVA Phần mềm Microsoft Excel và quy trình phân tích định lượng SPSS

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn Continental Saigon từ năm 2012 đến năm 2016, hệ thống tài liệu nội bộ, sách báo chuyên ngành và các văn bản quản lý du lịch.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua ba kênh chính gồm (1) phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Continental Palace thuộc khách sạn; (2) phát bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thu thập ý kiến khách hàng; (3) phương pháp quan sát thực địa về quy trình tác nghiệp và tìm hiểu các khách sạn cùng thứ hạng cạnh tranh.
  • Quy trình xử lý và phân tích: Dữ liệu định lượng được phân loại, tổng hợp trên bảng tính Microsoft Excel và phần mềm thống kê. Quy trình kiểm định mô hình bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha thang đo, kiểm định tính thích hợp KMO and Bartlett's Test, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định tổng phương sai giải thích, phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số Beta chuẩn hóa và đánh giá độ phù hợp của mô hình qua bảng kiểm định ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHÁCH SẠN VÀ MARKETING, MARKETING - MIX TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả phân tích sáu đặc điểm cơ bản của sản phẩm khách sạn: mang bản chất là sản phẩm dịch vụ; tồn tại dưới dạng vô hình khiến khách hàng không thể kiểm tra chất lượng trước khi mua; quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời về mặt không gian và thời gian; không thể lưu kho cất trữ dẫn đến nguy cơ mất doanh thu vĩnh viễn khi buồng phòng hoặc dịch vụ bàn không được bán trong ngày; sản phẩm được tạo thành từ sự tham gia của nhiều bộ phận liên kết và có tính tổng hợp cao; chỉ có thể vận hành trong điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định. Tiếp đó, tám đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn được làm rõ: tính chu kỳ (phụ thuộc vào thời vụ du lịch và ngày trong tuần); tính liên tục (vận hành 24/24 giờ mỗi ngày và 365 ngày mỗi năm); nhu cầu dung lượng vốn đầu tư cơ bản lớn; phụ thuộc nhiều vào lao động trực tiếp ("lao động sống"); xu hướng phân loại và chọn lọc khách hàng mục tiêu; tính độc lập tương đối của từng bộ phận nghiệp vụ trong chuỗi dịch vụ; tính trực tiếp và tổng hợp cao; tính đa dạng về thành phần du khách.

Đối với bộ phận F&B và hoạt động kinh doanh ăn uống, chương này trình bày nguồn gốc xuất xứ của ngành nhà hàng, phân tích ba chức năng chính (sản xuất vật chất, lưu thông và tổ chức tiêu thụ), nhấn mạnh yêu cầu nghiêm ngặt về tính hiếu khách, vệ sinh an toàn thực phẩm, định mức nhân sự phục vụ trực tiếp và tính phức tạp trong điều phối giữa nhà bếp, quầy bar và bàn ăn. Về mặt tiếp thị, chương 1 so sánh các quan điểm Marketing - Mix từ 4P cổ điển đến các mô hình mở rộng chuyên ngành như 5P của Reid và Bojanic (2006) và 8P của Morrison (1998). Tác giả chi tiết hóa các bước trong tiến trình Marketing mục tiêu: phân đoạn thị trường (theo tiêu thức địa lý, dân số học, mục đích chuyến đi, tâm lý AIO và hành vi thái độ), đánh giá mức độ hấp dẫn của phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu theo năm phương án chiến lược (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường) và xác lập vị thế cạnh tranh trên thị trường.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING - MIX TRONG VIỆC THU HÚT KHÁCH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA BỘ PHẬN F&B TẠI KHÁCH SẠN CONTINENTAL

Nội dung chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tiếp thị tại khách sạn Continental Saigon. Phần tổng quan làm rõ lịch sử hình thành, vị trí tọa lạc, sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự, quy mô các loại phòng lưu trú và dịch vụ tiệc, hội nghị của khách sạn. Tác giả phân tích số liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016 và tỷ lệ tăng giảm qua từng năm (Bảng 2.3 và Bảng 2.4), đồng thời phân bổ nhân viên giữa các bộ phận (Bảng 2.1) và mức giá phòng dành cho khách lẻ (Bảng 2.6). Đối với bộ phận F&B, tác giả mô tả chất lượng phục vụ, thị trường khách và chuẩn hóa quy trình phục vụ Buffet sáng tại nhà hàng Continental Palace (Sơ đồ 2.2), kèm cơ cấu phân loại khách và quốc tịch du khách (Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2).

