Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ 8% đến 10%, tuy nhiên năng lực khai thác và chiếm lĩnh thị trường nội địa của các doanh nghiệp trong nước vẫn còn nhiều khoảng trống trước sự cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), với quy mô dân số gần 100 triệu người, mức chi tiêu cho các sản phẩm may mặc chiếm từ 5% đến 6% tổng chi tiêu của người dân, tương đương quy mô thị trường từ 3,5 đến 4 tỷ USD. Bên cạnh cơ hội phát triển, thị trường nội địa đang đối mặt với tình trạng hàng nhập lậu, hàng giả, hàng nhái kém chất lượng gắn mác thương hiệu Việt, gây ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của các nhà sản xuất chân chính.

Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Huegatex) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, đạt mức doanh thu hàng năm gần 1.800 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng xuất khẩu chiếm hơn 70%. Cùng với hoạt động xuất khẩu, Huegatex đặt mục tiêu mở rộng và phát triển thị phần nội địa, đặc biệt là tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá mức độ hài lòng và giá trị cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm may mặc là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp xây dựng chiến lược cạnh tranh và nâng cao năng lực phục vụ khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế đối với sản phẩm may mặc của Huegatex, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm may mặc.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng giá trị cảm nhận của khách hàng tỉnh Thừa Thiên Huế đối với sản phẩm may mặc của công ty Huegatex.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm may mặc của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm may mặc của Huegatex.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang mua sắm, sử dụng sản phẩm may mặc của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại hệ thống phân phối và cửa hàng trưng bày của Công ty Cổ phần Dệt may Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát vào tháng 03/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào giá trị cảm nhận của nhóm khách hàng mua lẻ đối với các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lý thuyết về sản phẩm may mặc và mô hình cấu trúc đa chiều của giá trị cảm nhận khách hàng:

  • Lý thuyết sản phẩm và cấp độ sản phẩm: Kế thừa quan điểm của Philip Kotler (2000) về bốn cấp độ sản phẩm (cốt lõi, cụ thể, gia tăng và tiềm năng) và các tiêu thức phân loại sản phẩm may mặc theo mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, cấu tạo và hành vi mua sắm. Sản phẩm may mặc mang các đặc tính chuyên biệt: tính thiết yếu, tính thời trang cao, tính thời vụ rõ rệt, chu kỳ sống ngắn và sự phân hóa đa cấp độ chất lượng.
  • Lý thuyết giá trị cảm nhận (Customer Perceived Value): Tổng hợp các định nghĩa của Zeithaml (1988), Butz và Goodstein (1990), Anderson, Jain và Chintagunta (1993), Gale (1994), Woodruff (1997) và Philip Kotler (1994), xác định giá trị cảm nhận là sự so sánh, đánh đổi giữa tổng lợi ích nhận được (về kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ, cảm xúc) và tổng chi phí/sự hy sinh bỏ ra (chi phí tiền tệ và phi tiền tệ).
  • Khung mô hình nghiên cứu: Kế thừa mô hình 5 yếu tố của Sheth và cộng sự (1991), thang đo PERVAL của Sweeney và Soutar (2001), thang đo SERV-PERVAL của Petrick (2002), thang đo GLOVAL của Sanchez và cộng sự (2006) cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Vương Minh Quang (2013), Lê Hoàng Văn và Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh (2014), Đoàn Thị Kim Hòa (2015).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập với 20 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa biến Nội dung đo lường cụ thể Giả thuyết
Chất lượng cảm nhận CL1 - CL5 Sự phù hợp của sản phẩm; chất lượng sản phẩm; kiểu dáng, chủng loại; tính sẵn có của sản phẩm; dịch vụ đổi trả hàng. H1 (+)
Giá trị xã hội XH1 - XH3 Mức độ nhận biết thương hiệu; khả năng thể hiện tính cách; khả năng cải thiện hình ảnh cá nhân khi sử dụng. H2 (+)
Giá trị cảm xúc CX1 - CX3 Cảm giác yên tâm về sản phẩm; mong muốn sử dụng sản phẩm; sự thích thú đối với sản phẩm. H3 (+)
Giá cả cảm nhận GC1 - GC3 Mức giá phù hợp; giá niêm yết công khai rõ ràng; các chương trình xúc tiến bán hàng hấp dẫn. H4 (+)
Tính chuyên nghiệp nhân viên NV1 - NV3 Kỹ năng ứng xử của nhân viên; kiến thức sản phẩm của nhân viên; tính chuyên nghiệp trong phục vụ. H5 (+)
Giá trị chức năng công ty CN1 - CN3 Hệ thống mạng lưới phân phối; vị trí cửa hàng; cách thức trang trí và trưng bày tại điểm bán. H6 (+)
Giá trị cảm nhận tổng thể TQ1 - TQ3 Cảm nhận tốt về sản phẩm; sự hài lòng về giá trị nhận được; sản phẩm đáp ứng tương xứng với chi phí bỏ ra. Biến phụ thuộc