Thực trạng triển khai phối thức Marketing - Mix tại bộ phận F&B được đánh giá qua bảy thành tố: chính sách sản phẩm, chính sách giá, hệ thống phân phối, hoạt động xúc tiến chiêu thị, chiến lược con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và quy trình cung ứng dịch vụ. Để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm với thang đo chi tiết. Dữ liệu khảo sát thực tế được phân tích thông qua hệ thống các bảng thống kê và kiểm định kinh tế lượng:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát về giới tính (Bảng 2.9), độ tuổi (Bảng 2.10) và trình độ học vấn (Bảng 2.11), kết hợp thống kê mô tả giá trị các biến trong mô hình (Bảng 2.12).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các biến quan sát (Bảng 2.13).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc: kiểm định KMO and Bartlett's Test (Bảng 2.14, Bảng 2.16), phân tích giá trị tổng phương sai giải thích (Bảng 2.17), ma trận xoay nhân tố và ma trận nhân tố của biến phụ thuộc (Bảng 2.15, Bảng 2.18).
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 2.19).
  • Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội: xác định các hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa (Bảng 2.20), đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định R bình phương (Bảng 2.21) và kiểm định ANOVA về độ phù hợp tổng thể của phương trình hồi quy (Bảng 2.22).

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA BỘ PHẬN F&B TẠI KHÁCH SẠN CONTINENTAL SAIGON

Chương 3 xây dựng các giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam (phát triển thị trường khách du lịch và đa dạng hóa sản phẩm du lịch) cùng phương hướng phát triển thực tế của khách sạn Continental Saigon. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp định hướng thị trường bao gồm công tác nghiên cứu thị trường bài bản và lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu phù hợp với đặc thù khách sạn lịch sử.

Hệ thống giải pháp Marketing - Mix chuyên biệt cho bộ phận F&B được cụ thể hóa theo sáu thành phần cốt lõi:

  • Chiến lược sản phẩm: Nâng cao chất lượng thực đơn, cải tiến cách trình bày món ăn, bảo tồn các nét đặc trưng của ẩm thực truyền thống kết hợp phục vụ các món ăn phương Tây đáp ứng thị hiếu đa dạng của du khách quốc tế và nội địa.
  • Chiến lược giá: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo mùa vụ, áp dụng các chính sách chiết khấu, giá trọn gói kết hợp giữa dịch vụ lưu trú và tiệc ăn uống nhằm kích thích nhu cầu trong giai đoạn thấp điểm.
  • Chiến lược phân phối: Mở rộng kênh bán hàng trực tiếp và liên kết chặt chẽ với các đơn vị lữ hành, đại lý du lịch, phát triển các kênh phân phối trực tuyến.
  • Chiến lược xúc tiến: Tăng cường truyền thông quảng bá thương hiệu nhà hàng Continental Palace, đẩy mạnh tiếp thị số, xây dựng các chương trình ưu đãi, sự kiện ẩm thực định kỳ.
  • Chiến lược con người: Nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên F&B, thiết lập cơ cấu tạo động lực cho người lao động (Sơ đồ 3.1) thông qua đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ và chế độ đãi ngộ hợp lý.
  • Cơ sở vật chất: Duy trì không gian kiến trúc cổ điển đặc trưng, nâng cấp trang thiết bị phòng tiệc, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và cảnh quan nhà hàng. Cuối chương, tác giả đưa ra các kiến nghị thực thi gửi tới Ban Giám đốc khách sạn về mặt định hướng đầu tư nguồn lực và gửi tới bộ phận Sales - Marketing về việc phối hợp triển khai các chương trình tiếp thị bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các dữ liệu thực tế về khách sạn Continental Saigon:

  • Về số liệu hoạt động và tổ chức: Văn bản phản ánh tình hình phân bổ nhân viên giữa các bộ phận (Bảng 2.1), quy mô cơ cấu các hạng phòng lưu trú và biểu giá phòng cho khách lẻ (Bảng 2.2, Bảng 2.6), cũng như chuỗi số liệu kết quả kinh doanh và tỷ lệ tăng giảm qua 5 năm liên tục từ 2012 đến 2016 (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
  • Về chuẩn hóa nghiệp vụ: Khóa luận hệ thống hóa quy trình phục vụ Buffet sáng tại nhà hàng Continental Palace (Sơ đồ 2.2) và phản ánh cơ cấu du khách theo quốc tịch, loại khách năm 2014 (Biểu đồ 2.1, Biểu đồ 2.2).
  • Về kiểm định mô hình tiếp thị: Khóa luận thực hiện đầy đủ quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ việc mô tả mẫu khách hàng theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn (Bảng 2.9 đến 2.11) đến các chỉ số kinh tế lượng: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 2.13), kiểm định KMO và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.14 đến 2.18), ma trận tương quan (Bảng 2.19) và phương trình hồi quy bội với hệ số Beta, kiểm định ANOVA (Bảng 2.20 đến 2.22).