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu tổ chức nhân sự, thống kê doanh thu và báo cáo bán lẻ giai đoạn 2017 - 2019 từ phòng kế toán và hệ thống cửa hàng của Huegatex.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng mua sắm tại 2 cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm của công ty (122 Dương Thiệu Tước, Hương Thủy và 175 Trần Hưng Đạo, TP. Huế). Kích thước mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$). Cỡ mẫu điều tra thực tế được chọn là $N = 120$ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS:
    1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn về đặc điểm nhân khẩu học và hành vi mua sắm.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, rút trích nhân tố dựa trên giá trị Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading).
    4. Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xây dựng phương trình hồi quy $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định ANOVA.
    5. Kiểm định One-Sample T-Test: Đánh giá mức độ cảm nhận trung bình của khách hàng so với giá trị kiểm định trung hòa (Test Value = 3) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm may mặc

Chương 1 làm rõ hệ thống lý thuyết về sản phẩm, đặc tính ngành hàng dệt may và các quan điểm đo lường giá trị cảm nhận khách hàng. Bên cạnh việc xây dựng khung mô hình và bảng mã hóa thang đo gồm 23 biến quan sát, tác giả tiến hành tổng hợp kinh nghiệm phát triển thị trường nội địa từ ba doanh nghiệp dệt may tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Tổng công ty Đức Giang (Dugarco): Thành công nhờ phát triển hệ thống showroom và trung tâm thời trang khép kín; xây dựng thương hiệu dựa trên việc lắng nghe thị trường qua nhân viên bán hàng; đào tạo đội ngũ thiết kế trẻ và đầu tư xưởng may chuyên biệt cho thời trang nội địa.
  • Công ty Thời trang Việt (Ninomaxx): Khẳng định vị thế qua chiến lược liên tục đổi mới mẫu mã theo mùa nhằm ứng phó với hàng nhái (xuân, hạ, thu, đông tại miền Bắc; xuân - hạ, thu - đông tại miền Nam); kết hợp truyền thông qua tài trợ trang phục điện ảnh và nâng cấp hình ảnh chuỗi phân phối.
  • Công ty Cổ phần May Việt Tiến: Tập trung đa dạng hóa sản phẩm ở phân khúc phổ thông với chất lượng đảm bảo; nghiên cứu thói quen ăn mặc theo vùng miền; thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để ngăn chặn hàng giả.

Từ các bài học thực tiễn, tác giả rút ra định hướng cho Huegatex: Cần định vị thương hiệu rõ ràng, đầu tư cho khâu thiết kế tạo mẫu, chuẩn hóa quy trình trưng bày, đào tạo nhân sự bán hàng và củng cố hệ thống kênh phân phối.

Chương 2. Phân tích giá trị cảm nhận của khách hàng Tỉnh Thừa Thiên Huế đối với sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần Dệt may Huế

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức, nguồn lực sản xuất và thực trạng kinh doanh của Huegatex (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Công ty sở hữu hệ thống sản xuất hoàn chỉnh gồm: Nhà máy Sợi (4 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 64.000 cọc sợi, sản lượng trên 13.500 tấn/năm); Nhà máy Dệt - Nhuộm (sản lượng vải dệt kim hàng năm đạt tiêu chuẩn chất lượng); Nhà máy May (5 nhà máy trực thuộc, 86 chuyền may, sản lượng trên 20 triệu sản phẩm/năm); Xí nghiệp Cơ điện. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, chứng nhận WRAP và chương trình an ninh CT-PAT.