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã cung cấp hệ thống giải pháp Marketing - Mix bao quát sáu khía cạnh (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, cơ sở vật chất) gắn liền với mô hình tạo động lực lao động (Sơ đồ 3.1) và hai nhóm kiến nghị cụ thể cho Ban Giám đốc và bộ phận Sales - Marketing. Về mặt học thuật và thực tiễn do tác giả tự xác định, công trình đã hệ thống hóa lý luận tiếp thị dịch vụ khách sạn và đóng vai trò như một tài liệu tham khảo thực tế về việc vận dụng Marketing - Mix để thu hút khách hàng cho bộ phận F&B tại một khách sạn lịch sử cụ thể tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành dựa trên những nỗ lực trong giới hạn điều kiện thực tế của sinh viên thực tập, do đó tác giả đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế nội tại:

  • Do kinh nghiệm thực tiễn và năng lực nghiên cứu chưa sâu rộng, việc phân tích thực trạng hoạt động tiếp thị đôi chỗ chưa bao quát hết các biến số phức tạp của thị trường dịch vụ khách sạn cao cấp.
  • Giới hạn về mặt thời gian khảo sát: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 24/04/2017 đến ngày 16/07/2017), khiến nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập chủ yếu phản ánh hành vi tiêu dùng của khách hàng tại nhà hàng Continental Palace trong một giai đoạn thời vụ nhất định, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ biến động quanh năm.
  • Dựa trên phạm vi nghiên cứu của văn bản, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chiều giữa bộ phận F&B của khách sạn Continental Saigon với các khách sạn cùng phân khúc thứ hạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời kéo dài chuỗi thời gian điều tra định lượng để tăng tính đại diện cho mô hình dự báo hành vi khách hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Quản trị Kinh doanh Du lịch: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về đặc thù sản phẩm khách sạn, bản chất kinh tế của bộ phận F&B và quy trình vận dụng các mô hình tiếp thị chuyên ngành (Gro'nroos, Medlik & Ingram, Reid & Bojanic, Morrison).
  • Người nghiên cứu thực hiện đề tài về Marketing - Mix dịch vụ ẩm thực: Khóa luận là mẫu hình tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp (báo cáo kinh doanh 2012 - 2016) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy bội, ANOVA).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên bộ phận F&B, phòng Tiếp thị tại các khách sạn: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phục vụ buffet sáng, mô hình tạo động lực cho nhân viên và các giải pháp phối thức Marketing - Mix được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tế của một khách sạn có yếu tố di sản văn hóa và lịch sử lâu đời.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa ra sao?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Diệu Linh (Mã số sinh viên: 1311160460, Lớp: 13DKS07), Khoa Quản trị Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương. Quá trình thực tập và thu thập thông tin thực tế diễn ra tại Khách sạn Continental Saigon trong thời gian 3 tháng, từ ngày 24/04/2017 đến ngày 16/07/2017.

Tác giả nêu lý do vì sao bộ phận F&B có vai trò quan trọng đối với khách sạn vào mùa thấp điểm?
Theo tác giả, ngành khách sạn chịu sự chi phối mạnh mẽ của tính mùa vụ; mùa cao điểm dễ xảy ra tình trạng "cháy phòng", trong khi mùa thấp điểm thường vắng khách dẫn đến sụt giảm doanh thu lưu trú nghiêm trọng. Bộ phận F&B chuyên tổ chức meeting, hội nghị, tiệc là bộ phận mang lại nguồn thu lớn bù đắp cho những tổn thất doanh thu buồng phòng, đặc biệt trong mùa thấp điểm nguồn thu của khách sạn chủ yếu phụ thuộc vào bộ phận này.

Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết Marketing - Mix nào làm cơ sở phân tích?
Văn bản trình bày và đối chiếu nhiều mô hình tiếp thị gồm: mô hình 4P truyền thống (Gro'nroos, 1990); mô hình 5P chuyên ngành khách sạn của Reid và Bojanic (2006) (hỗn hợp sản phẩm - dịch vụ, trình bày, truyền thông, giá cả, phân phối); mô hình 8P lữ hành và khách sạn của Morrison (1998) (bổ sung People, Packaging, Programming, Partnership); kết hợp với khung 7P tiếp thị dịch vụ (Product, Price, Place, Promotion, People, Physical Evidence, Process) để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu định lượng trong khóa luận được triển khai qua các bước phân tích nào?
Khóa luận sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát tại nhà hàng Continental Palace để tiến hành các bước: thống kê mô tả nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO and Bartlett's Test, xác định phương sai giải thích và ma trận nhân tố), phân tích hệ số tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số Beta chuẩn hóa cùng kiểm định độ phù hợp ANOVA.

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp Marketing - Mix nào cho bộ phận F&B và gửi kiến nghị đến những đối tượng nào?
Tác giả đề xuất sáu nhóm giải pháp Marketing - Mix gồm: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến, chiến lược con người (gắn với cơ cấu tạo động lực lao động), và giải pháp cơ sở vật chất kỹ thuật. Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị quản lý cụ thể phân định riêng cho hai đối tượng: Ban Giám đốc khách sạn và bộ phận Sales - Marketing.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tiếp thị dịch vụ ẩm thực tại khách sạn di sản Continental Saigon. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống cơ sở lý thuyết tiếp thị dịch vụ chuyên sâu và quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ phân tích thống kê kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016 đến kiểm định mô hình định lượng EFA và hồi quy bội, công trình đã làm rõ các nhân tố tác động đến sự lựa chọn của thực khách đối với bộ phận F&B. Các giải pháp và kiến nghị quản trị được đề xuất bám sát đặc thù vận hành của khách sạn, mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành và các nhà quản lý dịch vụ lưu trú - ẩm thực.