Thực trạng nguồn lực và tài chính của Huegatex giai đoạn 2017 - 2019:

Tiêu chí Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 3.936 5.272 5.364 +33,94 +1,75
Trong đó: Lao động nữ (người) 2.752 3.655 3.717 +32,81 +1,70
Lao động trực tiếp (người) 3.535 4.724 4.909 +33,64 +3,92
Lao động trình độ sơ cấp (người) 3.319 4.525 4.706 +36,34 +4,00
Tổng tài sản (triệu đồng) 648.236 794.427 722.833 +22,55 -9,01
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 396.286 545.192 499.163 +37,58 -8,44
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 251.950 249.236 223.669 -1,08 -10,26
Tổng nợ phải trả (tỷ đồng) 419,0 582,0 521,0 +38,90 -10,48
Tỷ lệ Nợ / Tổng nguồn vốn (%) 66,37 73,25 72,03 - -
Tỷ lệ Nợ ngắn hạn / Tổng nợ (%) 70,95 73,02 75,06 - -

Quy mô lao động năm 2018 tăng 1.336 người do Huegatex đưa vào vận hành Nhà máy May 4 và Nhà máy May Quảng Bình. Kênh phân phối bán lẻ nội địa trực tiếp tại tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 2 điểm: Cửa hàng số 1 (122 Dương Thiệu Tước, Hương Thủy - phục vụ cán bộ công nhân viên, người dân địa phương và khách mua sỉ) và Cửa hàng số 2 (175 Trần Hưng Đạo, TP. Huế - tập trung bán lẻ cho người tiêu dùng đô thị).

Khóa luận tiến hành xử lý dữ liệu khảo sát 120 khách hàng thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy tương quan và One-Sample T-Test để đo lường mức độ đánh giá đối với từng thành phần: Chất lượng cảm nhận, Giá cả cảm nhận, Tính chuyên nghiệp của nhân viên, Giá trị chức năng, Giá trị cảm xúc và Giá trị xã hội.

Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng Tỉnh Thừa Thiên Huế đối với sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần Dệt may Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao giá trị cảm nhận về phân phối và tiêu thụ: Cải tạo hệ thống trưng bày tại 2 cửa hàng hiện hữu, tối ưu hóa vị trí quầy kệ và mở rộng các điểm giới thiệu sản phẩm trên địa bàn tỉnh nhằm tăng tính tiếp cận.
  2. Nâng cao giá trị cảm nhận về tính chuyên nghiệp của nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về chất liệu, thông số kỹ thuật sản phẩm và chuẩn hóa quy tắc ứng xử, tư vấn khách hàng.
  3. Xây dựng chiến lược giá hợp lý: Thực hiện chính sách giá cạnh tranh tương xứng với chất lượng; niêm yết giá công khai, đồng bộ; triển khai các chương trình khuyến mãi, xúc tiến bán hàng vào các dịp lễ, tết.
  4. Nâng cao giá trị cảm nhận về sản phẩm: Đầu tư nghiên cứu xu hướng thời trang, đa dạng hóa kiểu dáng và chủng loại áo T-shirt, Polo-shirt, Jacket, đồ trẻ em; kiểm soát chất lượng đường may và hoàn thiện chính sách đổi trả sản phẩm linh hoạt.
  5. Nâng cao giá trị cảm nhận về mặt cảm tính: Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu tại địa phương, tài trợ trang phục cho các sự kiện văn hóa - xã hội của tỉnh, xây dựng hình ảnh thương hiệu Huegatex uy tín, thân thiện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Làm rõ năng lực hạ tầng sản xuất của Huegatex với quy mô trên 64.000 cọc sợi (13.500 tấn sợi/năm), năng lực dệt kim và 86 chuyền may công nghiệp cung ứng trên 20 triệu sản phẩm may mặc mỗi năm.
  • Phân tích chi tiết biến động nguồn lực giai đoạn 2017 - 2019: Lực lượng lao động đạt 5.364 người vào năm 2019 (nữ giới chiếm trên 69%, lao động trực tiếp chiếm 91,5%); tổng tài sản năm 2019 đạt 722,83 tỷ đồng với cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm 69,06%; tổng nợ phải trả duy trì mức 72,03% trên tổng nguồn vốn.
  • Hoàn thiện mô hình đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng tiêu dùng lẻ đối với sản phẩm may mặc của Huegatex thông qua bộ thang đo 23 biến quan sát, kiểm định độ tin cậy và phân tích hồi quy thực chứng trên mẫu khảo sát 120 khách hàng tại Thừa Thiên Huế.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ 5 thành phần (sản phẩm, giá cả, phân phối, nhân sự bán hàng, giá trị cảm tính) hỗ trợ công tác quản trị marketing tại Huegatex.
  • Đề xuất kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty trong việc phân bổ ngân sách cho thiết kế và xúc tiến thương hiệu; kiến nghị các cơ quan, Sở Ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế tăng cường kiểm soát hàng nhái, hàng lậu để bảo vệ thị trường may mặc nội địa.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Kiểm chứng mô hình thang đo giá trị cảm nhận đa chiều (kết hợp thang đo PERVAL của Sweeney & Soutar và các yếu tố chức năng, nhân sự) trong bối cảnh thị trường hàng may mặc tiêu dùng tại địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi tiêu dùng, mức chi tiêu và các tiêu chí lựa chọn sản phẩm may mặc của khách hàng tại Thừa Thiên Huế, làm căn cứ thực tế cho việc điều chỉnh chính sách bán lẻ của Huegatex.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 120 khách hàng và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 2 cửa hàng trưng bày của công ty, chưa bao quát được toàn bộ người tiêu dùng trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp thu thập trong thời điểm tháng 03/2020.
  • Nghiên cứu tập trung vào kênh bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng, chưa khảo sát hành vi mua sắm qua các kênh đại lý độc lập hoặc thương mại điện tử.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo khu vực địa lý, độ tuổi, mức thu nhập) nhằm tăng tính đại diện cho tổng thể người tiêu dùng.
  • Bổ sung phân tích so sánh giá trị cảm nhận giữa sản phẩm Huegatex và các thương hiệu cạnh tranh trực tiếp trên thị trường nội địa.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các kênh phân phối trực tuyến và nhóm khách hàng trẻ tiềm năng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng, hành vi người tiêu dùng và phân tích hoạt động marketing của doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận nghiên cứu thị trường và quản lý bán hàng của các doanh nghiệp dệt may trong việc xây dựng thang đo, khảo sát mức độ hài lòng và thiết lập chiến lược phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ nội địa.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng mã hóa thang đo 23 biến quan sát chi tiết; quy trình ứng dụng các công cụ định lượng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One-Sample T-Test); bộ số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và năng lực thiết bị của Huegatex giai đoạn 2017 - 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở xây dựng khung đo lường giá trị cảm nhận?
Khóa luận kết hợp mô hình thang đo đa hướng PERVAL của Sweeney và Soutar (2001) (đo lường chất lượng cảm nhận, giá cả cảm nhận, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc) cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Sanchez và cộng sự (2006), Lê Hoàng Văn và Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh (2014), Đoàn Thị Kim Hòa (2015) để bổ sung thêm hai thành phần: tính chuyên nghiệp của nhân viên và giá trị chức năng của công ty, hình thành mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập với 23 biến quan sát.

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và phương pháp chọn mẫu được thực hiện ra sao?
Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($23 \times 5 = 115$), tác giả lựa chọn cỡ mẫu $N = 120$. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng mua sắm tại 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Huegatex vào tháng 03/2020.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Huegatex biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Tổng tài sản đạt 648,24 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 794,43 tỷ đồng năm 2018 và đạt 722,83 tỷ đồng năm 2019, trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 61,13% đến 69,06%). Tổng nợ phải trả chiếm tỷ lệ từ 66,37% đến 73,25% tổng nguồn vốn, với nợ ngắn hạn chiếm từ 70,95% đến 75,06% tổng nợ qua các năm.

4. Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty Cổ phần Dệt may Huế có những điểm nổi bật nào?
Tổng số lao động tăng từ 3.936 người (2017) lên 5.364 người (2019), trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo trên 69% (3.717 người năm 2019). Lao động sản xuất trực tiếp chiếm trên 89% và lao động có trình độ sơ cấp chiếm hơn 85% tổng số nhân sự do tính chất đặc thù của quy trình sản xuất dệt may.

5. Hệ thống cửa hàng bán lẻ trực tiếp của Huegatex tại Thừa Thiên Huế được phân bổ ở những địa điểm nào?
Doanh nghiệp vận hành 2 điểm bán trực tiếp: Cửa hàng số 1 đặt tại trụ sở công ty (122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy) phục vụ khách hàng khu vực ven đô, công nhân viên và bán sỉ; Cửa hàng số 2 đặt tại số 175 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, chuyên phục vụ nhóm khách hàng mua lẻ khu vực nội thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Minh Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị cảm nhận khách hàng và vận dụng vào phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty Cổ phần Dệt may Huế tại thị trường Thừa Thiên Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 120 khách hàng cùng việc phân tích toàn diện số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh và hạn chế trong tiếp cận thị trường nội địa của Huegatex. Các định hướng và giải pháp đề xuất về sản phẩm, giá bán, nhân viên, phân phối và truyền thông có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu may mặc địa phương.